TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW
SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ
TUỔI TRẺ ĐÁNG GIÁ BAO NHIÊU? – ROSIE NGUYỄN
(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)
SVTT: TRỊNH NGUYỆT HÂN – CSTT KANATA TÂN BÌNH
- ĐIỀU ĐƠN GIẢN GIÚP TÔI SỐNG TỐT HƠN
나를 더 잘 살게 해주는 간단한 것
- “Hãy làm điều gì đó có ích thay vì chỉ giết thời gian. Bởi vì thời gian đang dần giết bạn” (Paulo Coelho)
“그저 시간을 죽이는 대신 유익한 무언가를 하라. 왜냐하면 시간이 점차 당신을 죽이고 있기 때문이다” (파울로 코엘료)
- Gia nhập vào cộng đồng của những người tự học, ta sẽ thấy họ có nhiều mẹo vặt được gọi là life-hack, những cách khác nhau để tiếp thu kiến thức, tận dụng thời gian và phát triển bản thân.
독학하는 사람들의 커뮤니티에 가입하면, 우리는 그들이 라이프핵(life-hack)이라고 불리는 많은 요령들, 즉 지식을 습득하고, 시간을 활용하며, 자기 계발을 하는 다양한 방법들을 가지고 있다는 것을 알게 될 것이다.
- Bản thân là một người tự học, tôi cũng có một số phương pháp của riêng mình.
스스로가 독학하는 사람으로서, 나 또한 나만의 몇 가지 방법들을 가지고 있다.
- Sau đây tôi xin chia sẻ với bạn đọc một số mẹo vặt đơn giản, giúp cuộc sống của tôi được cải thiện tốt hơn.
다음으로 나의 삶이 더 좋게 개선되도록 도와준 몇 가지 간단한 요령들을 독자 여러분과 공유하고자 한다.
- Nói không với ti vi.
TV를 멀리하기.
- Có một câu nói hài hước của Groucho Marx là: “Tôi thấy ti vi mang tính giáo dục rất cao. Mỗi khi có ai đó bật ti vi lên, tôi liền đi qua phòng khác và đọc một quyển sách.”
그루초 마르크스(Groucho Marx)의 유머러스한 명언이 있다: “나는 TV가 매우 교육적이라고 생각한다. 누군가 TV를 켤 때마다, 나는 즉시 다른 방으로 가서 책을 읽는다.”
- Nhà đầu tư người Mỹ James Altucher có một câu nói khác: “Bật ti vi lên là tắt cả thế giới.”
미국의 투자자 제임스 알투처(James Altucher)는 다른 말을 했다: “TV를 켜는 것은 세상 전체를 끄는 것이다.”
- Tiểu thuyết gia Stephen King thì lại nói: “Để trở thành một nhà văn tốt, thì hãy rút phích cái ti vi của bạn, quấn dây quanh ti vi, và quẳng nó vào nhà kho.”
소설가 스티븐 킹(Stephen King)은 또 이렇게 말했다: “좋은 작가가 되려면, 당신의 TV 플러그를 뽑고, TV에 선을 감아서, 그것을 창고에 던져버려라.”
- Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng việc xem ti vi quá nhiều làm chậm đi hoạt động của bộ não con người và làm giảm mức độ thỏa mãn trong cuộc sống.
일부 과학적 연구들은 TV를 너무 많이 보는 것이 인간 뇌의 활동을 둔화시키고 삶의 만족도를 감소시킨다는 것을 보여주었다.
- Từ lâu tôi đã loại bỏ ti vi ra khỏi cuộc sống của mình.
오래전부터 나는 내 삶에서 TV를 제거했다.
- Vấn đề của các chương trình ti vi hiện giờ là quá nhiều quảng cáo, thừa mứa giải trí và quá ít kiến thức.
현재 TV 프로그램들의 문제는 광고가 너무 많고, 오락이 넘쳐나며, 지식이 너무 적다는 것이다.
- Không phải ti vi không có những chương trình bổ ích.
TV에 유익한 프로그램들이 없는 것은 아니다.
- Nhưng điểm bất lợi của nó là ta phải sắp xếp thời gian để xem chương trình mình thích, thay vì xem vào lúc rảnh rỗi.
하지만 그것의 단점은 한가할 때 보는 대신, 자신이 좋아하는 프로그램을 보기 위해 시간을 마련해야 한다는 것이다.
- Và sau khi chương trình đó kết thúc, theo quán tính, ta rất dễ ngồi lì ở đó và chuyển hết kênh này đến kênh khác để xem tiếp.
그리고 그 프로그램이 끝난 후, 관성에 따라 우리는 그곳에 가만히 앉아 계속 보기 위해 이 채널 저 채널로 돌리기 십상이다.
- Thế là vài giờ đồng hồ mỗi ngày đi tong.
그렇게 매일 몇 시간이 날아간다.
- Ta đi học, đi làm, về nhà, ăn tối, ngồi trước ti vi đến khi mắt díu lại, rồi đi ngủ.
우리는 학교에 가고, 출근하고, 집에 돌아와서, 저녁을 먹고, 눈이 감길 때까지 TV 앞에 앉아 있다가, 잠자리에 든다.
- Bảo sao người ta không có thời gian để làm những điều mình thích.
그러니 사람들이 자신이 좋아하는 일들을 할 시간이 없는 것이 당연하다.
- Tôi từng đọc được một câu thế này: Khoảng thời gian từ 8 giờ tối đến 10 giờ tối mỗi ngày sẽ quyết định chúng ta trở thành người như thế nào.
나는 예전에 이런 문장을 읽은 적이 있다: 매일 저녁 8시부터 밤 10시까지의 시간이 우리가 어떤 사람이 될지를 결정할 것이다.
- Cho nên tôi không thể bỏ thời gian đó ra chỉ để xem ti vi, nó quá lãng phí.
그래서 나는 그 시간을 단지 TV를 보는 데에만 쓸 수 없으며, 그것은 너무 낭비이다.
- Tôi vẫn xem các chương trình truyền hình nào mình thấy bổ ích.
나는 여전히 내가 유익하다고 생각하는 TV 프로그램들을 본다.
- Nhưng tôi không dành thời gian cố định để chào đón các chương trình đó trên ti vi, mà lên mạng xem khi nào tôi rảnh.
하지만 나는 TV에서 그 프로그램들을 맞이하기 위해 고정된 시간을 할애하지 않고, 내가 한가할 때 인터넷에 접속해서 본다.
- Đi ngủ trước nửa đêm.
자정 전에 잠자리에 들기.
- Dân Mỹ thường truyền tai nhau câu nói: Nothing good happens after midnight – chẳng có gì tốt đẹp xảy ra sau nửa đêm, phỏng lại câu thoại: Nothing good happens after 2 A.M. trong loạt phim truyền hình nổi tiếng How I met your mother.
미국인들은 종종 이런 말을 입에서 입으로 전한다: 자정 이후에는 좋은 일이 일어나지 않는다 (Nothing good happens after midnight) – 유명한 TV 시리즈 ‘내가 그녀를 만났을 때(How I met your mother)’의 대사 “새벽 2시 이후에는 좋은 일이 일어나지 않는다 (Nothing good happens after 2 A.M.)”를 패러디한 것이다.
- Thực tế là không có điều gì tốt lành xảy ra sau nửa đêm, cả bên ngoài lẫn bên trong cơ thể.
실제로 자정 이후에는 신체 외부에서든 내부에서든 좋은 일이 일어나지 않는다.
- Sau 12 giờ đêm, kẻ xấu thường lợi dụng thời cơ thực hiện mưu đồ của mình, cướp của, giết người, bắt cóc…
밤 12시 이후, 악당들은 종종 기회를 틈타 강도, 살인, 납치 등 자신들의 음모를 실행한다…
- Còn bên trong cơ thể, thì lúc này đầu óc con người đã mụ mẫm và thân thể đã đờ đẫn, hoạt động không còn được sáng suốt, mà lại dễ nảy sinh những suy nghĩ u tối.
그리고 신체 내부에서는, 이때 인간의 머리는 이미 멍해지고 몸은 둔해져서, 활동이 더 이상 명석하지 못하고, 오히려 어두운 생각들이 생겨나기 쉽다.
- Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng từ khi sinh ra con người đã có một số lượng tế bào thần kinh nhất định, và chúng chỉ giảm đi theo thời gian chứ không tăng lên.
과학자들은 인간이 태어날 때부터 일정한 수의 신경 세포를 가지고 있으며, 그것들은 시간이 지남에 따라 줄어들기만 할 뿐 늘어나지 않는다는 것을 보여주었다.
- Việc thức khuya lâu dài làm chết các tế bào thần kinh, gây giảm trí nhớ và là nguyên nhân cho các chứng bệnh khác.
장기적인 밤샘은 신경 세포들을 죽게 하고, 기억력 감퇴를 유발하며 다른 질병들의 원인이 된다.
- Do vậy, ngay từ nhỏ, tôi đã được má mình tập cho thói quen đi ngủ sớm.
따라서 어릴 때부터 나는 어머니로부터 일찍 자는 습관을 훈련받았다.
- Hồi còn ở chung với ba má, ăn cơm xong, làm bài tập về nhà, khoảng 9 giờ tối là tôi lên giường đi ngủ.
부모님과 함께 살았을 때, 밥을 먹고, 숙제를 하고, 밤 9시쯤이면 나는 침대에 올라가 잤다.
- Cho nên bây giờ tôi thường đi ngủ rất sớm.
그래서 지금 나는 보통 아주 일찍 잠자리에 든다.
- Cứ 8 giờ tối là ngáp ngắn ngáp dài, 9 giờ tối là mắt nhắm mắt mở, 10 giờ tối là đã nằm yên vị trên giường.
저녁 8시만 되면 하품을 길게 짧게 하고, 밤 9시에는 눈을 떴다 감았다 하며, 밤 10시에는 이미 침대에 얌전히 누워 있다.
- Bạn bè thường trêu chọc khi nào gà lên chuồng là tôi cũng lên giường.
친구들은 종종 닭이 횃대에 오를 때 나도 침대에 오른다고 놀린다.
- Kệ, giấc ngủ là quan trọng, cái gì còn lại thì để mai tính.
상관없다, 수면은 중요하고, 남은 것은 내일 생각하면 된다.
- Thức dậy lúc bình minh.
동틀 녘에 일어나기.
- Bởi vì tôi ngủ lúc 10 giờ tối, nên tôi thường dậy vào 4 giờ sáng.
나는 밤 10시에 자기 때문에 보통 새벽 4시에 일어난다.
- “Trời, làm gì thức sớm vậy?” bạn có thể hỏi.
“세상에, 뭐 하려고 그렇게 일찍 일어나?” 당신은 물을 수 있다.
- À, có nhiều việc để làm lắm.
아, 할 일이 아주 많다.
- Từ 4 giờ tới 6 giờ sáng là những giờ linh thiêng tôi dành cho chính mình.
새벽 4시부터 6시까지는 내가 나 자신을 위해 할애하는 신성한 시간이다.
- Tôi ngồi thiền, đọc sách, viết lách, nghiên cứu tài liệu hoặc xem những thông tin truyền cảm hứng và ý tưởng cho bản thân.
나는 명상을 하고, 책을 읽고, 글을 쓰고, 자료를 연구하거나 나 자신에게 영감과 아이디어를 주는 정보들을 본다.
- Sáng sớm là khoảng thời gian yên tĩnh mà ta không bị làm phiền hay phân tâm bởi những thứ xung quanh.
이른 아침은 우리가 주변의 것들에 의해 방해받거나 주의가 산만해지지 않는 조용한 시간이다.
- Đầu óc con người cũng thường hoạt động mạnh mẽ và sáng suốt nhất.
인간의 머리도 종종 가장 강력하고 명석하게 활동한다.
- Nên tôi dành những giờ đầu tiên của ngày mới cho các công việc phát triển bản thân và làm những gì mình yêu thích.
그래서 나는 새로운 하루의 첫 시간들을 자기 계발 작업과 내가 좋아하는 일들을 하는 데 할애한다.
- Cũng nhờ tận dụng khoảng thời gian sáng sớm mà tôi mới có thể vừa đi làm toàn thời gian, vừa viết xong quyển sách đầu tay, vừa hoàn thành khóa học làm giáo viên yoga trong một thời gian ngắn.
또한 이른 아침 시간을 활용한 덕분에 나는 풀타임으로 일하면서 동시에 첫 책의 집필을 끝내고, 짧은 시간 안에 요가 강사 과정을 마칠 수 있었다.
- Dĩ nhiên là không nhiều người muốn thức dậy lúc 4 giờ sáng.
물론 새벽 4시에 일어나고 싶어 하는 사람은 많지 않다.
- Thực tế thì tùy cơ địa mỗi người mà ta có xu hướng thức khuya hoặc dậy sớm.
실제로 사람의 체질에 따라 밤을 새우거나 일찍 일어나는 경향이 있다.
- Tuy nhiên, việc đặt đồng hồ để dậy sớm hơn mỗi ngày và dành thời gian để chạy bộ hay tập thể dục là một việc nên làm.
하지만 매일 더 일찍 일어나도록 알람을 맞추고 조깅이나 운동을 할 시간을 내는 것은 해야 할 일이다.
- Thử tưởng tượng thay vì thức dậy sát giờ, cuống cuồng vệ sinh rồi chạy đi học đi làm, bạn thức dậy sớm hơn một tí, vận động cơ thể cho đổ mồ hôi, ngồi đọc một vài trang sách, ăn sáng rồi làm việc hay học hành.
시간에 임박해서 일어나 허둥지둥 씻고 학교나 직장으로 달려가는 대신, 당신이 조금 더 일찍 일어나서 땀이 나도록 몸을 움직이고, 앉아서 책 몇 페이지를 읽고, 아침을 먹은 다음 일을 하거나 공부를 한다고 상상해 보라.
- Một ngày mới sẽ bắt đầu rất sảng khoái.
새로운 하루가 매우 상쾌하게 시작될 것이다.
- Cũng giống như các thói quen khác, nếu muốn dậy sớm, ta chỉ cần luyện tập để tạo thói quen.
다른 습관들과 마찬가지로, 일찍 일어나고 싶다면 습관을 만들기 위해 연습하기만 하면 된다.
- Không cần bắt đầu quá tham vọng.
너무 야심 차게 시작할 필요는 없다.
- Chỉ cần bắt đầu bằng cách đặt đồng hồ báo thức sớm hơn 15 phút so với bình thường, và cố gắng dậy đúng thời gian đó.
그저 평소보다 15분 일찍 알람 시계를 맞추는 것으로 시작해서, 정확히 그 시간에 일어나려고 노력하기만 하면 된다.
- Chỉ 15 phút thôi, tự nhủ với bản thân để cố gắng tuân theo thời gian biểu mới.
단 15분뿐이다, 새로운 시간표를 따르기 위해 노력하자고 스스로에게 다짐하라.
- Rồi sau khi đã thấy thoải mái với quãng thời gian này, ta tăng lên thành 30 phút.
그리고 이 시간에 편안함을 느낀 후에는 30분으로 늘린다.
- Nếu dậy sớm hơn 30 phút mỗi ngày, thì một tuần bạn có thêm gần bốn giờ trống để đầu tư cho bản thân.
매일 30분씩 더 일찍 일어나면, 일주일에 자신을 위해 투자할 수 있는 거의 네 시간의 여유 시간이 추가로 생긴다.
- Ta không bao giờ thiếu thời gian để làm điều mình thích.
우리는 자신이 좋아하는 일을 할 시간이 결코 부족하지 않다.
- Bớt đọc báo và tạp chí.
신문과 잡지 덜 읽기.
- Trong quyển sách Tôi tự học, học giả Nguyễn Duy Cần có phân tích rất cụ thể tại sao không nên đọc báo.
‘나의 독학(Tôi tự học)’이라는 책에서, 응우옌 주이 껀(Nguyễn Duy Cần) 학자는 왜 신문을 읽으면 안 되는지 아주 구체적으로 분석했다.
- Trước hết, xin lỗi bạn bè của tôi những người đang làm báo.
우선 언론계에 종사하고 있는 내 친구들에게 사과한다.
- Có không ít các tờ báo cho ra các ấn phẩm chất lượng tốt.
좋은 품질의 간행물들을 내놓는 신문사들이 적지 않다.
- Có rất nhiều nhà báo tâm huyết với nghề, cố gắng cung cấp kiến thức, thông tin xác thực cho độc giả.
직업에 대한 열정을 가지고, 독자들에게 정확한 지식과 정보를 제공하려고 노력하는 많은 기자들이 있다.
- Tuy nhiên, vì một tờ báo thường là cơ quan phát ngôn của một tổ chức nào đó, nên khi truyền đạt thông tin, nó thường mang quan điểm và cái nhìn của đơn vị mà nó đại diện.
하지만 신문은 대개 어떤 조직의 대변 기관이기 때문에 정보를 전달할 때 종종 그것이 대표하는 단체의 관점과 시각을 띤다.
- Mặt khác, ngày nay, thiểu số những tờ báo chính thống, cung cấp thông tin trung thực và khách quan đã bị vùi dập bởi hàng tấn những trang thông tin lá cải, lộ hàng, giật gân, giải trí và nhiều thức vô bổ khác.
반면에 오늘날, 진실되고 객관적인 정보를 제공하는 소수의 정통 신문들은 수많은 황색 저널리즘, 노출, 선정적이고 오락적인 수많은 무익한 정보 페이지들에 의해 짓밟혔다.
- Nghe theo lời khuyên của cụ Nguyễn Duy Cần, tôi không đọc báo nhiều.
응우옌 주이 껀 학자의 조언을 따라, 나는 신문을 많이 읽지 않는다.
- Buổi sáng đọc lướt qua rất nhanh các tờ báo để nắm tin tức trong ngày, và đánh dấu lại những bài báo có vẻ chất lượng để dành đọc lúc cuối ngày.
아침에는 신문들을 아주 빠르게 훑어보며 하루의 뉴스를 파악하고, 품질이 좋아 보이는 기사들은 표시해 두었다가 하루가 끝날 때 읽는다.
- Tôi không bao giờ ngồi ôm tờ báo gặm nhấm từng chữ một hoặc lang thang báo mạng đọc hết bài này đến bài khác.
나는 결코 앉아서 신문을 끌어안고 글자 하나하나를 곱씹거나, 인터넷 신문을 떠돌며 이 기사 저 기사를 끝까지 다 읽지 않는다.
- Thực tế là bây giờ không cần đọc báo mà chỉ cần lướt qua mạng xã hội cũng biết được khá nhiều thông tin.
실제로 지금은 신문을 읽을 필요 없이 소셜 네트워크를 훑어보기만 해도 꽤 많은 정보를 알 수 있다.
- Những bài báo phân tích tốt nhất hay tin tức nóng hổi nhất luôn được nhiều người chia sẻ.
가장 분석이 잘 된 기사들이나 가장 뜨거운 뉴스는 항상 많은 사람들에 의해 공유된다.
- Muốn biết thông tin mới chỉ cần đọc những bài được chia sẻ bởi những người có độ tin cậy cao.
새로운 정보를 알고 싶다면 신뢰도가 높은 사람들이 공유한 글들을 읽기만 하면 된다.
- Thay vì đọc báo, tôi đọc blog.
신문을 읽는 대신, 나는 블로그를 읽는다.
- Khác với báo chí mang tiếng là khách quan mà sự thật là chưa hẳn thế, các bài blog được xác định rõ ràng hoàn toàn là của chủ quan người viết.
객관적이라는 명성을 가지고 있지만 사실은 반드시 그렇지만은 않은 언론과 달리, 블로그 글들은 전적으로 글쓴이의 주관적인 것임이 명확히 규정된다.
- Blog có những ưu điểm mà báo chí không bù lại được, mỗi trang blog thường chú trọng một vài lĩnh vực cụ thể, đưa cho ta rất nhiều mẹo hay, nhiều trải nghiệm cá nhân, cảm xúc riêng tư của người viết đối với sản phẩm, dịch vụ, địa điểm… mà ta quan tâm.
블로그는 언론이 보완할 수 없는 장점들을 가지고 있으며, 각 블로그 페이지는 대개 몇 가지 특정 분야에 중점을 두어, 우리가 관심을 가지는 제품, 서비스, 장소 등에 대한 글쓴이의 사적인 감정, 많은 개인적인 경험, 그리고 많은 좋은 요령들을 우리에게 제공한다.
- Và khi cần tôi dễ dàng lọc bỏ được những yếu tố mang tính cá nhân để lấy thông tin thiết yếu.
그리고 필요할 때 나는 필수적인 정보를 얻기 위해 개인적인 성격을 띤 요소들을 쉽게 걸러낼 수 있다.
- Blog của những người thành công, nổi tiếng hay các chuyên gia thường chia sẻ rất nhiều bí kíp, kỹ năng hoặc thông tin có giá trị, với quan điểm góc nhìn của họ, cho ta nhiều kiến thức trong quá trình tự học, hiểu rõ hơn về con đường đi lên của họ và định hướng lại suy nghĩ của bản thân.
성공한 사람들, 유명인들 또는 전문가들의 블로그는 종종 그들의 관점과 시각으로 매우 많은 비결, 기술 또는 가치 있는 정보를 공유하여, 우리에게 독학하는 과정에서 많은 지식을 주고, 그들이 올라간 길에 대해 더 명확하게 이해하게 하며, 우리 자신의 생각을 재정립하게 해준다.
- Quan trọng là tìm đúng blog để theo dõi.
중요한 것은 팔로우할 올바른 블로그를 찾는 것이다.
- Tận dụng thời gian di chuyển.
이동 시간 활용하기.
- Người ta thường tốn trung bình một giờ đến hai giờ đồng hồ cho việc di chuyển hằng ngày.
사람들은 보통 매일 이동하는 데 평균 1시간에서 2시간을 소비한다.
- Bạn thường làm gì trong khoảng thời gian ấy?
당신은 그 시간 동안 보통 무엇을 하는가?
- Dùng nốt những lúc di chuyển cho việc phát triển bản thân thì thật là nhất cử lưỡng tiện.
이동하는 시간마저 자기 계발을 위해 사용하는 것은 참으로 일거양득이다.
- Thời gian lái xe trên đường sẽ là thời gian để tôi động não, sắp xếp hoặc bổ sung ý tưởng cho một bài viết bào đó.
도로에서 운전하는 시간은 내가 브레인스토밍을 하거나, 어떤 글에 대한 아이디어를 정리 또는 보충하는 시간이 될 것이다.
- Nhiều bài viết của tôi được nảy ra và hoàn thiện trong lúc tôi đi trên đường.
나의 많은 글들은 내가 길을 가는 동안 떠오르고 완성되었다.
- Trong quyển sách How to live 24 hours a day (tạm dịch: Làm thế nào để sống 24 giờ một ngày), tác giả Arnold Bennett cũng đề cập: Dành thời gian di chuyển đi làm buổi sáng để suy nghĩ một cách sâu sắc một chủ đề nào đó là cách tốt nhất để rèn luyện bộ não của bạn.
‘하루 24시간을 사는 방법(How to live 24 hours a day)’이라는 책에서, 저자 아놀드 베넷(Arnold Bennett)도 이렇게 언급했다: 아침에 출근하기 위해 이동하는 시간을 어떤 주제에 대해 깊이 생각하는 데 할애하는 것은 당신의 뇌를 단련하는 가장 좋은 방법이다.
- Một cách khác để tận dụng thời gian di chuyển là nghe podcast.
이동 시간을 활용하는 또 다른 방법은 팟캐스트를 듣는 것이다.
- Tôi thường lên mạng tải về các podcast của những chương trình mình quan tâm và lưu lại trong điện thoại để nghe mỗi sáng khi đi làm.
나는 보통 인터넷에 접속해 내가 관심 있는 프로그램들의 팟캐스트를 다운로드하여 휴대전화에 저장해 두고 매일 아침 출근할 때 듣는다.
- Đặc biệt là những chương trình đối thoại với các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau, hoặc tin tức trên thế giới, và bình luận của nhiều bên liên quan.
특히 다양한 분야의 전문가들과 대화하는 프로그램들이나, 세계의 뉴스, 그리고 관련된 여러 측의 논평들이다.
- Ba mươi phút lái xe đi làm mỗi sáng là vừa đủ thời lượng cho một podcast, vừa nghe để nắm thêm thông tin mới, vừa để luyện tiếng Anh.
매일 아침 출근길에 운전하는 30분은 팟캐스트 하나에 딱 적당한 시간 분량이며, 새로운 정보를 추가로 파악하기 위해 듣는 동시에 영어 연습을 하기에도 좋다.
- Tránh xa những thứ có hại cho sức khỏe.
건강에 해로운 것들 멀리하기.
- May mắn có bạn bè toàn những người quan tâm chăm sóc sức khỏe, nên tôi cũng luyện tập được khá nhiều thói quen có lợi cho sức khỏe.
다행히 친구들이 모두 건강 관리에 관심이 있는 사람들뿐이라서, 나도 건강에 유익한 꽤 많은 습관들을 기를 수 있었다.
- Ví dụ như chỉ uống nước lọc, không uống các loại nước uống đóng chai khác, cũng không dùng đá lạnh.
예를 들어 정수된 물만 마시고, 다른 병에 든 음료수들은 마시지 않으며, 차가운 얼음도 사용하지 않는 것이다.
- Tất cả các loại nước ngọt, nước giải khát tràn ngập trên thị trường đều chứa nhiều hóa chất.
시장에 넘쳐나는 모든 종류의 단 음료와 청량음료들은 많은 화학 물질을 함유하고 있다.
- Hạn chế ăn những thực phẩm quá ngọt hoặc quá mặn.
너무 달거나 너무 짠 음식의 섭취를 제한한다.
- Không ăn sô cô la và sử dụng ít những sản phẩm có đường, vì đường khiến cho cơ thể mệt mỏi.
초콜릿을 먹지 않고 설탕이 든 제품들을 적게 사용하는데, 왜냐하면 설탕은 몸을 피곤하게 만들기 때문이다.
- Hạn chế thức ăn có nguồn gốc động vật, giữ chế độ dinh dưỡng chứa nhiều rau xanh, củ quả, trái cây, ngũ cốc.
동물성 식품을 제한하고, 푸른 채소, 뿌리채소, 과일, 곡물이 많이 포함된 식단을 유지한다.
- Và nếu được thì chuyển sang ăn chay.
그리고 가능하다면 채식으로 전환한다.
- Cơ thể là ngôi đền nuôi dưỡng tâm hồn con người.
신체는 인간의 영혼을 기르는 신전이다.
- Chúng ta sinh ra trên thế giới này, mỗi linh hồn đều có một sứ mệnh.
우리는 이 세상에 태어났고, 각 영혼은 모두 하나의 사명을 가지고 있다.
- Cơ thể ta, thân xác ta là nơi cư ngụ của linh hồn, của tâm trí.
우리의 신체, 우리의 육신은 영혼과 마음이 거주하는 곳이다.
- Thân ta là phương tiện để thực hiện sứ mệnh của mình, truyền tải những ý tưởng của mình, chia sẻ những giá trị và giúp ích cho cuộc đời.
우리의 몸은 우리의 사명을 다하고, 우리의 아이디어들을 전달하며, 가치들을 공유하고 삶에 유익을 주기 위한 수단이다.
- Chúng ta có thể thay đổi quần áo, nhà cửa, xe cộ, công việc, sự nghiệp, người yêu, vợ chồng.
우리는 옷, 집, 차, 직업, 경력, 연인, 부부를 바꿀 수 있다.
- Nhưng cơ thể là thứ sẽ đi theo ta suốt cả đời mà ta không thể thay đổi được.
하지만 신체는 평생 동안 우리를 따라다니며 우리가 바꿀 수 없는 것이다.
- Nếu không quan tâm chăm sóc đến cơmthể, làm sao ta có thể sống một cuộc đời vui tươi hạnh phúc và hoàn thành những gì mình mơ ước?
신체를 관리하는 데 관심을 갖지 않는다면, 어떻게 우리가 즐겁고 행복한 삶을 살며 자신이 꿈꾸는 것들을 이룰 수 있겠는가?
- Luôn mang theo một quyển sách bên mình.
항상 책 한 권을 곁에 지니고 다니기.
- Luôn mang theo một quyển sách bên mình là thói quen của nhiều người thành đạt.
항상 책 한 권을 곁에 지니고 다니는 것은 많은 성공한 사람들의 습관이다.
- Trong quyển On writing (tạm dịch: Bàn về viết) của Stephen King, tác giả chia sẻ rằng đây là một trong những cách khiến ông phát triển trong sự nghiệp viết văn của mình.
스티븐 킹의 ‘유혹하는 글쓰기(On writing)’라는 책에서, 저자는 이것이 그가 글쓰기 경력에서 발전할 수 있게 해준 방법 중 하나라고 공유한다.
- Trong cuộc sống có lúc nào mà ta không chờ đợi một cái gì đó.
삶 속에서 우리가 무언가를 기다리지 않는 때가 언제 있겠는가.
- Chờ mẹ đi siêu thị, chờ bạn đến ăn tối hoặc cafe, chờ phỏng vấn, chờ khám bệnh, xếp hàng chờ mua đồ, chờ mọi người đến đủ cho một cuộc hẹn.
마트에 가신 어머니 기다리기, 저녁 식사나 커피를 위해 친구가 오기를 기다리기, 면접 기다리기, 진찰 기다리기, 물건을 사기 위해 줄 서서 기다리기, 약속에 사람들이 다 모이기를 기다리기.
- Tranh thủ những khoảng thời gian đó để đọc vài trang sách thay vì thụ động để thời gian trôi qua, cứ mỗi ngày một một chút như vậy, một tuần ít nhất cũng thêm được vài giờ để đọc sách.
수동적으로 시간이 흘러가게 두는 대신 그 시간들을 활용하여 몇 페이지의 책을 읽는다면, 매일 조금씩 그렇게 하여 일주일에 최소 몇 시간은 책을 읽을 시간을 더 확보할 수 있다.
- Và kiến thức của ta tăng lên rất nhiều.
그리고 우리의 지식은 매우 많이 늘어난다.
- Không sa đà vào trò chơi điện tử.
비디오 게임에 빠지지 않기.
- Một người bạn của tôi bảo từ nhỏ đến lớn cậu không bao giờ chơi trò chơi điện tử.
내 친구 중 한 명은 어릴 때부터 자랄 때까지 비디오 게임을 한 번도 해본 적이 없다고 말했다.
- Vì bạn ấy có một người cha cực kỳ nghiêm khắc.
왜냐하면 그 친구에게는 지극히 엄격한 아버지가 계셨기 때문이다.
- Ngày xưa, khi phong trào chơi điện tử mới bắt đầu rộ lên, bạn bị cấm tiệt nên chẳng bao giờ được chơi.
예전에, 비디오 게임 열풍이 막 일기 시작했을 때, 그 친구는 엄격하게 금지당해서 절대 게임을 할 수 없었다.
- Mỗi lần được 10 điểm hay đứng nhất lớp, thì bạn ấy mới được ba thưởng bằng cách cho ra hàng điện tử…ngó người ta chơi trong vòng 15 phút.
10점을 받거나 반에서 1등을 할 때마다, 그 친구는 오락실에 나가서… 사람들이 게임하는 것을 15분 동안 쳐다보게 해주는 것으로 아버지에게 상을 받았다.
- Vậy nên khi lớn lên cậu ấy không bị nghiện chơi điện tử như bọn con trai cùng lứa.
그래서 어른이 되었을 때 그는 또래의 남자아이들처럼 비디오 게임에 중독되지 않았다.
- Không biết có phải nhờ vậy mà bạn tôi lanh lợi và giỏi giang hơn hầu hết những người cùng tuổi hay không.
그 덕분인지 몰라도 내 친구는 대부분의 동갑내기들보다 더 민첩하고 뛰어나다.
- Cái gì cũng vậy, có mặt lợi mặt hại.
뭐든지 이로운 면과 해로운 면이 있다.
- Nhưng nếu nhiều quá thì sẽ lợi bất cập hại.
하지만 만약 너무 과하면 득보다 실이 많아질 것이다.
- Thử tưởng tượng một anh chàng mê chơi điện tử, kết hôn rồi vẫn cày vài ván Dota hay Liên Minh Huyền Thoại trước khi đi ngủ.
비디오 게임을 좋아하는 한 남자가 결혼하고 나서도 자기 전에 여전히 도타(Dota)나 리그 오브 레전드(League of Legends)를 몇 판씩 몰두해서 한다고 상상해 보라.
- 1Mỗi đêm anh đeo tai nghe cắm mặt vào laptop chiến cùng lũ bạn rồi thỉnh thoảng hét lên, nào là giết nó, sao ngu dữ, rồi nói tiếng “Đan Mạch”…
매일 밤 그는 이어폰을 끼고 노트북에 얼굴을 파묻은 채 친구들과 전투를 벌이며 가끔 소리를 지르는데, 걔를 죽여라느니, 왜 이리 멍청하냐느니, 그러고는 “덴마크”어 (욕설의 은어)를 내뱉는다…
- Vợ anh ngao ngán ngồi ôm ti vi, rồi một mình đi ngủ trong đợi chờ mòn mỏi.
그의 아내는 질린 채 앉아서 TV를 껴안고 있다가, 애타는 기다림 속에 홀로 잠자리에 든다.
- Thật là một cảnh tượng đầy chán nản.
참으로 지루하고 답답한 광경이다.
- Chia sẻ thông tin.
정보 공유하기.
- Nhiều bạn bè tôi không có tài khoản Facebook.
내 많은 친구들은 페이스북 계정이 없다.
- Rất nhiều người khác hầu như chẳng chia sẻ gì trên các trang mạng xã hội, không blog, không Facebook, không Twitter, không Instagram.
아주 많은 다른 사람들은 소셜 네트워크 페이지에서 거의 아무것도 공유하지 않으며, 블로그도, 페이스북도, 트위터도, 인스타그램도 하지 않는다.
- Tôi có thể hiểu vì sao, mạng xã hội thường quá ồn ào không phù hợp cho sự rèn luyện trí óc và tinh thần con người.
나는 그 이유를 이해할 수 있는데, 소셜 네트워크는 너무 시끄러워서 인간의 지성과 정신을 단련하는 데 적합하지 않은 경우가 많기 때문이다.
- Nhiều người tài năng lựa chọn mai danh ẩn tích khỏi thế giới mạng, sống hài lòng với chính mình và không có nhu cầu thể hiện bản thân, liên lạc hay giải trí qua mạng xã hội.
재능 있는 많은 사람들은 온라인 세상에서 이름을 숨기고 은둔하는 것을 선택하며, 자신에게 만족하며 살고 자신을 드러내거나, 소셜 네트워크를 통해 연락하거나 오락을 즐길 필요성을 느끼지 않는다.
- Tôi cũng đã từng một thời như vậy.
나 역시 한때는 그랬다.
- Nhưng từ khi tôi chia sẻ nhiều hơn qua blog, qua Facebook hay các trang mạng xã hội khác, tôi nhận ra rằng điều này cũng có nhiều điểm hay của nó.
하지만 블로그, 페이스북이나 다른 소셜 네트워크를 통해 더 많이 공유하기 시작한 이후로, 나는 이것 또한 많은 좋은 점을 가지고 있다는 것을 깨달았다.
- Thứ nhất, những chia sẻ của tôi được đón nhận, được đồng tình, phần nào giúp tôi tự tin và thoải mái bộc lộ bản thân nhiều hơn.
첫째, 나의 공유가 환영받고 공감을 얻어, 내가 더 많이 자신감을 가지고 편안하게 나 자신을 드러내도록 어느 정도 도움을 주었다.
- 1Thứ hai, qua những chia sẻ trên mạng này, tôi quen thêm nhiều bạn bè, những người tài giỏi và dễ thương, giúp cuộc sống của mình phong phú và vui vẻ hơn.
둘째, 인터넷상의 이러한 공유를 통해, 나는 유능하고 사랑스러운 친구들을 더 많이 알게 되었고, 내 삶을 더욱 풍요롭고 즐겁게 만드는 데 도움을 받았다.
- Thứ ba, khi chia sẻ những điều bổ ích với người khác, tôi cũng nhận lại được những thông tin bổ ích tương tự.
셋째, 유익한 것들을 다른 사람들과 공유할 때, 나 또한 비슷한 유익한 정보들을 돌려받게 되었다.
- 1Nhiều người chia sẻ với nhau, thế là mọi người cùng tiến bộ.
많은 사람들이 서로 공유하고, 그렇게 해서 모두가 함께 발전한다.
- Chia sẻ thông tin cực kỳ có lợi.
많은 사람들이 서로 공유하고, 그렇게 해서 모두가 함께 발전한다.
- Điều cuối cùng này là của bạn.
이 마지막 것은 당신의 것이다.
- Bạn có bí quyết gì giúp cuộc sống tốt hơn?
당신은 삶을 더 좋게 만드는 어떤 비결을 가지고 있는가?
- Hãy chia sẻ để chúng ta cùng hoàn thiện nhé.
우리가 함께 완성해 갈 수 있도록 공유해 주기를 바란다.
GIÁ TRỊ CỦA NGHỊCH CẢNH
역경의 가치
- “Khi mọi thứ đang chống lại bạn, hãy nhớ rằng, máy bay cất cánh bằng cách bay ngược chiều gió chứ không phải xuôi chiều gió.” (Henry Ford)
“모든 것이 당신에게 불리하게 작용하고 있을 때, 비행기는 바람을 등지고 이륙하는 것이 아니라 바람을 안고 이륙한다는 것을 기억하라.” (헨리 포드)
- Có một thời gian rảnh rỗi, tôi tiến hành một dự án cá nhân, nhận tư vấn tìm việc làm cho các bạn sinh viên sắp và mới ra trường, với điều kiện rằng đổi lại, họ sẽ kể cho tôi nghe một câu chuyện.
한가한 시간이 있었을 때, 나는 곧 졸업하거나 갓 졸업한 대학생들을 위해 구직 상담을 해주는 개인 프로젝트를 진행했는데, 그 대가로 그들이 나에게 이야기 하나를 들려준다는 조건이었다.
- Bất kỳ câu chuyện gì họ muốn.
그들이 원하는 어떤 이야기든 상관없었다.
- Từ chuyện con mèo nhà mình hay con chó nhà hàng xóm, chuyện của bản thân, chuyện của gia đình hay một câu chuyện mà họ từng chứng kiến.
자기 집 고양이나 이웃집 개 이야기부터, 본인 이야기, 가족 이야기, 또는 그들이 목격했던 이야기까지 말이다.
- Chỉ cần làm tôi thích câu chuyện đó, tôi sẽ liên lạc và tư vấn tìm việc miễn phí cho họ.
단지 내가 그 이야기가 마음에 들게만 한다면, 나는 그들에게 연락하여 무료로 구직 상담을 해줄 것이었다.
- Bạn đoán thử các câu chuyện sẽ là gì?
당신은 그 이야기들이 무엇일지 짐작할 수 있겠는가?
- Phần lớn những câu chuyện là về tuổi thơ khốn khó, hiện tại túng thiếu, tranh đấu vì miếng cơm manh áo, hoang mang đi tìm một con đường riêng cho mình.
대부분의 이야기들은 힘든 어린 시절, 궁핍한 현재, 생계를 위한 투쟁, 자신만의 길을 찾기 위한 방황에 관한 것이었다.
- Có câu chuyện khiến tôi mất ngủ, trằn trọc vì không biết nên làm thế nào để giúp chủ nhân câu chuyện.
어떤 이야기는 이야기의 주인공을 돕기 위해 어떻게 해야 할지 몰라 나를 잠 못 이루게 하고 뒤척이게 만들었다.
- Có câu chuyện làm tôi xúc động đồng cảm vì những kỷ niệm tuổi thơ không mấy êm đẹp.
어떤 이야기는 그리 평탄하지 않았던 어린 시절의 추억들 때문에 나를 감동시키고 공감하게 만들었다.
- Cũng có những câu chuyện khiến tôi bực tức vì viết sai chính tả quá nhiều, hoặc cách giao tiếp không phù hợp, bởi tôi vốn nhạy cảm ngôn từ.
또한 맞춤법이 너무 많이 틀리거나 의사소통 방식이 적절하지 않아 나를 화나게 한 이야기들도 있었는데, 내가 본래 언어에 민감하기 때문이다.
- Đã có lúc tôi thấy bất lực trước nỗi khổ của con người.
인간의 고통 앞에서 무력함을 느꼈던 적도 있었다.
- Cũng có một vài lần, tôi nhận được những tin nhắn rất khẩn thiết, kiểu như chị ơi em muốn vươn lên, chị ơi em muốn thoát khỏi cảnh nghèo, muốn có xe hơi trong vài ba năm nữa, chị ơi hãy cho em cơ hội gì đó để học hỏi kinh nghiệm, em phải làm sao đây, chị ơi hãy giúp em…
또한 몇 번은, 언니 저는 더 나은 삶을 살고 싶어요, 언니 저는 가난에서 벗어나고 싶어요, 2~3년 안에 차를 갖고 싶어요, 언니 제가 경험을 쌓을 수 있는 어떤 기회라도 주세요, 저는 어떻게 해야 하나요, 언니 저 좀 도와주세요… 같은 아주 간절한 메시지들을 받기도 했다.
- Tôi thở dài.
나는 한숨을 쉬었다.
- Muốn phát triển bản thân cần sự nỗ lực hết sức từ bên trong, hỗ trợ bên ngoài chỉ là thứ yếu.
자기 계발을 원한다면 내면의 전적인 노력이 필요하며, 외부의 지원은 단지 부차적인 것일 뿐이다.
- Thực sự nếu có thể giúp các bạn ấy thay đổi cuộc đời nhanh và dễ dàng như thế, tôi sẽ làm ngay.
진정으로 그 친구들이 그렇게 빠르고 쉽게 인생을 바꿀 수 있도록 도울 수 있다면, 나는 당장 그렇게 할 것이다.
- Mà nếu tôi có cái quyền năng của Chúa trời như thế, tôi sẽ làm phép để biến bản thân mình thành Paulo Coelho hay J.K. Rowling chỉ ngay sau một đêm ngủ dậy.
그런데 만약 나에게 그런 신의 권능이 있다면, 나는 하룻밤 자고 일어난 직후 내 자신을 파울로 코엘료나 J.K. 롤링(J.K. Rowling)으로 바꾸는 마법을 부릴 것이다.
- 1Ai chẳng ước mong thành công đến trong nháy mắt.
눈 깜짝할 사이에 성공이 찾아오기를 바라지 않는 사람이 누가 있겠는가.
- Tôi chỉ muốn nhắn nhủ những bạn trẻ đang bơ vơ trên con đường cuộc sống rằng, nếu bạn đang phải trải qua những ngày khốn khó, phải đương đầu với nghịch cảnh cuộc đời, thì đó thực sự là một món quà vô giá.
나는 단지 인생의 길에서 방황하는 젊은 친구들에게, 만약 당신이 힘든 나날들을 겪고 있고 인생의 역경에 맞서야 한다면, 그것은 실로 값을 매길 수 없는 선물이라고 전해주고 싶다.
- Có thể lúc đang khổ sở với những vấn đề của mình, ta chỉ mãi vật vã đau buồn.
아마 자신의 문제들로 고통받고 있을 때에는, 우리는 그저 끝없이 괴로워하고 슬퍼할 것이다.
- Nhưng sau này nhìn lại, ta sẽ thấy rằng những khó khăn đã đương đầu giúp tạo nên câu chuyện của riêng ta.
하지만 나중에 되돌아보면, 우리가 맞섰던 어려움들이 우리만의 이야기를 만드는 데 도움을 주었다는 것을 알게 될 것이다.
- Hãy lấy bộ truyện nổi tiếng thế giới Harry Potter ra làm ví dụ.
세계적으로 유명한 소설 시리즈인 ‘해리 포터’를 예로 들어보자.
- Tôi cực kỳ thích Harry Potter.
나는 해리 포터를 지극히 좋아한다.
- Nhớ những đêm tôi thức đến ba bốn giờ sáng ôm quyển truyện trong tay, vừa đọc vừa quẹt nước mắt.
손에 책을 꼭 쥐고 눈물을 훔치며 읽느라 새벽 3~4시까지 깨어 있었던 밤들이 생각난다.
- Harry và những người bạn của cậu chỉ là tưởng tượng.
해리와 그의 친구들은 그저 상상의 산물일 뿐이다.
- Thế giới của phù thủy, đũa thần và chổi bay có thể không có thật.
마법사, 마법 지팡이, 하늘을 나는 빗자루의 세계는 진짜가 아닐 수도 있다.
- Nhưng nỗi buồn và sự tuyệt vọng là thật.
하지만 슬픔과 절망은 진짜다.
- Cảm giác đau đớn và cô độc là thật.
고통스럽고 고독한 감정은 진짜다.
- Sợ hãi và mất mát là thật.
두려움과 상실감은 진짜다.
- Có ai trong chúng ta chưng từng một lần trong đời thức dậy mà không biết hôm nay mình phải làm gì, nhìn mọi thứ xung quanh chỉ toàn màu xám và thấy mình đang lạc lối?
우리 중 살면서 단 한 번이라도 오늘 무엇을 해야 할지 모른 채 깨어나, 주변의 모든 것이 온통 잿빛으로 보이고 자신이 길을 잃었다고 느껴본 적 없는 사람이 있는가?
- Có ai sống trên đời mà chưa từng biết đến khổ đau, chưa từng bị chối bỏ bởi người mình yêu thương, bởi gia đình hay xã hội?
이 세상을 살면서 고통을 모르고, 자신이 사랑하는 사람이나 가족, 혹은 사회로부터 거절당해 본 적 없는 사람이 있는가?
- Nhưng nỗi đau trong câu chuyện đã kết nối người đọc và tác giả, kết nối người đọc với nhau, và góp phần làm nên thành công của bộ truyện.
하지만 이야기 속의 고통은 독자와 작가를 연결하고, 독자들을 서로 연결하며, 소설 시리즈의 성공을 만드는 데 기여했다.
- Và những mất mát đau thương ấy chân thật, bởi vì được viết bởi một con người đã nếm trải bao điều khốn khó của cuộc đời.
그리고 그 가슴 아픈 상실감들은 진실한데, 왜냐하면 인생의 수많은 고난을 맛본 한 사람에 의해 쓰였기 때문이다.
- K.Rowling phải chứng kiến cái chết của người mẹ khi vừa hai mươi mấy tuổi, rồi hôn nhân tan vỡ, nghèo hết mức có thể nghèo, và trở thành một bà mẹ đơn thân.
J.K. 롤링은 겨우 스물 몇 살에 어머니의 죽음을 목격해야 했고, 그 후 결혼 생활이 파탄 났으며, 더 이상 가난할 수 없을 만큼 가난해졌고, 싱글맘이 되었다.
- Nếu không trải qua từng ấy đau khổ, chắc gì Rowling đã viết nên câu chuyện sâu sắc dường vậy, chắc gì Harry Potter đã lay động lòng người và thành công đến thế?
만약 그만큼의 고통을 겪지 않았다면, 과연 롤링이 그렇게 심오한 이야기를 쓸 수 있었을까, 과연 해리 포터가 사람들의 마음을 움직이고 그토록 성공할 수 있었을까?
- Vậy nên, nếu bạn đang phải vật lộn với cuộc sống, đang phải đấu tranh với những khó khăn trong đời, thì hãy cảm ơn Thượng đế vì món quà của Người, hãy ôm ghì lấy cuộc đời bạn với tất cả nhưng đớn đau khổ sở của nó, và sống với tất cả sức lực và nhiệt huyết của bạn.
그러니 만약 당신이 삶과 씨름하고 있고 인생의 어려움들과 투쟁해야 한다면, 그분의 선물에 대해 신에게 감사하고, 그 모든 고통과 괴로움들과 함께 당신의 삶을 꽉 껴안으며, 당신의 모든 힘과 열정을 다해 살아라.
- Vì với những kinh nghiệm của mình, và kinh nghiệm của tất cả những người đã đi trước chúng ta, tôi biết rằng quãng đường gian khó không mãi kéo dài.
왜냐하면 내 경험과 우리보다 앞서간 모든 사람들의 경험으로 볼 때, 나는 그 험난한 길이 영원히 지속되지는 않는다는 것을 알기 때문이다.
- Những khó khăn giúp làm nên câu chuyện của bạn.
어려움들은 당신의 이야기를 만드는 데 도움을 준다.
- Cô gái có tuổi thơ bị ngược đãi trở thành người hoạt động tình nguyện tích cực vì quyền trẻ em, chàng trai từng tuyệt vọng đến mức muốn tự tử vì thất bạ rồi trở thành doanh nhân thành công, một người từng viết câu nào sai chính tả câu nấy lại là một tác giả ăn khách sau những ngày tháng khổ luyện.
학대받은 어린 시절을 보낸 소녀가 아동 권리를 위해 적극적으로 활동하는 자원봉사자가 되고, 실패로 인해 자살하고 싶을 정도로 절망했던 소년이 성공한 사업가가 되며, 쓰는 문장마다 맞춤법이 틀렸던 사람이 뼈를 깎는 수련의 나날들 끝에 베스트셀러 작가가 된다.
- Câu chuyện của bạn như thế nào là do bạn quyết định.
당신의 이야기가 어떠할지는 당신이 결정하는 것이다.
- Hãy viết lên câu chuyện của cuộc đời bạn.
당신 인생의 이야기를 써 내려가라.
- Vậy nên, bạn thân mến, đừng cầu nguyện để đời bạn không phải trải qua những nghịch cảnh, khó khăn.
그러니 친애하는 친구여, 당신의 삶이 역경과 어려움을 겪지 않게 해달라고 기도하지 마라.
- Mà cầu nguyện để bạn đủ sức lực để đương đầu với những sóng gió của cuộc đời.
오히려 인생의 풍파에 맞설 충분한 힘을 갖게 해달라고 기도하라.
- Hãy mỉm cười, nhìn lên bầu trời cao xa.
미소를 지으며, 저 높고 먼 하늘을 올려다보라.
- 1Dù là ngày trời xanh nắng đẹp hay ngày mây mù âm u, thì bạn cũng sẽ không có cơ hội nhìn thấy bầu trời chính xác như thế này lần nữa.
하늘이 푸르고 햇살이 아름다운 날이든 구름이 끼고 우중충한 날이든, 당신은 정확히 이와 같은 하늘을 다시 볼 기회를 갖지 못할 것이다.
- Ngày hôm nay trôi qua sẽ là mãi mãi không quay trở lại.
지나간 오늘 하루는 영원히 돌아오지 않을 것이다.
- Mọi chuyện rồi cũng sẽ qua.
모든 일은 결국 지나갈 것이다.
- Trong khi đó, thì đừng chìm trong những thất vọng của đời mình nhé.
그러는 동안에는, 당신 삶의 실망감 속에 빠져 있지 않기를 바란다.
- Hãy bơi đi.
헤엄쳐 나아가라.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




