TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ – PHỎNG VẤN CA SĨ VŨ

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ

BÀI PHỎNG VẤN CA SĨ VŨ

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS: Mai Quế Chi – CSTT: Kanata Biên Hòa

BÀI PHỎNG VẤN CA SĨ VŨ

(Nguồn:znews.vn)

  1. Vũ nổi lên từ năm 2016 với giọng ca ngọt ngào cùng ngoại hình điển trai nhưng luôn mang một nét man mác buồn.

가수 Vũ는 2016년 데뷔 당시, 감미로운 음색과 훈훈한 비주얼로 주목받았으나 늘 어딘가 모르게 쓸쓸한 분위기를 풍기는 아티스트였습니다.

  1. Lớp khán giả yêu quý anh dần hình thành một tư duy mặc định rằng Vũ gắn với nhạc buồn, nhạc cho người cô đơn.

그를 아끼는 팬들 사이에서는 어느덧 ‘Vũ’라고 하면 ‘슬픈 음악’ 혹은 ‘고독한 이들을 위한 노래’라는 인식이 하나의 공식처럼 자리 잡았습니다.

  1. Sau 5 năm, Vũ đã vui hơn, từ tư tưởng và góc nhìn cuộc sống đến sản phẩm âm nhạc. 

그로부터 5년이 흐른 지금, Vũ는 가치관과 삶을 바라보는 관점은 물론 음악적인 결과물에서도 한층 밝아진 모습을 보여주고 있습니다.

  1. Trò chuyện với Zing, giọng ca Lạ lùng cho biết anh đọc học cách thay đổi, cởi mở hơn và yêu đời hơn. “Trước đây, tôi từng không có cơ hội lắng nghe hơi thở của cuộc sống”, nam ca sĩ trải lòng.

Zing News와의 인터뷰에서 <Lạ lùng>의 주인공인 그는 스스로 변화하는 법을 배웠으며, 세상에 마음을 열고 삶을 더 사랑하게 되었다고 밝혔습니다. 그는 “예전에는 삶의 숨결에 귀 기울일 여유조차 없었다”며 솔직한 심경을 전했습니다.

  1. “Trong thời điểm ngành giải trí Việt đang gặp khó khăn vì dịch bệnh và các nghệ sĩ phải cân nhắc rất nhiều về việc có làm sản phẩm âm nhạc hay không, anh lại đầu tư tiền quay MV dạng phim ngắn ở nước ngoài. Vì sao anh quyết định “chơi lớn” như vậy?”

“베트남 연예계가 팬데믹으로 인해 침체기에 빠졌던 시기에, 해외에서 영화 같은 뮤직비디오를 제작하는 파격적인 행보를 보이셨습니다. 그런 ‘큰 결단’을 내리게 된 특별한 이유가 있습니까?”

  1. Khi tôi hoàn thành bản audio Bước qua nhau, cả nước bước vào giai đoạn chống dịch căng thẳng, mọi thứ đều chững lại.

“<Bước qua nhau>의 음원 작업을 마쳤을 당시, 전국적으로 방역 조치가 강화되면서 모든 것이 멈춰버린 상황이었습니다.”

  1. Tôi và team quản lý đã bàn bạc, cân nhắc nhiều ý tưởng tiết kiệm, hợp lý cho MV Bước qua nhau, như làm MV hoạt hình hay lyrics video.

저와 매니지먼트 팀은 “Bước qua nhau” 의 뮤직비디오를 위해 애니메이션 MV나 리릭 비디오처럼 비용을 절감하면서도 합리적인 여러 아이디어를 두고 많이 논의하고 고민했습니다.

  1. Nhưng cuối cùng, tôi muốn có một câu chuyện hoàn chỉnh, ý nghĩa để phù hợp và truyền tải được toàn bộ bài hát.

하지만 결국 곡이 가진 메시지를 온전히 전달하고 서사를 완성하기 위해서는 그에 걸맞은 깊이 있는 이야기가 필요하다고 판단했습니다.

9.Tôi thậm chí hỏi ê-kíp quản lý xem liệu có nên thêm một kịch bản bất ngờ để khán giả hứng thú và phải tua đi tua lại MV, thay vì chỉ nghe mỗi audio hay không.

단순히 음원만 듣는 것에 그치지 않고, 관객들이 흥미를 느껴 영상을 반복해서 시청하게 만들 수 있는 반전 시나리오를 추가하는 방안을 팀에 제안하기도 했습니다.

  1. Tôi yêu những khung hình đẹp và nhiều ẩn ý của các bộ phim điện ảnh, vậy nên khi nảy ra ý tưởng, tôi muốn MV này phải được quay như bộ phim.

평소 영화 속의 아름다운 미장센과 그 안에 담긴 중의적인 표현들을 매우 좋아합니다. 그래서 영감이 떠올랐을 때, 이번 MV만큼은 반드시 한 편의 영화처럼 제작하고 싶다는 욕심이 생겼습니다.

  1. Nhưng thời điểm ấy, ê-kíp trong nước không thể làm việc được, chúng tôi buộc phải gửi ra nước ngoài để ê-kíp ngoại quốc hiện thực hóa toàn bộ ý tưởng.

그런데 당시 국내 여건상 촬영이 불가능했기에, 저희의 아이디어를 현실로 구현해 줄 해외 제작팀에게 전적으로 작업을 맡기게 되었습니다.

  1. “Cách anh yêu cầu MV phải là dạng phim ngắn, đầu tư ghi hình ở nước ngoài cho thấy một Vũ rất khác, một lối tư duy hoàn toàn trái ngược so với vài năm trước đây, khi anh thường chú trọng vào bản audio và có phần xuề xòa về mặt hình ảnh?”

“과거에는 음원의 퀄리티에만 집중하고 영상미에는 다소 무심한 편이셨는데, 이번 해외 로케이션 촬영은 이전과는 확연히 다른 모습입니다. 이러한 가치관의 변화에 대해 어떻게 생각하십니까?”

  1. Khoảng thời gian từ năm 2012 đến 2017, đúng là tôi thường ra sản phẩm theo cách đơn giản nhất, như tự quay bằng điện thoại hay chỉ dựng video chạy lời trên màn hình.

2012년부터 2017년까지는 실제로 휴대폰으로 직접 촬영하거나 화면에 가사만 띄우는 등 가장 단순한 방식으로 작품을 발표하곤 했습니다.

  1. Nhưng thời gian qua đi, tôi cho rằng nghệ sĩ ngày càng ý thức được tầm quan trọng và ngày càng bước lên một tầm cao mới trong việc sử dụng phương tiện truyền thông để thể hiện, tôn vinh bài hát của mình.

하지만 시간이 흐를수록 아티스트에게 미디어란 자신의 곡을 표현하고 돋보이게 하는 매우 중요한 수단이며, 그 수준 또한 계속해서 높아져야 한다는 것을 깨달았습니다.

  1. Trước đây, tôi không quá quan tâm đến việc có cần hình ảnh, MV đẹp mắt để bổ trợ cho bài hát của mình hay không. Nhưng hiện giờ, tôi nghĩ mình cần phải làm và làm thật chỉn chu.

예전에는 노래를 뒷받침할 영상미에 큰 비중을 두지 않았으나, 이제는 무엇을 하든 제대로, 아주 정교하게 만들어야 한다고 생각합니다.

  1. Không phải vì chạy theo số đông và xu hướng chung của ngành giải trí, mà thực sự tin rằng việc sáng tác một bài hát giống như cho ra đời một đứa con.

대중이나 연예계의 일반적인 흐름을 따르기 위해서가 아니라, 저는 노래를 만든다는 것이 마치 한 아이를 세상에 내놓는 것과 같다고 진심으로 믿습니다.

  1. Nếu đã coi sản phẩm nghệ thuật như đứa con của mình, thì nghệ sĩ nào cũng muốn mặc cho con những bộ quần áo thật đẹp, như việc quay MV chẳng hạn.

이미 예술 작품을 자신의 아이처럼 여긴다면, 어떤 아티스트든 그 아이에게 가장 아름다운 옷을 입혀주고 싶어 할 것입니다. 뮤직비디오를 촬영하는 것 역시 그런 마음에서 비롯된 것이라고 생각합니다.

  1. “Không chỉ hình thức, có ý kiến nhận định nội dung và cảm xúc trong âm nhạc của anh cũng đang có biến chuyển?”

“형식적인 변화뿐만 아니라, 음악 속에 담긴 정서와 감정선도 변하고 있다는 평이 있습니다. 이에 대해서는 어떻게 느끼십니까?”

  1. Trước kia, tôi thường viết nhạc dựa trên quá khứ của chính mình. Còn bây giờ, tôi viết về câu chuyện của những người khác nhiều hơn.

예전에는 주로 저의 개인적인 과거 경험을 바탕으로 곡을 썼다면, 지금은 타인의 삶과 이야기에 더 많은 시선을 두고 있습니다.

  1. Có thể trước đây tôi không có cơ hội lắng nghe hơi thở của cuộc sống nhiều hơn, vì tôi vốn xuất thân từ quân đội, xung quanh không có gì ngoài bốn bức tường (cười).

쩌면 예전에는 삶의 세밀한 부분들을 들여다볼 기회가 부족했던 것 같습니다. 군인 출신이다 보니 사방이 벽으로 둘러싸인 환경에서만 지냈기 때문입니다. (웃음)

  1. Cuộc sống đã thay đổi rất nhiều, nên tôi cũng thay đổi cách viết của mình. Tôi đi nhiều hơn, tìm hiểu và lắng nghe bạn bè nhiều hơn, rồi tự đúc kết và viết lại câu chuyện theo cách riêng.

삶이 많이 달라졌고, 그래서 제 작법도 함께 달라졌습니다. 더 많이 여행하고, 친구들의 이야기에 더 귀 기울이면서 스스로 정리하고, 저만의 방식으로 다시 이야기를 써 내려가게 되었습니다. 

  1. Sau một khoảng thời gian dài duy trì cách sống cũ, tôi học được cách nhìn nhận cuộc sống với con mắt và góc nhìn khác.

오랫동안 예전의 삶의 방식을 유지해 온 뒤, 저는 다른 눈과 다른 시각으로 삶을 바라보는 법을 배우게 되었습니다.

  1. Tôi đang tập viết nhạc và học cách hát sao cho vui tươi hơn. Khởi đầu là Happy For You, nếu lắng nghe, bạn sẽ thấy bài hát đã mang màu sắc vui tươi hơn, giọng hát của tôi cũng thể hiện được tâm trạng này. Vui vẻ là điều tôi muốn hướng tới trong tương lai.

저는 요즘 더 밝게 노래를 쓰고, 즐거운 분위기로 노래하는 법을 연습하고 있습니다. 그 시작이 “Happy For You”인데요, 잘 들어보시면 이 곡이 한층 더 밝은 색깔을 띠고 있고, 제 목소리에서도 그런 기분이 드러난다는 것을 느끼실 수 있을 겁니다. 즐거움은 제가 앞으로 지향하고 싶은 방향입니다.

  1. Tôi cũng đã viết được khá nhiều bài hát màu sắc vui vẻ, mới mẻ hơn rồi. Và tôi đang chờ cơ hội thể hiện để xem khán giả cảm nhận thế nào.

저는 이미 더 밝고 새로운 분위기의 곡들을 꽤 많이 써 두었습니다. 이제 관객들이 어떻게 느낄지 확인할 기회를 기다리고 있습니다.

  1. “Ngoài tâm trạng trong âm nhạc, Vũ của năm 2021 còn có điểm gì khác biệt với Vũ của năm 2016-2017?”

“음악적 분위기 외에, 2021년의 Vũ가 이전의 모습과 가장 크게 달라진 점이 있다면 무엇입니까?”

  1. Tôi nhận ra tầm quan trọng của việc làm nghệ thuật theo ê-kíp, và tôi nghĩ mình nghĩ phù hợp với quy trình mới hơn.

저는 팀과 함께 작업하는 방식의 중요성을 깨달았습니다. 그리고 새로운 작업 과정이 지금의 저에게 더 잘 맞는다고 생각합니다.

  1. Tôi là một người ôm đồm, luôn muốn tự nắm bắt, quản lý mọi thứ. Chẳng hạn, vài năm trước, khi tự làm liveshow, tôi tự nhúng tay làm mọi việc hậu trường, khiến thời gian luyện tập cùng với ban nhạc bị rút ngắn, trở nên hạn chế.

저는 이것저것 다 떠안는 성격이라, 항상 모든 것을 직접 챙기고 관리하려고 했습니다. 예를 들어 몇 년 전 라이브쇼를 직접 준비할 때는 무대 뒤의 일까지 모두 제 손으로 처리하느라 밴드와 함께 연습할 시간이 줄어들고 제한적이었습니다.

  1. Cơ bản là mọi vấn đề về mặt kỹ thuật, giọng hát vẫn ổn, nhưng sự kết hợp giữa tôi và ban nhạc vẫn hơi thiếu nhuần nhuyễn. Đó là điều đáng tiếc.

기본적인 기술적인 부분이나 제 가창력 자체는 괜찮았지만, 저와 밴드 사이의 호흡은 다소 매끄럽지 못했습니다. 그 점이 참 아쉬웠습니다.

  1. “Anh thật sự từng tự làm mọi việc để tổ chức liveshow?”

“정말로 공연의 모든 과정을 혼자서 다 감당하셨던 것입니까?”

  1. Không hẳn, vẫn có những việc cần người có chuyên môn phụ trách.

전부는 아니지만, 제 손길이 닿을 수 있는 영역은 최대한 직접 챙기려 노력했습니다.

  1. Thời 2017-2018, ngoài ca hát và kiểm tra tổng quát ra, những việc tôi có thể tự tay làm tôi đều làm, chẳng hạn bán vé, hay giữ hoặc dắt xe giúp fan để các bạn vào mua vé.

물론 전문성이 필요한 일들은 해당 분야의 사람들이 맡았습니다. 다만 2017~2018년 당시에는 노래하고 전체적인 점검을 하는 것 외에도, 제가 직접 할 수 있는 일은 거의 다 했습니다.

  1. Có những bạn phải đi xe bus rất xa để đến xếp hàng mua vé và xem show, tôi cũng tặng các bạn chai nước và xin lỗi vì sự bất tiện.

어떤 팬들은 버스를 타고 아주 먼 곳에서 줄을 서서 표를 사러 오기도 했는데, 저는 그들에게 물 한 병을 건네며 불편을 끼쳐 죄송하다고 말하곤 했습니다.

  1. Những điều đó không xấu hay có vấn đề gì, nhưng tôi luôn đề nghị khán giả không chụp ảnh lại hoặc chia sẻ lên mạng xã hội vì không muốn mang tiếng làm truyền thông hình ảnh.

그런 행동들이 나쁘거나 문제가 있는 것은 아니지만, 저는 항상 관객들에게 사진을 찍거나 SNS에 올리지 말아 달라고 부탁했습니다. 이미지 홍보를 위한 행동이라는 오해를 받고 싶지 않았기 때문입니다.

  1. Tôi chỉ cần khán giả hiểu tôi luôn quan tâm đến họ một cách chân thành.

저는 그저 관객들이 제가 언제나 그들을 진심으로 아끼고 있다는 것만 알아주길 바랐습니다.

  1. “Nhưng anh có dự định thay đổi gu âm nhạc để chiều theo thị hiếu thị trường hơn không, khi có ý kiến khán giả cho rằng anh vẫn phát hành nhiều ca khúc trúc trắc, khó cảm và khó phù hợp với gu nghe nhạc đại chúng?”

“하지만 여전히 음악이 다소 난해하다는 의견도 있습니다. 시장의 대중적인 취향에 맞춰 스타일을 바꿀 계획이 있으십니까?”

  1. Nếu tôi có viết ra bài hát nào khó nghe, khó cảm thụ quá, mong các bạn fan hiểu là bài hát đấy có thể sẽ dành cho một đối tượng khán giả khác, những người có thể có câu chuyện, tâm trạng phù hợp với ca khúc.

제가 혹시 너무 듣기 어렵거나 공감하기 힘든 곡을 쓰게 된다면, 팬 여러분께서는 그 노래가 아마도 또 다른 청중을 위한 것일 수 있다고 이해해 주셨으면 합니다. 그 곡과 잘 어울리는 이야기와 감정을 지닌 사람들이 분명 있을 테니까요.

  1. 37. Còn tôi sẽ phát hành một ca khúc khác phù hợp hơn cho các bạn sau.

그리고 저는 이후에 여러분께 더 잘 어울리는 다른 곡도 발표할 것입니다.

  1. Tôi thường thích gì viết nấy, tùy theo cảm xúc của bản thân. Ví như bài Một giấc mơ, có thể không nhiều người nghe và thích ca khúc này.

저는 보통 제 감정에 따라, 쓰고 싶은 대로 곡을 씁니다. 예를 들어 “Một giấc mơ” 같은 경우, 이 노래를 듣고 좋아하는 사람이 많지 않을 수도 있습니다.

  1. Nhưng vào khoảng thời gian ấy, tôi lại chỉ muốn phát hành bài hát như thế, mang tâm trạng ấy mà thôi.

하지만 그 당시의 저는 그런 분위기와 감정을 담은 노래만을 발표하고 싶었을 뿐입니다.

  1. Tôi không phải người ngang bướng hay gì đó tương tự. Nhưng đôi khi những bài chiều chuộng tâm trạng bản thân chưa chắc đã nằm trong dự định phát hành ban đầu.

저는 고집이 세다거나 그런 사람은 아닙니다. 다만 때로는 제 감정을 달래기 위해 쓴 노래들이 처음부터 발표를 염두에 둔 곡은 아닐 때도 있습니다.

  1. Tôi có rất nhiều bài hát chỉ giữ cho riêng mình. Những ca khúc ấy giống như quyển nhật ký, và đâu ai đưa cho cả thế giới xem nhật ký riêng tư, đúng không?

사실 혼자만 간직하고 있는 곡들이 정말 많습니다. 저에게 그 노래들은 일기장과 같습니다. 자신의 내밀한 일기를 온 세상에 다 보여줄 수는 없는 법이니까요, 그렇지 않습니까?

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo