Ngữ pháp Tiếng Hàn: HÌNH THỨC NÓI DẠNG TÔN KÍNH

Trong Tiếng Hàn có 3 cách cơ bản để nâng cao hoặc hạ thấp cấp độ trong câu nói, tức là cho biết được mức độ kính trọng người nghe bởi người nói. Thứ nhất- Chủ ngữ của câu văn được nâng lên. Thứ hai- người nghe được nâng lên. Thứ ba- Từ vựng đặc biệt được dùng để nâng lên hoặc hạ thấp hình thức của câu nói.

TÔN TRNG CH TH CÂU VĂN

Khi chủ thể của câu văn lớn tuổi hoặc có chức vị xã hội cao hơn người nói hoặc trong mối quan hệ không thân mật với người nói, thì người nói có thể thêm tiếp vị ngữ tôn kính “(으)시” sau động/tính từ để tôn kính người nghe. Trường hợp này chỉ dùng khi chủ thể câu văn là người nghe hoặc là người thứ ba được nhắc đến. Theo luật, mức độ tôn trọng chủ thể câu văn được xác định bởi mối quan hệ giữa người nói, chủ thể câu văn và người nghe.

Ví d:

선생님께서학교에가십니다.

(Giáo viên đi đến trường)

저분이김박사님이십니다.

(Vị kia là tiến sĩ Kim)

선생님, 어서오십시오.

(Thầy ơi, mời thầy vào)

저는지금학교에갑니다

(Bây giờ tôi đang đi đến trường)

제가이사무실에서일하는사람입니다.

(Tôi là người làm việc ở văn phòng này)

 Sau đây là tng hp cách s dng ca “

  1. Khi người nghe cao hơn chủ thể câu văn, thậm chí chủ thể câu văn cao hơn người nói thì chủ thể câu văn vẫn không được nân lên (tôn kính)

Ví d:

할아버지, 아버지가지금왔습니다.

(Ông ơi, bây giờ ba cháu đã đến rồi)

어머니, 형이돌아왔어요.

(Mẹ ơi, anh đã về rồi)

  1. Khi một phần trong cơ thể của người được tôn kính hoặc thuộc tính của người đó được nhắc đến trong câu thì chủ thể câu văn được nâng lên (tôn kính)

Ví d:

선생님은감기에걸리셨습니다.

(Giáo viên đã bị cảm)

김선생님은연세가많으십니다.

(Thầy Kim nhiều tuổi)

이선생님은얼굴이작으십니다.

(Giáo viên Lee có gương mặt nhỏ)

박사장님은돈이많으십니다.

(Giám đốc Park có nhiều tiền)

  1. Khi người nghe, chủ thể câu văn và người nói được sắp xếp theo cấp bậc tăng dần thừ thấp lên cao, thì chủ thể câu văn được nâng lên ( tôn kính)

Ví d:

영수야, 너의아버지회사에나가셨니?

(YoungSoo à, ba của em đi làm rồi hả?)

  1. Thậm chí khi chủ thể câu văn là người có cấp bậc cao thì cũng không được nâng lên( tôn kính) nếu như dùng trong hình thức trang trọng như là bản tin, hoặc sách giáo khoa

Ví d:

대통령이미국을방문한다.

(Tổng thống viếng thăm nước Mỹ)

김유신장군은삼국을통일했습니다

(Tướng quân Kim Yusin đã thống nhất Tam quốc)

Được tóm tt theo bng sau:

Hình Thức ( Dạng)Vst  + “시”
Điều kiệnNgười nói xác định chủ thể của câu văn đáng để tôn kính
Trường hợp ngoại lệ1)      Tình huống cấp bậc tăng dần theo

“người nghe>chủ thể>người nói”

2)      Câu văn dạng trang trọng

  TÔN TRNG NGƯỜI NGHE

Hình thức nói tôn trọng người nghe được xác định theo: tình trạng xã hội, tuổi, mối quan hệ gia đình và mối quan hệ với người nói.

Có 2 dạng: Hình thức nói trang trọng và không trang trọng. Hình thức nói trang trọng có 3 cấp độ, hình thức không trang trọng có 2 cấp độ.

Sử dụng đuôi kết thúc câu dạng đặt biệt tôn kính: ㅂ니다/습니다

Ví d:

철수가집에갑니다.

(Chulsoo đi về nhà)

철수가밥을먹습니다.

(Chulsoo ăn cơm)

도서관에책이많습니다.

(Ở thư viện có nhiều sách)

이물건은질이매우좋습니다.

(Món hàng này chất lượng rất tốt)

철수는집에있습니다.

(Chulsoo có ở nhà)

철수가밥을먹었습니다.

