TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ BÀI PHỎNG VẤN HLV KIM SANG – SIK “Tôi thành công vì được lòng cầu thủ Việt Nam”

 

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ 

BÀI PHỎNG VẤN HLV KIM SANG – SIK

“Tôi thành công vì được lòng

 cầu thủ Việt Nam”

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS: MAI LÊ ĐAN THƯ– CSTT: KANATA NAM KỲ KHỞI NGHĨA

 

  1. HLV Kim Sang-sik: “Tôi thành công vì được lòng cầu thủ Việt Nam”
    →김상식 감독: “저는 베트남 선수들의 마음을 얻었기 때문에 성공했습니다.”
  1. Hai năm kể từ khi nhận cuộc gọi từ LĐBĐ Việt Nam, HLV Kim Sang-sik không ngờ sẽ có quãng thời gian đạt nhiều thành công trong lần đầu làm việc ngoài Hàn Quốc.
    →베트남 축구협회(VFF)로부터 전화를 받은 지 2년 만에, 김상식 감독은 한국 밖에서 처음으로 일하면서 이렇게 많은 성공을 거둘 줄은 몰랐습니다.

 

  1. Trước khi sang dẫn dắt các đội tuyển Việt Nam, ông biết đến nơi đây như thế nào?
    →베트남 대표팀을 맡기 전에, 베트남에 대해 어떻게 알고 계셨나요?
  2. Việt Nam là quốc gia trẻ, năng động và thân thuộc với Hàn Quốc.
    →베트남은 젊고 역동적이며 한국과 친숙한 나라입니다.
  3. Người dân Hàn Quốc cũng đến đây du lịch nhiều.
    →한국 사람들도 이곳에 여행을 많이 옵니다.
  4. Tôi và gia đình từng đến Đà Nẵng, nơi có cảnh đẹp, đồ ăn ngon, người dân thân thiện.
    →저와 가족은 아름다운 풍경과 맛있는 음식, 그리고 친절한 사람들이 있는 다낭에 가본 적이 있습니다.
  5. Đó là chuyến đi vui và đáng nhớ.
    →그것은 즐겁고 기억에 남는 여행이었습니다
  6. Năm 2022, tôi có cơ hội dẫn dắt Jeonbuk Hyundai Motors đến TP HCM để thi đấu vòng bảng AFC Champions League.
    →2022년에 저는 전북 현대 모터스를 이끌고 AFC 챔피언스리그 조별리그 경기를 위해 호치민시에 갈 기회가 있었습니다.
  7. Khi ấy, HAGL là đội chủ nhà.
    →그때 HAGL이 개최 팀이었습니다.
  8. Cảm nhận của tôi giống với các thành viên trong đội, là CLB của Việt Nam chơi nhiệt tình, máu lửa.
    →저를 포함한 팀원들은 베트남 클럽이 열정적이고 투지가 넘치게 경기한다고 느꼈습니다.
  9. Họ có tinh thần thi đấu nghiêm túc.
    →그들은 매우 진지한 경기 태도를 가지고 있습니다
  10. Tôi cũng cảm nhận được sức nóng từ sự nhiệt thành của CĐV ở TP HCM.
    →저는 호치민 팬들의 뜨거운 열정도 느낄 수 있었습니다.
  11. Vì thế, tôi đã có lúc nghĩ rằng nếu có cơ hội, tôi sẽ đến Việt Nam.
    →그래서 저는 기회가 있다면 베트남에 오고 싶다고 생각한 적이 있습니다.
  12. Sau một năm nghỉ ngơi từ khi chia tay Jeonbuk, ông đã nhận được đề xuất từ LĐBĐ Việt Nam (VFF) vào tháng 4, rồi ra mắt vào ngày 6/5/2024.
    →전북 현대를 떠난 후 1년간 휴식을 취한 뒤, 그는 4월에 베트남 축구협회(VFF)로부터 제안을 받았고, 2024년 5월 6일에 공식적으로 부임했습니다.
  13. Ông nhớ gì về lần nhận cuộc gọi đầu tiên đề cập đến công việc mới?
    →새로운 일을 제안받았던 첫 전화에 대해 무엇이 기억나십니까?
  14. Khi nhận được đề nghị từ VFF, tôi khá run và hồi hộp.
    →VFF로부터 제안을 받았을 때 저는 꽤 긴장되고 설렜습니다.
  15. Cho đến khi ấy, tôi chưa từng làm việc ở nước ngoài.
    →그때까지 저는 해외에서 일해 본 적이 없었습니다
  16. Nhưng trong thâm tâm, tôi luôn mong muốn xuất ngoại.
    →하지만 마음속으로는 항상 해외에서 일하고 싶었습니다.
  17. Sau khi suy xét, tôi thấy những đề xuất của VFF rất nghiêm túc và rõ ràng.
    →고민해 본 결과, VFF의 제안은 매우 진지하고 명확하다고 느꼈습니다.
  18. Họ muốn cùng tôi phát triển bóng đá Việt Nam.
    →그들은 저와 함께 베트남 축구를 발전시키고자 했습니다
  19. Tôi cũng nói chuyện lại với gia đình.
    →저는 가족과도 상의했습니다
  20. Cả nhà ủng hộ và cùng nhận định đây là cơ hội tốt để thử thách bản thân.
    →가족 모두가 이를 지지했고, 스스로를 도전해 볼 좋은 기회라고 생각했습니다.
