Ngữ pháp Tiếng Hàn: BỊ ĐỘNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Dạng bị động và nguyên nhân của động từ có thể được chia thành các dạng như dạng dài phụ thuộc vào ý nghĩa hoặc loại động từ được sử dụng.

  1. B đng

1.1 Bảng sau tóm tắt lại cách dùng và ví dụ của bị động từ.

[Bng 9] B đng t

DạngHậu tốVí dụ
 

 

 

 

 

Bị động dạng ngắn

 

– 이-

 

 

꺽이다, 놓이다, 섞이가, 쌓이다, 보이다, 쓰이다 , 파이다…

 

– 히-

 

 

 

먹히다, 닫히다, 업히다, 잡히다, 뽑히다, 얹히다, 묻히다, 밟히다……

 

-리-

 

 

 

들리다, 물리다, 풀리다, 빨리다, 밀리다, 열리다, 걸리다, 놀리다…

 

– 기 –

 

안기다, 끊기다, 감기다, 빼았기다, 쫒기다, 씻기다….

 

 

 

 

 

Bị động dạng dài

 

 

 

 

아 (어,여)지다

 

 

 

 

써지다, 깨어지다, 풀어지다, 이루어지다, 넘어지다, 쓰러지다, 떨어지다, 어두워지다, 예뻐지다, 슬퍼지다,  커지다, 높아지다, 밝혀지다…

1.2  Như đã liệt kê trong bảng 9, dạng ngắn sử dụng những hậu tố bị động, ví dụ như ‘이’, ‘히’, ‘리’ hoặc ‘기’, trong khi đó dạng dài sử dụng ‘-아( 어,여)지다’.

1.3 Việc sử dụng dạng ngắn hay dạng dài được xác định bằng động từ đang được sử dụng. Tuy nhiên, việc phân biệt quy tắc khi nào dùng dạng nào không phải lúc nào cũng làm được. Điều này được xác định tốt hơn bằng thông lệ chung.

1.4 Dạng ngắn của bị động từ được hình thành bằng cách kết hợp ngoại động từ với một hậu tố bị động, ví dụ như ‘이’, ‘히’, ‘리’, hoặc ‘기’. Việc sử dụng hậu tố bị động nào cũng được quyết định bởi thông lệ thường dùng.        

Ví d :

저기남산이보입니다.                                      Chúng tôi trông thấy Namsan ở đằng kia.

철수가반장으로뽑혔습니다.                          Cholsu đã được bầu làm lớp trưởng.

문이저절로열렸어요.                                      Cửa tự mở ra.

아이가엄마품에안겨있습니다.                      Đứa bé đang được ôm trong lòng mẹ.

도둑이경찰에게잡혔어요.                              Tên trộm đã bị cảnh sát bắt.

  • Dạng dài của bị động từ ‘-아( 어,여)지다’ có thể được sử dụng với cả ngoại động từ và động tính từ. Tuy nhiên, không phải tất cả các động từ đều có thể được sử dụng trong dạng dài.

Ví d :

이연필은글씨가잘써집니다.                          Viết  chì này  viết  chữ đẹp.

아이들이던진공에유리창이깨졌어요.          Những đứa trẻ đã ném bóng làm vỡ cửa sổ

요즈음은바빠서이곳에오지않아요.               Dạo này vì bận rộn nên không đến nơi này.

가을이되면, 낙엽이떨어집니다.                     Nếu mùa thu đến thì lá rụng.

그소식을듣고더욱슬퍼졌어요.                       Nghe tin đồn đó và trở nên buồn nhiều hơn .

  1. Nguyên nhân

2.1 Bảng sau tóm tắt lại cách dùng và ví dụ của động từ chỉ nguyên nhân

[Bng 10] Đng t ch nguyên nhân 

DạngHậu tốVí dụ
 

 

 

Nguyên nhân dạng ngắn

– 이 –죽이다, 먹이다,속이다, 높이다, 보이다, 줄이다, 붙이다…
– 히-익히다, 앉히다, 좁히다, 넓히다, 밝히다, 읽히다.
– 리 –날리다, 돌리다, 울리다, 살리다, 얼리다, 놀리다, 알리다…
– 기 –웃기다, 남기다, 숨기다, 감기다, 벗기다, 맡기다…
– 우-지우다, 깨우다, 재우다, 채우다, 비우다, 세우다, 새우다…
– 구-떨구다, 돈구다, 일구다…
– 추 –낮추다, 늦추다,맞추다…
 

 

Nguyên nhân dạng dài

 

– 게하다

 

 

먹게하다, 가게하다, 오게하다, 푸르게하다, 밝게하다, 보게하다, 슬프게하다.

