TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 15)

 

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

 

 

BÀI 15: 불평은 불평을 낳고 감사는 감사를 낳는다.

Lời phàn nàn sinh ra lời phàn nàn, lòng biết ơn sinh ra lòng biết ơn.

 

  1. 몇년 전 독일의 한 마을에 극심한 흉년이 들었다.

Vài năm trước, một ngôi làng ở Đức đã gặp phải nạn đói khắc nghiệt.

 

  1. 주민들은 끼니를 잇지 못해 아우성이었다.

Người dân không thể duy trì bữa ăn, nên kêu ca than vãn.         

 

  1. 그런데 이 마을에 비교적 살림이 넉넉한 노부부가 살고 있었다.

Tuy nhiên, trong làng này có một đôi vợ chồng lớn tuổi sống khá dư dả.

 

  1. 노부부는 어린이들을 굶게 해서는 안된다고 생각했다.

Đôi vợ chồng lớn tuổi nghĩ rằng không được để trẻ em bị đói.

 

  1. 부부는 아침마다 마을 입구에서 어린이들을 불러모았다.

Hằng sáng, đôi vợ chồng gọi các em nhỏ tụ tập ở cổng làng.

 

  1. “누구든지 와서 빵을 하나씩만 가져가렴.”

“Bất cứ ai cũng hãy đến và chỉ lấy một cái bánh thôi nhé.”

 

  1. 어린이들은 더 큰 빵을 차지하려고 아우성이었다.

Trẻ em thì la ó để giành lấy cái bánh to hơn.

 

  1. 아무도 노부부에게 감사를 표현하지 않았다.

Không một ai bày tỏ lòng biết ơn với đôi vợ chồng lớn tuổi.

  1. 그런데 한 소녀는 항상 맨 마지막에 남은 작은 빵을 가져갔다.

Thế nhưng có một cô bé thì luôn lấy cái bánh nhỏ còn lại ở cuối cùng.

 

  1. 소녀는 빵을 손에 들고 매일 노부부에게 공손한 인사를 올렸다.

Cô bé cầm cái bánh trên tay và mỗi ngày đều cúi chào lễ phép vợ đôi vợ chồng.

 

  1. “감사합니다.” 노부부는 소녀를 매우 기특하게 여겼다.

“Cháu cảm ơn ạ.” Vợ chồng già thấy cô bé rất đáng khen.

 

  1. 어느 날 소녀는 빵 속에서 금화와 메모 한 장을 발견했다.

Một ngày nọ, cô bé phát hiện trong bánh có một đồng tiền vàng và một mảnh giấy ghi chú.

 

  1. 그 속에는 이런 글이 적혀 있었다.

Bên trong đó có ghi những dòng chữ như thế này.

 

  1. “감사할 줄 아는 너를 위해 마련한 작은 선물이란다.”

“Đây là món quà nhỏ chuẩn bị cho con – người biết ơn.”

 

  1. 감사는 사랑을 깨닫는 것으로부터 출발한다.

Lòng biết ơn bắt đầu từ việc nhận ra tình yêu.

 

  1. 불평은 불평을 낳고 감사는 감사를 낳는다.

Lời phàn nàn sinh ra lời phàn nàn, lòng biết ơn sinh ra lòng biết ơn.

 

 

 

TỪ VỰNG

  1. 불평 Sự than phiền, phàn nàn

그는 항상 불평만 해서 사람들이 피곤해요. (Anh ấy lúc nào cũng than phiền nên mọi người rất mệt mỏi.)

  1. 극심하다 Nghiêm trọng, khắc nghiệt

올해는 가뭄이 극심해서 농사가 어렵습니다. (Năm nay hạn hán nghiêm trọng nên việc canh tác rất khó khăn.)

  1. 흉년 Mất mùa, nạn đói

흉년이 들어서 많은 농민들이 힘들어했어요. (Vì mất mùa nên nhiều nông dân đã rất khổ cực.)

  1. 끼니 Bữa ăn

그는 끼니를 거를 정도로 바쁘게 일했어요. (Anh ấy bận làm việc đến mức bỏ cả bữa ăn.)

  1. 잇다 Nối, duy trì

전통을 잇기 위해 매년 축제를 열어요. (Để duy trì truyền thống, hằng năm họ tổ chức lễ hội.)

  1. 아우성이다 Kêu ca, than phiền

학생들이 숙제가 너무 많다고 아우성이에요. (Học sinh kêu ca rằng bài tập quá nhiều.)

  1. 비교적 Tương đối, khá

오늘은 비교적 따뜻한 날씨예요. (Hôm nay thời tiết tương đối ấm áp.)

  1. 살림 Cuộc sống, sinh kế, gia cảnh

그 부부는 어려운 살림을 함께 이겨냈어요. (Hai vợ chồng đã cùng nhau vượt qua cuộc sống khó khăn.)