(Chulsoo đã ăn cơm)

Sử dụng đuôi kết thúc câu dạng thân mật: ~아/어/여요

                 Đuôi kết thúc

Cấp độ nói       

Tường ThuậtNghi VấnMệnh LệnhRủ Rê
Thể Cách ThứcTôn Kính-ㅂ/습니다-ㅂ/습니까?-(으)십시오-(으)ㅂ시다
Trung Lập-네-나-게-세
Không Tôn Kính-는/ㄴ다-니-아/어/여라-자
Thể Phi Cách ThứcTôn Kính-아/어/여요
Không Tôn Kính-아/어/여

 

                 Đuôi kết thúc

Cấp độ nói       

Tường ThuậtNghi VấnMệnh LệnhRủ Rê
Thể Cách ThứcTôn Kính학교에갑니다학교에갑니까?학교에가십시오학교에갑시다
Trung Lập학교에가네학교에가나?학교에가게학교에가세
Không Tôn Kính학교에간다학교에가니?학교에가라학교에가자
Thể Phi Cách ThứcTôn Kính학교에가요
Không Tôn Kính학교에가

Bảng nguyên tắc kết hợp Nguyên âm

Nguyên âm đầuNguyên âm sauKết hợp
아(요)아(요)
와(요)
어(요)어(요)
워(요)
어(요)
이에(요)
여(요)해(요)

Ví d:

Động TừKết hợp
가다*가아(요)가(요)
오다오아(요)와(요)
서다*서어(요)서(요)
배우다배우어(요)배워(요)
쓰다*쓰어(요)써(요)
가르치다가르치어(요)가르쳐(요)
일하다일하여(요)일해(요)

Tuy nhiên khi một Phụ âm đứng giữa 2 Nguyên âm thì không có sự giản lược hay kết hợp Nguyên âm.

Động TừKết hợp
잡다잡아(요)
좁다좁아(요)
먹다먹어(요)
죽다죽어(요)
늙다늙어(요)
싫다싫어(요)
공부했다공부했어(요)
  1. Hình thức nói trang trọng

Hình thức nói trang trọng được sử dụng khi mối quan hệ giữa người nói và người nghe không mang tính cá nhân. Nó thể hiện sự tôn trọng người nghe và hạ thấp mình của người nói. Thường dùng trong cuộc hội thoại trang trọng, lịch sự hoặc khi người nói và người nghe mới gặp nhau lần đầu.

Dạng trung lập được dùng giữa những người lớn tuổi với nhau.

Dạng không trang trọng được dùng khi người nói lớn hơn người nghe hoặc có mối quan hệ thân thiết. Ngoài ra có thể được dùng trong báo chí.

  1. Hình thức nói không trang trọng

Hình thức nói không trang trọng được dùng giữa những người có mối quan hệ thân thiết.

Tôn Kính( Trang Trng) bng Kính ng (T đt bit)

Trong tiếng Hàn từ ngữ đặt biệt dùng để truyền tải sự nâng lên hoặc hạ xuống của cấp bậc. Những từ vựng như vậy được gọi là “존칭어”- “Từ tôn kính” và “경어”- “Kính ngữ”. Tất nhiên không phải tất cả từ vựng đều có “Từ tôn kính” hoặc “Kính ngữ”. Và “Từ tôn kính” hoặc “Kính ngữ” được hình thành bằng cách thay đổi hình dạng của từ vựng.

……. ca dng cao và thp(dng tôn kính và không tôn kính)

Cấp độ ngôn ngữ trong tiếng hàn được quy định bởi mối quan hệ giữ người nói, người nghe và chủ thể của câu văn. Dựa trên mối quan hệ về xã hội, tuổi tác hoặc mức độ của sự quen biết thì người nói sẽ quyết định cấp độ hoặc dạng tôn kính sẽ sử dụng. Có nhiều cách để thể hiện sự tôn kính của người nói dành cho người nghe, vì vậy việc chọn lựa từ vựng thích hợp và cách thể hiện trong câu văn là quan trọng.