2.2 Dạng ngắn của hậu tố nguyên nhân bao gồm이’, ‘히’, ‘리’, ‘기’, ‘우’, ‘구’ và ‘추 ‘, trong khi đó ‘  – 게하다‘ được sử dụng cho dạng dài.

2.3 Giống như dạng bị động, rất khó để phân biệt những nguyên tắc cụ thể trong việc sử dụng dạng ngắn và dạng dài. Không giống như bị động từ, đôi khi cùng 1 động từ có thể có cả 2 dạng.

2.4 Dạng ngắn của động từ chỉ nguyên nhân có thể được hình thành bằng cách kết hợp những hậu tố nguyên nhân với nội động từ, ngoại động từ hoặc động tính từ. Ở đây, một lần nữa, hậu tố nào cần sử dụng được xác định bởi động từ được nói đến.

Ví d :

고양이가쥐를죽였습니다.                                          Con mèo đã giết chết con chuột

어머니가아이에게예쁜옷을입혀줍니다.                   Mẹ đã  mặc áo đẹp .

음식을남기지말고다드세요.                                      Đừng để chừa thức ăn mà hãy dùng hết đi ạ.

철수는그만아기를울리고말았습니다.                       Cholsu đã bảo đứa bé đừng khóc nữa.

잠자는사람을깨우지말아요.                                      Đừng đánh thức người đang ngủ.

2.5 Dạng dài của động từ chỉ nguyên nhân có thể được hình thành bằng cách kết hợp ‘ – 게하다‘ với nội động từ, ngoại động từ hoặc động tính từ. Ứng dụng dạng dài của động từ thì đa dạng hơn so với dạng ngắn của động từ.

Ví d :

선생님이그학생을일찍집에가게했어요.                 Thầy giáo đã cho các học sinh đó về nhà sớm.

어머니가아이에게예쁜옷을입게했습니다.             Mẹ đã cho con mặc áo đẹp.

할머니께서아기를재웁니다.                                     Bà đã cho đứa bé ngủ.

의사가동생에게안경을쓰게했어요.                         Bác sĩ đã bắt em đeo mắt kính.

방을너무춥게해서감기에걸렸어요.                         Vì  làm  cho phòng quá lạnh nên đã bị cảm.

2.6 Cùng một động từ có thể có cả dạng ngắn lẫn dạng dài. Tuy nhiên, có một sự khác biệt nhẹ trong ý nghĩa. Thông thường, dạng ngắn của động từ chỉ nguyên nhân diễn tả sự tham gia trực tiếp của người nói vào hành động, trong khi đó dạng dài diễn tả sự tham gia gián tiếp. Hai dạng này đối ngược với nhau trong những ví dụ sau đây.

Ví d :

어머니가아이에게예쁜옷을입혔어요.                       Mẹ đã mặc áo đẹp cho con.

어머니가아이에게예쁜옷을입게했어요.                  Mẹ đã mặc áo đẹp cho con.

할머니께서동생에게감기약을먹였어요.                   Bà đã cho em uống thuốc cảm

할머니께서동생에게감기약을먹게했어요.              Bà đã cho em uống thuốc cảm

의사가환자를의자에앉혔습니다.                               Bác sĩ đã cho bệnh nhân ngồi lên ghế

의사가환자를의자에앉게했습니다.                          Bác sĩ đã cho bệnh nhân ngồi lên ghế

선생님께서철수에게책을읽혔습니다.                       Thầy đã bắt Cheolsu đọc sách

선생님께서철수에게책을읽게했습니다.                   Thầy đã bắt Cheolsu đọc sách

그친구가우리들을웃겼습니다.                                  Người bạn đó đã khiến chúng tôi cười.

그친구가우리들을웃게했습니다.                              Người bạn đó đã khiến chúng tôi cười.

[Bài tp I] Biến nhng đng t sau thành dng b đng

  1. 놓다 (  놓이다   )
  2. 섞다 (   섞이다  )
  3. 먹다 (   먹이다   )
  4. 보다 (   보이다   )
  5. 듣다 (   들리다   )
  6. 잡다 (   잡히다   )
  7. 안다 (  안기다    )
  8. 빼앗다 (   빼앗기다)
  9. 열다 (  열리다  )
  10. 걸다 (  걸리다 )

[Bài tp II] Đin vào ch trng b đng t

  1. 군대에서아들이돌아왔으니마음을놓으세요.

      예, 이젠마음이 ( 놓입니다)

  1. 개가다리를물었습니다.

      (물린 ) 다리에약을바르십시오.

  1. 아이가너무우는데좀안아주십시오.

      그아이가나에게 ( 안기 )지않습니다.

  1. 오랫만에산을보니까기분이좋군요.

      저기 (보이 )는저산이남산입니까?

  1. 문을누가닫았어요?

      바람이불어서저절로 ( 닫혔습니다).

  1. 양식이먹고싶다고하셨지요? 많이드세요.

      음식이많으니까 ( 먹히)지않는군요.

  1. 이방송을잘듣고설명해주세요.

      잡음이많아서잘 ( 들리)지않습니다.

  1. 문좀열어주세요.

      저쪽의 ( 열린) 문으로들어오세요.

  1. 그사람과의교제를끊어.

      편지 (끊긴)지가오래되었어요.

  1. 김군을우리대표로뽑았습니다.

      대표로 ( 뽑힌 ) 소감을들어볼까요?

[Bài tp III] Biến nhng đng t sau thành dng đng t ch nguyên nhân

  1. 죽다 ( 죽이다 )
  2. 앉다 ( 앉히다 )
  3. 속다 (속이다 )
  4. 돌다 ( 돌리다)
  5. 깨다 ( 깨뜨리다 )
  6. 벗다 ( 벗기다 )
  7. 넓다 ( 넓히다 )
  8. 살다 ( 살리다 )
  9. 맡다 ( 맡기다 )
  10. 자다 ( 재우다 )

[Bài tp IV] Đin vào ch trng đng t ch nguyên nhân.

  • 그환자는팔을쓰지못하니까간호원이음식을먹여줍니다. ( 먹다)
  • 길이너무좁아서넓히다. ( 넓다)
  • 무슨일이든지그사람에게맡기면안심이됩니다.( 맡다)
  • 다죽어가는사람을그의사가살렸다. ( 살다)
  • 그아이가졸려서우는데좀재우세요. (자다)
  • 시끄러우니까아이를울리지마세요. (울다)
  • 그차가사람을죽이고도망갔습니다. (죽다)
  • 졸업생은저앞자리에앉히세요. (앉)
  • 나중에오는사람을위해서음식을좀남기세요. (남다)
  • 집을비우고나갔다가도둑을맞았어요. ( 비다)

 _Nguồn: Sách ngữ pháp tiếng Hàn – Giáo sư Lim Ho Bin (dịch bởi Tập thể Giáo viên KANATA)_

_______________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, P8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102
  • Cơ sở 4: 144 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, 028.6270 3497
  • Cơ sở 5: 193 Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, 028.6678 1913

 

3 2 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

8 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
lemai
lemai
1 năm cách đây

cái này khó nhớ lắm luôn, cảm ơn tt vì đã tổng hợp ạ <3

Võ Thanh Huyền
Võ Thanh Huyền
Biên tập viên
1 năm cách đây

kiểu dạng bảng như thế này giúp dễ hiểu dễ nhớ hơn rất nhiều.

Đỗ Trân
Đỗ Trân
1 năm cách đây

Cô mình giảng mà mình không hiểu luôn, may nhờ có bài viết này, quá tuyệt, Kanata tuyệt vời

Hà Quỳnh Anh
Hà Quỳnh Anh
1 năm cách đây

Dạng bị động với dạng sai khiến dễ bị nhầm lắm luôn :((( mà bài bị lỗi 띄어쓰기 rồi ạ huhu

chumbeo
chumbeo
1 năm cách đây

bài viết rất bổ ích ạ, cảm ơn Kanata!

Bùi Như
Bùi Như
1 năm cách đây

nhiều ví dụ dễ xem quá

Phạm Vi
Phạm Vi
1 năm cách đây

Bài giảng này dễ hiểu quá.

Phạm Thúy
Phạm Thúy
1 năm cách đây

cái này khó nhớ nhất luôn ă… học đi học lại,….. học quài vẫn bị quên

8
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.