  21. Vì vậy, tôi có thêm tự tin để đón nhận công việc mới.
    →그래서 저는 새로운 일을 받아들일 자신감을 얻었습니다.
  22. Thông qua Youtube, tôi tìm hiểu về văn hóa, lịch sử Việt Nam, cố gắng hiểu đất nước này trước khi chính thức bay sang.
    →유튜브를 통해 베트남의 문화와 역사를 공부하며, 정식으로 오기 전에 이 나라를 이해하려고 노력했습니다
  23. Tôi cũng tìm hiểu về cách HLV Park Hang-seo đối xử với cầu thủ Việt Nam, rồi nhận được lời khuyên từ ông ấy.
    →저는 Park Hang-seo 감독이 베트남 선수들을 어떻게 대하는지도 알아보았고, 그로부터 조언도 받았습니다.
  24. Tôi nhận ra trong bóng đá chiến thuật là vô cùng quan trọng, nhưng quan trọng không kém là chạm được đến tấm lòng của cầu thủ.
    →저는 축구에서 전술이 매우 중요하지만, 선수들의 마음을 얻는 것 또한 그에 못지않게 중요하다는 것을 깨달았습니다.
  25. Tùy từng tình huống, HLV có thể là gia đình, là cha mẹ cầu thủ, nhưng có lúc là anh em, có lúc là bạn thân.
    →상황에 따라 감독은 가족이 될 수도 있고 부모 같은 존재가 될 수도 있으며, 때로는 형제나 친구 같은 존재가 될 수도 있습니다.
  26. Tất cả đều hướng đến gần hơn và tìm hiểu sâu sát hơn những lo lắng, tâm tư nguyện vọng của cầu thủ, để cùng nhau giải quyết.
    →이 모든 것은 선수들과 더 가까워지고, 그들의 고민과 생각을 깊이 이해하여 함께 해결하기 위한 것입니다.
  27. Tôi tự thấy ưu điểm của bản thân là cách tiếp cận và suy nghĩ khá trẻ trung, từ đó dễ gần hơn cầu thủ.
    →저는 제 장점이 비교적 젊은 사고방식과 접근 방식이라고 생각하며, 그 덕분에 선수들과 더 쉽게 가까워질 수 있습니다.
  28. Đôi lúc tôi cũng quát mắng và nạt nộ, nhưng khi rời sân tập tôi đối với cầu thủ như người anh ruột, để có thể kết nối gần hơn với tâm tư của họ.
    →때로는 소리치고 꾸짖기도 하지만, 훈련장을 떠나면 선수들을 친형처럼 대하며 그들의 마음에 더 가까이 다가가려고 합니다.
  29. Chúng tôi cùng nhau đưa ra được phương án tốt nhất để phát triển cá nhân và phát triển đội.
    →우리는 함께 개인과 팀의 발전을 위한 최선의 방법을 찾아냅니다.
  30. Rất may mắn là phong cách này phù hợp với cầu thủ.
    →다행히도 이런 스타일은 선수들에게 잘 맞았습니다.
  31. Họ luyện tập chăm chỉ và thi đấu hết mình vì màu cờ sắc áo Việt Nam.
    →그들은 베트남을 대표하는 마음으로 열심히 훈련하고 최선을 다해 경기에 임합니다.
  32. Dù vậy, Việt Nam là đội bóng thứ hai ông dẫn dắt trong sự nghiệp.
    →그럼에도 불구하고 베트남은 그의 지도자 경력에서 두 번째 팀입니다.
  33. Ông từng thừa nhận quãng thời gian đầu rất áp lực, thậm chí “không dám dỡ hành lý”, giờ thì thế nào?
    →감독님은 초반에 매우 큰 압박을 느꼈고 “짐도 풀지 못했다”고까지 말씀하신 적이 있는데, 지금은 어떠신가요?
  34. Cái ý “không dỡ toàn bộ hành lý ra” mà tôi nói khi ấy nghĩa là vị trí HLV trưởng có tính đặc thù, tức dựa theo thành tích của tập thể.
    →그때 제가 말한 “짐을 다 풀지 않았다”는 것은 감독 자리의 특수성, 즉 팀 성적에 따라 결정된다는 의미였습니다.
  35. Thành tích tốt thì tiếp tục làm việc.
    →성적이 좋으면 계속 일을 할 수 있습니다.
  36. Xấu thì có thể bị sa thải bất cứ lúc nào và quay trở lại Hàn Quốc.
    →성적이 나쁘면 언제든 해임되어 한국으로 돌아갈 수도 있습니다.
  37. Cách nói đó thể hiện áp lực mà tôi phải chịu trong quá trình đầu tôi ở Việt Nam.
    →그 표현은 제가 베트남 초기에 느꼈던 압박을 나타낸 것입니다.
  38. Tuy nhiên, tôi đã nỗ lực cùng toàn đội để khắc phục những khó khăn, kiểm soát áp lực.
    →하지만 저는 팀과 함께 노력하여 어려움을 극복하고 압박을 잘 관리해 왔습니다.
  39. Hiện tại, thành tích đã tốt.
    →현재는 성적도 좋아졌습니다.
  40. Tôi nhận được sự yêu mến, tin tưởng từ cầu thủ, các nhân viên đội tuyển và người hâm mộ Việt Nam.
    →저는 선수들, 코칭스태프, 그리고 베트남 팬들로부터 사랑과 신뢰를 받고 있습니다.
  41. Tôi cũng rất vui khi báo đáp lại sự tin tưởng bằng thành tích tốt cùng các đội tuyển trong hai năm qua.
    →지난 2년 동안 좋은 성적으로 그 신뢰에 보답할 수 있어 매우 기쁩니다.
  42. Hiện tại, tôi đã gỡ toàn bộ hành lý ra rồi, nhưng áp lực còn đó.
    →지금은 짐을 모두 풀었지만, 압박은 여전히 존재합니다.
  43. Tôi vẫn cố gắng từng ngày, suy nghĩ và động não thêm để giúp ĐTQG cải thiện năng lực hơn nữa.
    →저는 매일 노력하며 더 많은 고민과 연구를 통해 국가대표팀의 실력을 더욱 향상시키고자 합니다.
  44. Khi căng thẳng dồn nén nhiều, ông sẽ làm gì?
    →스트레스가 많이 쌓일 때는 어떻게 하십니까?
  45. HLV một ĐTQG chịu áp lực lớn là bình thường, lẽ đương nhiên.
    →국가대표팀 감독이 큰 압박을 받는 것은 당연한 일입니다.
  46. Ở Việt Nam, tôi đã được nhiều người nhận ra nên phương án xả stress cũng khá hạn chế.
    →베트남에서는 많은 사람들이 저를 알아보기 때문에 스트레스를 푸는 방법도 다소 제한적입니다
  47. Thông thường, tôi chỉ đi gặp bạn bè hay người quen, để ăn uống, chia sẻ những lo lắng, tâm sự.
    →보통은 친구나 지인을 만나 식사를 하며 고민과 이야기를 나눕니다.
  48. Bên cạnh đó, tôi có thể đi đánh golf.
    →또한 골프를 치기도 합니다.
  49. Khi gia đình có thời gian sang thăm, đó cũng là lúc tinh thần nhẹ nhàng.
    →가족이 방문할 때는 마음이 한결 편안해집니다
  50. Một cách khác là ăn phở. Rất ngon.
    →또 다른 방법은 쌀국수를 먹는 것입니다. 아주 맛있습니다
  51. Tôi cố gắng chỉ tập trung bóng đá khi vào việc.
    →저는 일할 때만 축구에 집중하려고 합니다.
  52. Còn khi rảnh rỗi, tôi biến nó thành một khoảng thời gian không có bóng đá, để quên đi.
    →그리고 여가 시간에는 축구를 잊고 쉬는 시간으로 만듭니다.
  53. Những cột mốc ấn tượng của HLV Kim Sang-sik với bóng đá Việt Nam.
    →김상식 감독의 베트남 축구에서의 인상적인 성과들입니다.
  54. Trong hợp đồng, mục tiêu dành cho ông là vào bán kết ASEAN Cup 2024, SEA Games 33 và vượt qua vòng loại U23 châu Á 2026.
    →계약상 목표는 ASEAN Cup 2024 준결승 진출, SEA Games 33, 그리고 U23 아시안컵 2026 예선 통과였습니다.
  55. Cuối cùng, ông giành ba danh hiệu Đông Nam Á và đứng thứ ba U23 châu Á.
    →결국 그는 동남아 3개 대회 우승과 U23 아시아 대회 3위를 차지했습니다.
  56. Sau mỗi cột mốc, ông cảm nhận thế nào về tinh thần cầu thủ Việt Nam?
    →각 성과를 이룬 후, 베트남 선수들의 정신력에 대해 어떻게 느끼셨나요?
  57. Trong hai năm làm việc ở đây, tôi cảm nhận rõ ràng sự nhiệt huyết cùng ý chí quyết thắng.
    →이곳에서 2년 동안 일하면서 저는 선수들의 열정과 승리에 대한 강한 의지를 분명히 느꼈습니다.
  58. Đó là điểm tôi nên học tập cầu thủ.
    →그것은 제가 선수들에게서 배워야 할 점입니다.
  59. Tôi luôn muốn được gửi lời chúc và khen ngợi họ.
    →저는 항상 그들에게 응원과 칭찬의 말을 전하고 싶습니다.
  60. Màn trình diễn trên sân cỏ sẽ đưa họ đến gần hơn với người hâm mộ, và có thành quả phát triển nhất định cho bản thân.
    →경기장에서의 활약은 그들을 팬들과 더 가까워지게 하고, 개인적으로도 일정한 성장의 성과를 가져다줍니다.
  61. Cầu thủ đã làm tốt thì mới có thành tích tốt ở Đông Nam Á, rồi châu Á.
    →선수들이 잘해야 동남아에서 좋은 성적을 거둘 수 있고, 나아가 아시아에서도 좋은 결과를 얻을 수 있습니다.
  62. Nhưng tôi mong ở bất kỳ giải nào, cầu thủ có sự tự tin nhanh hơn một chút nữa, ngay từ trận đầu, thì thành tích chắc sẽ còn tốt hơn.
    →하지만 어떤 대회에서든 선수들이 첫 경기부터 조금 더 빠르게 자신감을 갖는다면 성적은 더 좋아질 것이라고 생각합니다.
  63. Ông kỳ vọng cầu thủ Việt Nam sẽ thay đổi được điều gì?
    →베트남 선수들이 변화하길 기대하는 점은 무엇입니까?
  64. “Cầu thủ cần một người dẫn lối” là quan điểm, mối quan tâm không chỉ ở bóng đá Việt Nam mà toàn thế giới.
    →“선수에게는 길을 이끌어 줄 지도자가 필요하다”는 관점은 베트남뿐만 아니라 전 세계적으로 중요한 문제입니다
  65. Việc HLV trưởng là ai, dẫn dắt đội theo con đường nào, đặt mục tiêu ra sao và chọn triết lý thế nào vô cùng quan trọng.
    →감독이 누구인지, 어떤 방향으로 팀을 이끄는지, 목표를 어떻게 설정하는지, 그리고 어떤 철학을 선택하는지는 매우 중요합니다.
  66. Cầu thủ Việt Nam đang làm tốt, nhưng sẽ còn tốt hơn nếu họ nuôi dưỡng một tinh thần bóng đá chuyên nghiệp sâu sắc hơn.
    →베트남 선수들은 잘하고 있지만, 더 깊은 프로 정신을 기른다면 더 좋아질 수 있습니다
  67. Cầu thủ cần cố gắng nỗ lực, đầu tư thời gian để suy nghĩ xem làm sao để đá bóng tốt hơn, để đóng góp cho chiến thắng của đội.
    →선수들은 더 잘하기 위해 어떻게 축구를 할지 고민하고, 팀 승리에 기여하기 위해 시간과 노력을 투자해야 합니다.
  68. Đồng thời, họ cần đầu tư nhiều thời gian hơn để cải thiện thể chất và thể trạng.
    →동시에 체력과 신체 조건을 향상시키는 데 더 많은 시간을 투자해야 합니다.
  69. Tôi nghĩ đây là những yếu tố quan trọng với cầu thủ bóng đá ở bất cứ đâu.
    →저는 이것이 어느 나라에서든 축구 선수에게 중요한 요소라고 생각합니다.
  70. Những cầu thủ đỉnh cao, như Cristiano Ronaldo hay Lionel Messi, muốn thi đấu đỉnh cao sau tuổi 35 phải có tinh thần chuyên nghiệp hàng đầu.
    →Cristiano Ronaldo와 Lionel Messi 같은 최고 수준의 선수들은 35세 이후에도 최고의 경기력을 유지하기 위해 최고의 프로 정신을 갖고 있어야 합니다.
  71. Hàn Quốc có những cầu thủ sau 35 hay 37 tuổi vẫn nuôi dưỡng rất tốt tinh thần ấy.
    →한국에도 35세나 37세가 넘어서도 그 정신을 매우 잘 유지하는 선수들이 있습니다.
  72. Cầu thủ Việt Nam cũng cần làm vậy để kéo dài tuổi thọ thi đấu.
    →베트남 선수들도 경기 수명을 늘리기 위해 그렇게 해야 합니다.
  73. Ông nghĩ sao về quan điểm này?
    →이 의견에 대해 어떻게 생각하십니까
  74. Tùy vào từng cầu thủ, họ có thể đưa ra ý kiến hoặc không.
    →선수에 따라 의견을 제시할 수도 있고 그렇지 않을 수도 있습니다.
  75. Tôi cho rằng chuyện đưa ra ý kiến không nên xuất phát từ ham muốn khẳng định bản thân của cá nhân, mà xuất phát từ đóng góp cho sự phát triển của đội.
    →저는 의견 제시는 개인의 자기 과시 욕구에서 비롯되어서는 안 되고, 팀 발전에 기여하려는 마음에서 나와야 한다고 생각합니다.
  76. Ở đội tuyển Việt Nam, chưa có cầu thủ nào đứng ra phản đối chỉ thị của ban huấn luyện nên tôi cảm thấy khá thoải mái.
    →베트남 대표팀에서는 아직 코칭스태프의 지시에 공개적으로 반대한 선수가 없어서 저는 비교적 편안하게 느끼고 있습니다.
  77. Cá nhân tôi biết rõ bóng đá là bộ môn khó dự đoán trước và không có đáp án đúng duy nhất.
    →저는 축구가 예측하기 어려운 스포츠이며 정답이 하나만 있는 것이 아니라는 점을 잘 알고 있습니다.
  78. Với lập trường cầu thủ, họ có thể cảm thấy chỉ đạo của HLV không đúng là bình thường.
    →선수의 입장에서는 감독의 지시가 항상 옳지 않다고 느낄 수도 있으며, 이는 자연스러운 일입니다
  79. Với các cầu thủ, đứng ở trong và ngoài sân có sự khác biệt rất lớn, vì vậy phản ứng với hoàn cảnh khác nhau cũng khác biệt.
    →선수들에게는 경기장 안과 밖의 상황이 매우 다르기 때문에, 상황에 따라 반응도 달라질 수 있습니다.
  80. Suy cho cùng, cầu thủ cũng cần có sự linh hoạt để xử lý được đa dạng các tình huống trên sân.
    →결국 선수들도 경기장에서 다양한 상황을 처리할 수 있는 유연성이 필요합니다.
  81. Ông nói gì về hai mục tiêu trước mắt là bảo vệ chức vô địch ASEAN Cup 2026 và tiến sâu tại vòng chung kết Asian Cup 2027?
    →다가오는 두 목표, 즉 ASEAN Cup 2026 우승 수성과 Asian Cup 2027 본선에서의 선전에 대해 어떻게 생각하십니까?
  82. Với tư cách HLV, tôi đang theo dõi sát sao các trận đấu cấp CLB, để tiếp tục tìm kiếm các hạt giống và cầu thủ năng lực tốt nhất cho đợt tập trung tiếp theo.
    →감독으로서 저는 다음 소집을 위해 클럽 경기들을 면밀히 관찰하며 유망한 선수와 최고의 능력을 가진 선수들을 계속 찾고 있습니다.
