TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 4. 은혜를 망각한 사람에게는 도움의 손길도 사라진다.
Đối với người quên ơn thì sự giúp đỡ cũng sẽ biến mất.
- 늑대가 저녁을 너무 빨리 먹다가 그만 가시를 삼키고 말았다.
Con sói ăn tối quá vội nên rốt cuộc đã nuốt phải một cái gai. - 늑대는 목에서 따끔거리는 가시를 뽑아내기 위해 발버둥을 쳤다.
Sói quằn quại để cố nhổ cái gai nhói trong cổ ra. - 그러나 목의 가시를 뽑아낼 수가 없었다.
Nhưng nó không thể nào nhổ được cái gai trong cổ. - 그때 긴 주둥이를 가진 학 한 마리가 지나가고 있었다.
Lúc đó, một con cò có chiếc mỏ dài đi ngang qua. - “여보게 친구. 자네의 긴 주둥이로 내 목의 가시를 좀 뽑아줄 수 있겠나. 사례는 충분히 하겠네”
“Này bạn ơi, cậu có thể dùng chiếc mỏ dài của mình nhổ giúp cái gai trong cổ tôi không? Tôi sẽ hậu tạ xứng đáng.” - 학은 늑대의 입에 긴 주둥이를 집어넣고 목구멍에 걸린 가시를 어렵게 뽑아냈다.
Con cò đưa chiếc mỏ dài vào miệng sói và khó khăn lắm mới nhổ được cái gai mắc trong cổ họng ra. - 늑대는 그제야 살 것 같았다.
Lúc đó sói mới cảm thấy như được sống lại. - “옳지 됐어. 참 시원하군. 이렇게 좋은걸”
“Ồ, xong rồi! Thật là thoải mái. Tốt đến thế này cơ à!” - 학은 늑대에게 손을 내밀며 말했다.
Con cò chìa tay ra và nói với sói: - “자 이제 약속한 사례비를 좀 주시지요”
“Nào, bây giờ xin hãy đưa phần hậu tạ đã hứa cho tôi đi.” - 그러자 늑대란 놈이 화를 벌컥 냈다.
Ngay lúc đó con sói tức giận quát lên. - “이런 배은망덕한 놈 같으니라구 네 머리가 내 입에 들어갔을 때 깨물어 토막을 내지 않은 것을 고맙게 생각해라”
“Đồ vô ơn! Hãy biết ơn vì khi cái đầu mày chui vào miệng tao, tao đã không cắn nát ra từng mảnh!” - 이솝우화의 한 토막이다.
Đây là một mẩu chuyện trong truyện ngụ ngôn Aesop. - 세상에는 은혜를 모르는 사람이 너무 많다.
Trên đời có quá nhiều người không biết ơn. - 은혜를 망각한 사람에게는 도움의 손길도 사라진다.
Đối với kẻ quên ơn, cả sự giúp đỡ cũng sẽ biến mất.
TỪ VỰNG
- 은혜: ân huệ, ơn nghĩa
은혜를 망각한 사람에게는 도움의 손길도 사라진다. (Đối với người quên ơn thì sự giúp đỡ cũng sẽ biến mất.) - 늑대 : con sói
늑대가 저녁을 너무 빨리 먹다가 그만 가시를 삼키고 말았다. (Con sói ăn tối quá vội nên rốt cuộc đã nuốt phải một cái gai.) - 따끔거리다 : nhói, đau rát
늑대는 목에서 따끔거리는 가시를 뽑아내기 위해 발버둥을 쳤다. (Sói quằn quại để cố nhổ cái gai nhói trong cổ ra.)
- 뽑아내다 : nhổ ra, rút ra
그러나 목의 가시를 뽑아낼 수가 없었다. (Nhưng nó không thể nào nhổ được cái gai trong cổ.) - 주둥이 : mõm, mỏ (con vật)
그때 긴 주둥이를 가진 학 한 마리가 지나가고 있었다. (Lúc đó, một con cò có chiếc mỏ dài đi ngang qua.) - 시원하다 : thoải mái, dễ chịu
참 시원하군.(Thật là dễ chịu) - 사례비 : tiền hậu tạ, phí thù lao
“자 이제 약속한 사례비를 좀 주시지요” (“Nào, bây giờ xin hãy đưa phần hậu tạ đã hứa cho tôi đi.”) - 배은망덕하다 : vong ân bội nghĩa, vô ơn
“이런 배은망덕한 놈 같으니라구 네 머리가 내 입에 들어갔을 때 깨물어 토막을 내지 않은 것을 고맙게 생각해라”.( “Đồ vô ơn! Hãy biết ơn vì khi cái đầu mày chui vào miệng tao, tao đã không cắn nát ra từng mảnh!”)
NGỮ PHÁP
- 기 위해 (서) (để…)
📘 Cấu trúc: Động từ 기 위해(서)
📖 Ví dụ: 가시를 뽑아내기 위해 발버둥을 쳤다.
➡ Vùng vẫy để nhổ cái gai ra.
🪶 Giải thích: dùng để diễn tả mục đích hoặc ý đồ của hành động.
- 을/를 수가 없다 (Không thể…)
📘 Cấu trúc: Động từ 을/를 수가 없다
📖 Ví dụ: 뽑아낼 수가 없었다.
➡ Không thể nào nhổ được.
🪶 Giải thích: dùng để diễn tả chủ thể không có năng lực, khả năng hoặc điều kiện để thực hiện một hành động nào đó.
- 고 있었다 (Đang…)
Cấu trúc: Động từ 고 있었다
📖 Ví dụ: 학 한 마리가 지나가고 있었다.
➡ Có một con cò đang đi ngang qua.
🪶 Giải thích: dạng thì quá khứ của –고 있다, dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823