Bảng một số kính ngữ đặc biệt

Từ thông thườngTừ tôn kínhTừ thể hiện sự khiêm tốn
Danh từ

나이

말씁

연세

진지

병환

말씀
Đại từ그사람

우리

그분 

저희

Động Từ주다

묻다

보다

자다

먹다

있다

죽다

드리다

여쭈다

뵙다

주무시다

잡수시다

계시다

돌아가시다

Tiểu từ(Trợ từ)-이/가

-에게

 

-께서

-께

Tiếp vị ngữ-님

Luyn tâp 1: Chn dng đúng ca đng t

  1. 이선생님께서저기갑니다. (      )

      가십니다.              (  O  )

      가요.                      (      )

  1. 할아버지, 아버지가오셨습니다.     (      )

      왔습니다.                 (  O )

      왔어.                         (      )

  1. 제가여기서일하는사람입니다. (  O  )

      사람이십니다.      (      )

      분입니다.              (      )

  1. 김박사님은연세가많습니다. (      )

      연세가많으십니다.          (  O  )

      나이가많습니다.               (      )

  1. 영희야, 너의아버지가있습니까? (      )

      너의아버지있니?              (      )

      너의아버지계시니?               (  O  )

  1. 어머니, 밥을잡수셨습니까? (      )

      진지를잡수셨습니까?            (  O  )

      밥을먹었어?                            (      )

  1. 저는회사에갑니다. (   O  )

      가십니다.           (      )

가     (       )

  1. 아버지, 할머니께서옵니다. (       )

할머니께서오십니다.        (   O  )

할머니가오십니다.            (       )

Luyện tập 2: Chuyển những từ gạch dưới sang cách nói trang trọng hình thức thấp.

  1. 날마다 6시에일어납니다. 일어난다
  2. 는아침에빵을먹습니다. 나, 먹는다
  3. 요즘채소값이쌉니다.싸다
  4. 제게돈이없습니다. , 없다
  5. 내일오후에떠나겠습니다.떠나겠다
  6. 학교다닐때선생님말씀을잘들었습니다. 들었다
  7. 어디에갑니까? 가니
  8. 요즘도책을많이읽습니까? 읽니
  9. 그인형이예쁩니까? 예쁘니
  10. 이쪽을보십시오. 보아라
  11. 그서류를빨리찾으십시오. 찾아라
  12. 이제부터열심히하십시오. 해라
  13. 안녕히가십시오. 가라
  14. 우리모두힘을합칩시다. 합치자
  15. 음악좀들읍시다. 듣자

Luyện tập 3: Chuyển những từ gạch dưới từ dạng trang trọng hình thức cao sang dạng không trang trọng hình thức cao

  1. 하루에세시간씩가르칩니다. 가르쳐요
  2. 집에갑니까? 가요
  3. 어서오십시오. 오세요
  4. 영희가우리집에자주옵니다. 와요
  5. 오늘시간이있습니까? 있어요
  6. 문좀닫으십시오. 닫으세요
  7. 이일은내일합시다. 해요
  8. 그아이는노래를잘부릅니다. 불러요
  9. 그분이약속을지킬겁니다. 지킬거예요
  10. 그는아파도약을먹지않습니다. 먹지않아요

Luyện tập 4:

  1. 시내에갑니다. 가
  2. 는김영수입니다. 나, 김영수야
  3. 선생이름이무엇입니까? 네, 뭐야
  4. 언제돌아오세요? 돌아
  5. 나는그사람을만나기가싫어요. 싫어
  6. 진지잡수셨습니까? 밥, 먹었니
  7. 영화보러갑시다. 가자
  8. 이일을맡으십시오. 맡아
  9. 날씨가따뜻하군요. 따뜻하군/ 따뜻하구나
  10. 기분이좋지요? 좋지

Luyện tập 5: viết câu trả lời dạng không tôn kính

  • 가: 할아버지, 안녕하셨습니까?

      나:응, 잘있었어

  • 가: 아침진지잡수셨습니까?

      나: 그래, 먹었어

  • 가: 아저씨는운동을잘합니까?

      나: 아니,못해

  • 가: 지금몇시입니까?(세시)

      나: 세시야

  • 가: 어머니, 다녀오겠습니다.

      나: 그래, 다녀와

  • 가: 할머니, 놀이터에같이가세요.

      나: 그래, 같이가자

  • 가: 안녕히주무세요.

      나: 그래, 잘자

  • 가: 약을잡수셨습니까?

나: 아니, 안먹었어

  • 가: 이산수좀가르쳐주세요.

나: 그래,가르쳐줄게

  • 가: 이산은올라가기가힘들지요?

      나: 그래, 힘들어

 _Nguồn: Sách ngữ pháp tiếng Hàn – Giáo sư Lim Ho Bin (dịch bởi Tập thể Giáo viên KANATA)_

_______________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, P8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102
  • Cơ sở 4: 144 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, 028.6270 3497
  • Cơ sở 5: 193 Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, 028.6678 1913

 

5 1 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

2 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
Bùi Như
Bùi Như
1 năm cách đây

cảm ơn vì bài viết bổ ích này

Phạm Vi
Phạm Vi
1 năm cách đây

Bài học này rất cần thiết cho các bạn đang theo học ngôn ngữ Hàn

2
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.