  83. Đội tuyển đã đạt thành tích tốt thời gian qua, nhưng cũng có những điểm yếu và sai sót.
    →대표팀은 최근 좋은 성과를 거두었지만, 약점과 실수도 존재합니다.
  84. Để đạt kết quả tốt nhất cho giải tới, chúng tôi phải khắc phục các điểm yếu, đồng thời xây dựng chiến thuật tốt hơn.
    →다음 대회에서 최고의 결과를 얻기 위해 우리는 약점을 보완하고 더 나은 전술을 구축해야 합니다.
  85. Tôi cũng luôn suy nghĩ về chương trình huấn luyện, mục tiêu cần đặt ra và cách để khích lệ giúp cầu thủ thi đấu như một đội thống nhất.
    →저는 훈련 프로그램, 설정해야 할 목표, 그리고 선수들이 하나의 팀으로 경기하도록 동기 부여하는 방법에 대해 항상 고민하고 있습니다.
  86. Từ HLV Park Hang-seo đến Kim Sang-sik, dấu ấn Hàn Quốc đã in đậm trong các thành tích quốc tế của bóng đá Việt Nam.
    →Park Hang-seo 감독에서 김상식 감독까지, 한국인 감독들의 영향은 베트남 축구의 국제 성과에 깊이 남아 있습니다.
  87. Theo ông, bí quyết cốt lõi tạo nên thành công từ mối quan hệ này là gì?
    →이 관계에서 성공을 만들어낸 핵심 비결은 무엇이라고 생각하십니까?
  88. Tôi nghĩ xuất phát nhiều từ văn hóa tương đồng giữa hai quốc gia.
    →저는 그것이 두 나라의 문화적 유사성에서 비롯된다고 생각합니다.
  89. Hai nước có nhiều giá trị tương đồng, như coi trọng gia đình, kính trên nhường dưới, tôn trọng lẫn nhau trong hợp tác.
    →두 나라는 가족을 중시하고, 윗사람을 존중하며, 협력 과정에서 서로를 배려하는 등 많은 가치가 유사합니다.
  90. Đặc biệt, Hàn Quốc có khái niệm văn hóa “Jeong”, còn ở Việt Nam gọi là “Tình”.
    →특히 한국에는 “정(Jeong)”이라는 문화 개념이 있고, 베트남에서는 이를 “Tình”이라고 부릅니다
  91. Một sợi dây tình cảm vô hình kết nối cảm xúc sâu sắc giữa con người với nhau.
    →이것은 사람들 사이의 감정을 깊게 연결하는 보이지 않는 정서적 유대입니다.
  92. Tổng hòa các điểm tương đồng đã tạo nên hiệu quả rất lớn khi hợp tác.
    →이러한 유사성들이 종합되어 협력에서 매우 큰 효과를 만들어냈습니다
  93. Vậy còn điểm giống và khác biệt giữa bóng đá hai nước?
    →그렇다면 두 나라 축구의 공통점과 차이점은 무엇입니까?
  94. Giống nhau là sự nhiệt thành của cầu thủ trên sân.
    →공통점은 선수들의 경기장에서의 열정입니다.
  95. Cầu thủ Hàn Quốc và Việt Nam khi bước vào sân sẽ dốc tất cả những gì đang có.
    →한국과 베트남 선수들은 경기장에 들어서면 가진 모든 것을 쏟아붓습니다
  96. Họ chiến đấu vì chiến thắng và đồng đội, hy sinh vì đồng đội và sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn.
    →그들은 승리와 팀을 위해 싸우며, 동료를 위해 희생하고 모든 어려움을 극복하려고 합니다.
  97. Khác nhau là cầu thủ Hàn Quốc thi đấu với tinh thần chuyên nghiệp cao, vì người hâm mộ.
    →차이점은 한국 선수들이 팬들을 위해 매우 높은 프로 정신으로 경기에 임한다는 점입니다.
  98. Họ cống hiến cho người hâm mộ trận đấu vui nhất, thú vị nhất với tốc độ nhanh nhất.
    →그들은 팬들에게 가장 재미있고 흥미로운, 가장 빠른 경기 내용을 제공하려고 노력합니다.
  99. Ví dụ, khi có va chạm trên sân, cầu thủ Hàn Quốc làm sao đứng dậy nhanh nhất, quay trở lại trận đấu và không giảm nhịp độ.
    →예를 들어, 경기 중 충돌이 발생했을 때 한국 선수들은 가장 빨리 일어나 경기에 복귀하고 경기의 흐름을 떨어뜨리지 않으려고 합니다.
  100. Vì vậy, người xem sẽ không cảm thấy chán mà tiếp tục xem và ủng hộ, ra sân cổ vũ.
    →그래서 관중들은 지루함을 느끼지 않고 계속 경기를 보며 응원하고, 경기장에 직접 찾아와 응원하게 됩니다.
  101. Còn ở Việt Nam hiện tại, cầu thủ thi đấu với mục tiêu chiến thắng nhiều hơn.
    →반면 현재 베트남 선수들은 승리를 목표로 경기에 임하는 경향이 더 강합니다.
  102. Họ chưa nghĩ đến chuyện là phải kéo người hâm mộ ra sân nhiều hơn, ủng hộ họ nhiều hơn.
    →그들은 아직 팬들을 경기장으로 더 많이 끌어들이고 더 많은 응원을 받는 것까지는 충분히 고려하지 못하고 있습니다.
  103. Đây là một tinh thần chuyên nghiệp mà cầu thủ Việt Nam cần trang bị cho mình.
    →이것은 베트남 선수들이 갖추어야 할 프로 정신 중 하나입니다.
  104. Văn hóa “tiền bối – hậu bối” của Hàn Quốc cũng có nét tương đồng với Việt Nam.
    →한국의 “선후배 문화”는 베트남과도 비슷한 점이 있습니다.
  105. Điều này thể hiện trong bóng đá thế nào?
    →이것은 축구에서 어떻게 나타납니까?
  106. Đúng là bóng đá Hàn Quốc từng có những quy tắc khá nghiêm ngặt giữa tiền bối và hậu bối, vào thời tôi còn thi đấu và làm huấn luyện.
    →제가 선수 생활과 지도자 생활을 하던 시절, 한국 축구에는 선후배 간의 규칙이 상당히 엄격했습니다.
  107. Nhưng hiện nay, Hàn Quốc đang cố gắng thay đổi bằng một nếp văn hóa mới, đó là tất cả bình đẳng với nhau để làm việc công bằng nhất.
    →하지만 현재 한국은 모두가 평등하게 일할 수 있도록 새로운 문화로 변화하려고 노력하고 있습니다.
  108. Việt Nam có vẻ cũng có văn hóa “tiền bối – hậu bối”.
    →베트남에도 선후배 문화가 있는 것 같습니다.
  109. Tôi từng theo dõi ở các bữa ăn, trong đấy thấy một cầu thủ trẻ hơn không được tự nhiên thoải mái cho lắm, không được phát biểu nói leo, rồi phải lấy hoa quả cho các anh.
    →저는 식사 자리 등을 지켜보면서, 어린 선수들이 자유롭게 편하게 행동하지 못하고, 말도 쉽게 끼어들지 못하며, 선배들에게 과일을 챙겨주는 모습을 본 적이 있습니다.
  110. Nhưng tôi nghĩ ở Việt Nam cũng phải thay đổi theo phương hướng như Hàn Quốc.
    →하지만 베트남도 한국처럼 변화할 필요가 있다고 생각합니다.
  111. Không phải là tiền bối thì được chỉ thị ai mà bình đẳng để thi đấu tốt nhất vì toàn đội.
    →선후배 관계에 따라 지시하는 것이 아니라, 모두가 평등한 위치에서 팀 전체의 최선을 위해 경기해야 합니다.
  112. Ông nhìn thấy còn những cơ hội nào trong mối quan hệ về thể thao giữa Việt Nam và Hàn Quốc?
    →베트남과 한국의 스포츠 관계에서 앞으로 어떤 기회가 있다고 보십니까?
  113. Sự giao lưu giữa hai nước đang phát triển tốt đẹp, trong đó có thể thao.
    →두 나라의 교류는 스포츠를 포함해 매우 좋은 방향으로 발전하고 있습니다.
  114. Tuy nhiên, tôi thấy dư địa phát triển còn rất nhiều.
    →하지만 발전할 여지는 아직 매우 많다고 생각합니다.
  115. Chúng ta có thể tập trung vào kết nối và giao lưu giữa hệ thống đào tạo trẻ ở các môn thể thao.
    →우리는 다양한 스포츠 종목의 유소년 육성 시스템 간의 연결과 교류에 집중할 수 있습니다
  116. Với bóng đá, tôi nghĩ nên tăng cường những hoạt động giao lưu giữa các đội U13, U15, với những trận giao hữu ở Hàn Quốc hay Việt Nam.
    →축구에서는 U13, U15 팀 간의 교류 활동과 한국 또는 베트남에서의 친선 경기를 더 늘려야 한다고 생각합니다.
  117. Các đội Hàn Quốc sang Việt Nam đá giao hữu và tập luyện cũng sẽ có trải nghiệm riêng, có thêm ý tưởng để tiếp tục huấn luyện và phát triển khi trở về.
    →한국 팀이 베트남에 와서 친선 경기와 훈련을 하면 특별한 경험을 얻고, 돌아가서도 훈련과 발전에 도움이 되는 새로운 아이디어를 얻을 수 있습니다.
  118. Chúng ta cũng có thể tạo thành các kỳ cố định qua lại giữa hai nước.
    →우리는 양국이 정기적으로 교류하는 프로그램을 만들 수도 있습니다.
  119. Cùng với đó, việc phát sóng K-League và V-League đồng thời ở hai quốc gia cũng là ý tưởng hay.
    →그와 함께 K리그와 V리그를 양국에서 동시에 중계하는 것도 좋은 아이디어라고 생각합니다.
  120. Các mối quan hệ của tôi chỉ tập trung trong bóng đá.
    →저의 인맥은 오직 축구 분야에만 집중되어 있습니다.
  121. Nếu có cơ hội, điều đầu tiên nghĩ đến là vận dụng mối quen biết tại các liên đoàn, chuyên gia và cá nhân trong bóng đá Hàn Quốc.
    →기회가 있다면 저는 먼저 한국 축구의 협회, 전문가, 그리고 개인적인 인맥을 활용하는 것을 생각합니다.
  122. Tôi sẽ tích cực giới thiệu ưu điểm của bóng đá Việt Nam với mọi người, để góp phần mở đường giúp họ có thể đến Việt Nam làm việc và giúp phát triển.
    →저는 베트남 축구의 장점을 사람들에게 적극적으로 소개하여, 그들이 베트남에 와서 일하고 발전할 수 있는 길을 여는 데 기여하고 싶습니다.
  123. Chúng ta đều biết FIFA hay World Cup là hình mẫu thể thao tạo ra lợi nhuận chuẩn mực trên thế giới.
    →우리는 FIFA나 FIFA World Cup이 전 세계적으로 표준적인 수익 모델을 만드는 스포츠의 대표 사례라는 것을 알고 있습니다.
  124. Tôi rất mong đóng góp để bóng đá Việt Nam tiến đến hoàn thiện hệ thống của mình, để thông qua đó có nhiều lợi ích và lợi nhuận hơn, như thông qua hợp đồng quảng cáo hay thu hút nhiều người hâm mộ ra sân xem.
    →저는 베트남 축구가 시스템을 더 완성도 있게 발전시켜 광고 계약이나 더 많은 팬들의 경기장 방문과 같은 방식으로 더 많은 이익과 수익을 얻을 수 있도록 기여하고 싶습니다
  125. Hàn Quốc cũng là quốc gia phát triển về kinh tế thể thao.
    한국 역시 스포츠 산업 경제가 매우 발달한 나라입니다
  126. Điều đó có thể giúp Việt Nam tham khảo để tạo ra nội dung hiệu quả.
    →이러한 점은 베트남이 참고하여 효과적인 콘텐츠를 만드는 데 도움이 될 수 있습니다.
  127. Hàn Quốc cũng có nhiều doanh nghiệp và nhà tài trợ lớn.
    →한국에는 많은 기업과 대형 스폰서가 있습니다.
  128. Một trong những mục tiêu của tôi là thông qua VFF, kết nối doanh nghiệp này để nhận thêm nhiều tài trợ đóng góp phát triển cho bóng đá Việt Nam.
    →제 목표 중 하나는 Liên đoàn Bóng đá Việt Nam를 통해 이러한 기업들과 연결하여 베트남 축구 발전을 위한 더 많은 스폰서십을 유치하는 것입니다
  129. Hai nước cần thêm những yếu tố gì để mối quan hệ giao lưu thể thao này phát triển bền vững hơn vào thời gian tới, đặc biệt trong bối cảnh Tổng thống Hàn Quốc Lee Jae-myung sắp có chuyến thăm cấp Nhà nước tới Việt Nam?
    →앞으로 한-베 스포츠 교류 관계가 더욱 지속 가능하게 발전하기 위해 어떤 요소가 필요하다고 생각하십니까? 특히 Lee Jae-myung 대통령의 베트남 국빈 방문을 앞두고 있는 상황에서 말입니다.
  130. Tôi rất vui khi Tổng thống Lee Jae-myung sang Việt Nam.
    →저는 이재명 대통령이 베트남을 방문하게 되어 매우 기쁩니다.
  131. Hiện tại, làn sóng K-Pop, văn hóa, ẩm thực Hàn Quốc đang góp phần quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.
    →현재 K-pop, 문화, 한국 음식의 흐름이 한국의 이미지를 세계에 알리는 데 기여하고 있습니다.
  132. Trong đó, K-pop và thể thao đóng góp quan trọng vào giao lưu với Việt Nam.
    →그중에서도 K-pop과 스포츠는 베트남과의 교류에서 중요한 역할을 하고 있습니다.
  133. Tôi mong rằng thể thao đóng góp hơn nữa để hai nước trở thành quốc gia như láng giềng, anh em và thân thiết hơn.
    →저는 스포츠가 더 큰 역할을 하여 두 나라가 이웃이자 형제처럼 더욱 친밀한 관계가 되기를 바랍니다.
  134. Bên cạnh những chuyến thăm giữa lãnh đạo, tôi nghĩ chúng ta nên tăng cường giao lưu giữa các thanh thiếu niên, phát triển hơn nữa cơ sở hạ tầng bóng đá nói riêng và thể thao nói chung, tăng cường giao lưu trong truyền hình, phát sóng thể thao hai nước.
    →지도자 간 방문 외에도, 청소년 교류를 강화하고 축구뿐만 아니라 전반적인 스포츠 인프라를 발전시키며, 양국의 스포츠 방송과 중계를 확대해야 한다고 생각합니다.
  135. Thông qua chuyến thăm này, tôi mong Tổng thống có thể thưởng thức nhiều món ngon ở Việt Nam, như phở, bánh xèo, bún chả và lẩu.
    →이번 방문을 통해 대통령께서 베트남의 다양한 음식, 예를 들어 phở, 반쎄오, 분짜, 훠궈 등을 즐기시길 바랍니다.
  136. Nếu ngài cần, tôi có thể giới thiệu những quán ăn địa phương ngon.
    →필요하시다면 제가 맛있는 현지 식당도 소개해 드릴 수 있습니다.
  137. Tôi cũng có thể trở thành hướng dẫn viên du lịch cho ông ấy.
    →저는 대통령의 여행 가이드가 되어 드릴 수도 있습니다.
140. HLV Kim Sang-sik sinh năm 1976 ở tỉnh Jeonnam, nhưng trưởng thành ở Busan, phía nam Hàn Quốc.
→ 김상식 감독은 1976년 전라남도에서 태어났지만, 대한민국 남부의 부산에서 성장했습니다.

141. Ông tốt nghiệp Đại học Daegu, có bằng Thạc sỹ Khoa Giáo dục Thể chất ở Đại học Yongin.
→ 그는 대구대학교를 졸업했으며, 용인대학교에서 체육교육 석사 학위를 취득했습니다.

142. Kim từng là tiền vệ phòng ngự xuất sắc, có thể thi đấu ở vị trí trung vệ.
→ 김상식은 뛰어난 수비형 미드필더였으며, 센터백 포지션에서도 활약할 수 있었습니다.

143. Ở cấp CLB, ông chỉ thi đấu trong nước từ năm 1999, cho Seongnam FC, CLB Gwangju Sangmu (nay là Gimcheon Sangmu) và Jeonbuk Hyundai Motors, với 5 chức vô địch K-League 1 (2001, 2002, 2006, 2009, 2011).
→ 클럽 수준에서는 1999년부터 국내에서만 활약했으며, 성남 FC, 광주 상무(현 김천 상무), 전북 현대 모터스에서 뛰면서 K리그1 우승 5회(2001, 2002, 2006, 2009, 2011)를 차지했습니다.

144. Cuối mùa giải 2013, ông tuyên bố giải nghệ.
→ 2013 시즌 종료 후 그는 은퇴를 선언했습니다

145. Từ năm 2014 đến 2020, Kim chuyển sang làm trợ lý HLV ở Jeonbuk.
→ 2014년부터 2020년까지 그는 전북 현대에서 코치로 활동했습니다.

146. Năm 2021, sau khi có bằng HLV Pro của AFC, Kim được chọn dẫn dắt Jeonbuk vô địch K-League 1 2021, FA Cup 2022.
→ 2021년 AFC 프로 지도자 자격증을 취득한 후, 김상식은 전북 현대를 이끌고 K리그1 2021 우승과 FA컵 2022 우승을 달성했습니다.

147. Ngày 4/5/2023, ông xin từ chức.
→ 2023년 5월 4일 그는 자진 사임했습니다.

148. Đến ngày 6/5/2024, Kim ra mắt dẫn dắt ĐTQG và U23 Việt Nam.
→ 2024년 5월 6일, 김상식은 베트남 국가대표팀과 U23 대표팀 감독으로 공식 부임했습니다.

149. Ông giành vé dự vòng chung kết Asian Cup 2027, vô địch ASEAN Cup 2024, U23 Đông Nam Á 2025, giành HC vàng SEA Games 33 và đứng thứ ba U23 châu Á 2026.
→ 그는 Asian Cup 2027 본선 진출, ASEAN Cup 2024 우승, SEA Games 33 금메달, 그리고 U23 동남아 대회 우승 및 U23 아시아 대회 3위를 달성했습니다.

150. Hợp đồng đầu tiên của Kim với VFF kéo dài từ tháng 5/2024 đến tháng 3/2026, rồi tự động gia hạn thêm 1 năm do thành tích tốt ở các giải đấu.
→ 김상식과 Liên đoàn Bóng đá Việt Nam의 첫 계약은 2024년 5월부터 2026년 3월까지이며, 대회 성과에 따라 1년 자동 연장되었습니다.

 

 

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo