Ngữ pháp Tiếng Hàn: LIÊN TỪ

Liên từ gắn kết những từ ngữ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu. Mặc dù liên từ tiếng Hàn ban đầu được lấy từ những động từ như, ‘ 그러하다 hoặc ‘그리하다’, bây giờ chúng được xem như những từ tách biệt. Bài này sẽ đề cập đến  8 liên từ và một trường hợp đặc biệt của ‘  하다’.

  1. 그리고
    • Hai mệnh đề (hoặc từ) đẳng lập được liên kết với nhau hoặc vế sau chỉ đơn giản thêm vào vế trước

 Ví d :           

이것은잡지입니다. 그리고그것은신문입니다.                             Cái này là tạp chí. Và cái đó là tờ báo.

제이름은숙희에요. 그리고제친구이름은영회에요.                     Tên của tôi là Sook hee. Và tên của bạn tôi là  Young hee.

그사람은마음이좋습니다. 그리고얼굴도예뻐요.                         Người đó thì tốt bụng. Và khuôn mặt cũng đẹp.

동생은중학교에다닙니다. 그리고형은고등학교에다닙니다.    Em tôi học cấp hai. Và anh học cấp ba

김선생님은영어를잘합니다. 그리고수학도잘합니다                Thầy Kim nói giỏi tiếng anh. Và bơi cũng giỏi.

  • Hai mệnh đề (hoặc từ) được liên kết trong một chuỗi tự nhiên.

Ví d :

아침을먹었습니다. 그리고학교에갔습니다.                              Tôi đã sáng. Và đã đi đến trường.       

어제친구를만났습니다. 그리고같이다방에가서커피를마셨습니다.  Hôm qua, tôi đã gặp bạn và cùng đi đến  phòng trà rồi uống cà phê.

책을샀습니다. 그리고그날밤책을다읽었습니다.                       Tôi đã mua sách và đã đọc hết quyển sách vào đêm ngày hôm đó.

아침엔운동을했습니다. 그리고목욕을했습니다.                       Tôi đã tập thể dục vào buổi sáng. Và tôi đã tắm .

30분동안쉬겠습니다. 그리고 다시공부하겠습니다                    Tôi sẽ nghỉ suốt 30 mươi  phút. Và tôi sẽ học lại.

  1. 그러나
  • Hai câu trái ngược về nghĩa hoặc đối lập với nhau.

Ví d :

그여자는가난합니다. 그러나마음이곱습니다.                       Cô gái đó nghèo. Nhưng tấm lòng hiền lành.

그분은몹시가난합니다. 그러나마음은부자입니다.                Vị đó rất nghèo. Nhưng giàu tình thương.

오늘은학교에가는날입니다. 그러나집에서쉬겠습니다         Hôm nay là ngày đi học. Nhưng tôi sẽ nghĩ  ở nhà.

벌써밤 12시입니다. 그러나아직할일이많습니다.                    Là 12 giờ rồi. Nhưng vẫn còn nhiều việc làm

나는짠음식을좋아합니다. 그러나그분은좋아하지않습니다.   Tôi thích món ăn mặn. Nhưng anh không thích  món ăn mặn

  1. 그러면
  • Câu hoặc mệnh đề sau đưa ra lời giải thích cho câu hoặc mệnh đề trước.

 Ví d :

지금몇시입니까?                                                                  Bây giờ là mấy giờ?                            

오전 8시 30분입니다.                                                           Là 8 giờ 30 phút sáng.

그러면출근하겠습니다.                                                          Nếu  vậy thì tôi sẽ đi làm.

오늘시간이있으십니까?                                                         Hôm nay bạn có thời gian không ?

미안합니다. 오늘은좀바쁩니다.                                            Xin lỗi. hôm nay tôi bận một chút.

그러면내일은어떻습니까?                                                     Nếu vậy thì ngày mai thế nào?

장선생님, 학생들이왔습니다.                                                Thầy Chang , Các học sinh đã đến rồi.

그래요? 그러면수업을시작합시다.                                        Vậy hả?  Nếu vậy thì chúng ta bắt đầu học

우유는소화가잘안되는데요…                                               Sữa thì không tiêu hóa tốt.

그러면다른걸로시키죠.                                                          Nếu vậy thì gọi cái khác đi.

그식당은늘만원입니다.                                                          Nhà hàng đó luôn luôn hết chỗ.

아, 그렇습니까? 그러면미리예약을하십시오.                       A, vậy hả? nếu vậy thì hãy đặt trước đi.

  1. 그래서
  • Vế trước là nguyên nhân hoặc lý do cho vế sau.

Ví d :

배가아픕니다. 그래서굶었습니다.                             Tôi đau bụng. Vì thế nên đã nhịn đói.

물건값이비쌉니다. 그래서사지않았습니다.             Giá hàng hóa đắt. Vì thế nên đã không mua.

첫눈이내렸습니다. 그래서기분이좋아요.                 Tuyết đầu mùa đã rơi.Vì thế nên tâm trạng tốt

그분은외국사람입니다. 그래서한국말을못합니다.  Vị đó là người nước ngoài. Vì thế nên không  thể nói tiếng hàn được.

그짐은무겁습니다. 그래서혼자들수없군요!              Hành lý đó nặng. Vì thế nên không thể  xách một mình

  1. 그런데
  •   Vế trước đối lập hoặc trái ngược với vế sau.

Ví d :

비가옵니다. 그런데우산이없군요.                                      Trời mưa . Nhưng không có dù.

내일은시험이있습니다. 그런데공부를못했습니다.          Ngày mai có bài kiểm tra. Nhưng tôi  đã chưa thể học bài.                                         

신문을샀습니다. 그런데아직읽지못했습니다.                  Tôi đã mua tờ báo. Nhưng đã chưa thể đọc .

빨간연필은있습니다. 그런데까만연필은없습니다           Tôi có viết chì màu đỏ. Nhưng không có viết chì màu đen.

그분을한번만난일이있습니다. 그런데이름을잊었어요.  Tôi đã từng gặp vị đó một lần rồi. Nhưng đã  quên tên.

  • Vế trước được vế sau bổ sung thêm, hoặc được vế sau thay đổ

Ví d :

책상위에잡지가있습니다. 그런데그잡지는동생이찾던것입니다.                                           

Có quyển tập chí trên bàn.   Nhưng quyển tập chí đó là cái mà em đã tìm

어제는외식을했읍니다. 그런데거기서국민학교동창을만났습니다.   

Hôm qua tôi đã đi ăn bên ngoài. Nhưng  đã gặp  bạn thời tiểu học ở đó

지난주말에는소설을읽었습니다. 그런데그소설은전쟁에대한것이었습니다.

Cuối tuần vừa rồi, tôi đã đọc tiểu thuyết. Nhưng quyển tiểu thuyết đó là cái mà về chiến tranh.

작년에집을샀읍니다. 그런데그집은문제가많았습니다.                 

Tôi đã mua nhà vào năm ngoái. Nhưng  ngôi  nhà đó đã có nhiều vấn đề.                                            

어제는친구를만났습니다. 그런데그친구는벌써결혼을했대요.          

Hôm qua, tôi đã gặp bạn. Nhưng tôi nghe nói  người đó đã kết hôn rồi.

  1. 그래도
  •       Vế sau được công nhận thay vì vế trước.

Ví d :

한국말이어렵습니다. 그래도배우겠습니다.             

Tiếng hàn khó. Dù thế tôi sẽ học.

오늘은피곤합니다.그래도이일은끝내겠습니다.                                       

Hôm nay tôi mệt . Dù thế  tôi sẽ cố gắng hoàn thành công việc này.                  

김치는아주맵습니다. 그래도한국사람은잘먹습니다.                 

Kim chi rất cay. Dù thế người hàn quốc vẫn ăn ngon.

공부를열심히했읍니다. 그래도시험은못봤습니다.                         

Tôi đã học chăm chỉ. Dù thế vẫn không thể làm bài thi tốt.                                                           

내일은토요일입니다. 그래도출근해야합니다.         

Ngày mai là thứ bảy. Dù thế cũng phải đi làm.

  1. 그러니까
  • Vế trước là lý do hoặc nguyên nhâu cho vế sau.

Ví d :

세상은무서워요. 그러니까말조심하세요.                                         Thế gian này thật sợ. Vì thế, hãy nói năng cẩn thận.

한국말을빨리배우고싶지요? 그러니까한국말로하세요.                Muốn học nhanh tiếng hàn phải không?Thế thì,hãy nói bằng tiếng hàn đi.

객지생활은힘들죠. 그러니까고향으로돌아가세요.                         Cuộc sống nơi đất khách thì vất vả. thế thì, hãy về quê  đi.

이김치는매워요. 그러니까조금씩잡수세요.                                     Kim chi này cay. Thế thì, hãy dùng từng ít một  thôi.

내일은배구경기가있읍니다. 그러니까일찍자야해요.                       Ngày mai có trận bóng chuyền. thế thì , phải ngủ sớm thôi.

  1. 그러면서
  • Hành động của vế trước và vế sau diễn ra cùng một lúc, hoặc vế sau được thêm vào vế trước một cách đồng thời.

Ví d :

선생님이이책을주셨읍니다. 그러시면서내일까지읽으라고하셨습니다.    

Thầy giáo đưa tôi quyển sách này. Đồng thời  bảo tôi đọc nó đến ngày mai.

어머님은지금외출하셨읍니다. 그러시면서좀늦게돌아오시겠다고말씀하셨습니다.              

Mẹ tôi bây giờ đã đi ra ngoài. Đồng thời mẹ đã bảo rằng sẽ về hơi muộn.

학생들이한국말이어렵다고했습니다. 그러면서더열심히하겠다고했습니다.                        

Các học sinh đã nói tiếng hàn quốc khó. Và  đồng thời họ đã nói rằng sẽ học chăm chỉ hơn.

내일은애기돌이라고합니다. 그러면서저녁을같이먹자고합니다.                      

Họ nói là ngày mai là thôi nôi của thằng bé. Đồng thời mời cùng ăn tôi

이인형을여자친구가주었습니다. 그러면서생일을축하한다고했습니다.                                   

Bạn gái đã tặng cho tôi con búp bê này. Và đồng thời  bảo rằng chúc mừng sinh nhật.

[Bài tp I]  Đin vào ch trng liên t thích hp.                                                                               

그리고, 그러나, 그러면, 그래서, 그런데그래도, 그러니까, 그러면서
  1. 그회의에김선생님도참석하십니까? ( 그러면 ) 저도참석하겠읍니다.
  2. 점심엔일식을먹었읍니다. ( 그러나 ) 저녁엔한식을먹었읍니다.
  3. 어제친구집을방문했읍니다. (그런데 ) 거기서중학교때선생님을뵈었읍니다.
  4. 졸업을축하한다고했읍니다. (그러면서 ) 이책을주었읍니다.
  5. 그는아무말도하지않았읍니다. ( 그리고 ) 떠나갔읍니다.
  6. 그는못생겼읍니다.( 그러나 ) 마음은곱습니다.
  7. 저는외국에서태어났읍니다. ( 그러나 ) 우리나라말을모릅니다.
  8. 요즘감기가유행이에요. ( 그러니까 ) 조심하세요.
  9. 빡의날씨가아주찹니다. ( 그래도 ) 오늘출발해야합니까?
  10. 이번시험은어려웠던것같습니다. (그런데 ) 선생님의생각은어떻습니까?

 _Nguồn: Sách ngữ pháp tiếng Hàn – Giáo sư Lim Ho Bin (dịch bởi Tập thể Giáo viên KANATA)_

_______________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, P8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102
  • Cơ sở 4: 144 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, 028.6270 3497
  • Cơ sở 5: 193 Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, 028.6678 1913
5 2 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

4 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
Bùi Như
Bùi Như
1 năm cách đây

Bài viết rất bổ ích ạ

lemai
lemai
1 năm cách đây

bài viết bổ ích lắm ạ, cảm ơn Kanata

Võ Thanh Huyền
Võ Thanh Huyền
Biên tập viên
1 năm cách đây

Những liên từ này nghĩ dễ mà hay nhầm lẫn. Bài viết này giúp biết rõ cách dùng hơn.

chumbeo
chumbeo
1 năm cách đây

bài viết rất cụ thể, dễ hiểu, cảm ơn Kanata ạ~

4
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.