  1. 넉넉하다 Dư dả, đầy đủ

이번 달은 수입이 넉넉해서 여행을 갈 수 있어요. (Tháng này thu nhập dư dả nên tôi có thể đi du lịch.)

  1. 굶다 Nhịn đói

그는 돈이 없어서 하루 종일 굶었어요. (Anh ấy không có tiền nên đã nhịn đói cả ngày.)

  1. 불러모으다 Gọi tụ tập, triệu tập

선생님이 학생들을 불러모아 회의를 열었어요. (Giáo viên gọi học sinh tập trung lại để họp.)

  1. 하나씩 Mỗi người một cái

선생님이 사탕을 하나씩 나눠 주셨어요. (Cô giáo phát kẹo, mỗi người một cái.)

  1. 가져가다 Mang đi, lấy đi

이 책은 내일 학교에 가져가세요. (Hãy mang cuốn sách này đến trường vào ngày mai nhé.)

  1. 차지하다 Chiếm, giành lấy

그는 대회에서 1등을 차지했어요. (Anh ấy đã giành giải nhất trong cuộc thi.)

  1. 맨 마지막 Cuối cùng, tận cùng

맨 마지막 사람까지 모두 검사했어요. (Tôi đã kiểm tra đến người cuối cùng.)

  1. 들다 Cầm, nâng

그는 무거운 상자를 두 손으로 들었어요. (Anh ấy nâng chiếc hộp nặng bằng hai tay.)

  1. 공손하다 Lễ phép

그 아이는 어른들에게 항상 공손해요. (Đứa trẻ đó luôn lễ phép với người lớn.)

  1. 기특하다 Đáng khen, đáng quý

어린 나이에 동생을 돌보는 모습이 정말 기특해요. (Dáng vẻ em ấy chăm sóc em nhỏ ở tuổi này thật đáng khen.)

  1. 금화 Đồng tiền vàng

옛날에는 금화로 물건을 샀어요. (Ngày xưa người ta dùng đồng tiền vàng để mua đồ.)

  1. 적히다 Được viết, được ghi

이름이 명단에 적혀 있어요. (Tên của bạn đã được ghi trong danh sách.)

  1. 깨닫다 Nhận ra, giác ngộ

그는 실수를 통해 중요한 것을 깨달았어요. (Anh ấy nhận ra điều quan trọng thông qua lỗi lầm của mình.)

 

NGỮ PHÁP

  1. 있었다 (Thì quá khứ tiếp diễn)

📘 Cấu trúc: Động từ + 고 있었다
📖 Ví dụ: 제가 집에 갔을 때 언니가 밥을 먹고 있었어요.
➡ Khi tôi về nhà thì chị đang ăn cơm.
🪶 Giải thích: Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Dạng này tương đương với “đang làm gì” trong quá khứ.

  1. 하다 (Thể sai khiến)

📘 Cấu trúc: Động từ + 게 하다
📖 Ví dụ: 엄마가 동생을 일찍 자게 했어요.
➡ Mẹ bắt em đi ngủ sớm.
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả việc khiến ai đó làm gì hoặc làm cho điều gì đó xảy ra. Chủ ngữ không trực tiếp hành động, mà là người ra lệnh, sai khiến, hoặc tạo điều kiện để hành động được thực hiện.

  1. /어라 / -() (Đuôi mệnh lệnh thân mật)

📘 Cấu trúc:

  • Động từ + -아/어라 (dùng với người nhỏ tuổi, thân thiết)
  • Động từ + -(으)렴 (cách nói nhẹ nhàng hơn, thường dùng với trẻ em)
    📖 Ví dụ: 밥 많이 먹어라. / 일찍 자렴.
    ➡ Ăn nhiều vào nhé. / Ngủ sớm nhé.
    🪶 Giải thích: Dùng khi ra lệnh, khuyên nhủ hoặc nói nhẹ nhàng với người nhỏ tuổi hơn, thân thiết như em, con, cháu… Không dùng với người lớn tuổi hoặc trong hoàn cảnh trang trọng.
  1. + 명사 (Nhấn mạnh mức độ “đầu tiên nhất / cuối cùng nhất”)

📘 Cấu trúc: 맨 + danh từ
📖 Ví dụ: 그는 맨 앞자리에 앉았어요. / 나는 맨 마지막에 갔어요.
➡ Anh ấy ngồi ở hàng ghế đầu tiên. / Tôi đã đi sau cùng.
🪶 Giải thích: “맨” được dùng để nhấn mạnh vị trí hoặc mức độ cực điểm của danh từ đi sau, mang nghĩa “đầu tiên nhất”, “cuối cùng nhất”, “trên cùng”, “dưới cùng”, “ngoài cùng”, v.v.

 

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749

– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730

– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749

– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049

– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264

– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931

– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165

– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo