TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ – Truyện ngắn CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ 

Truyện ngắn

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS Vũ Thị Ngọc Anh – CSTT Kanata Thủ Đức

  1. Tác Phẩm Chiếc Thuyền Ngoài Xa

작품: 먼 바다의 배

 

  1. Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) là một trong những nhà văn hàng đầu của nền văn học Việt Nam hiện đại.

응우옌 민 쩌우(1930~1989)는 베트남 현대문학을 대표하는 주요 작가 가운데 한 사람이다.

 

 

  1. Là cây bút văn xuôi có đóng góp xuất sắc cho văn học thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, Nguyễn Minh Châu lại thuộc trong số những người mở đường tinh anh cho công cuộc đổi mới văn học Việt Nam thời kỳ từ sau năm 1975.

그는 항미전쟁 시기 베트남 문학에 탁월한 산문적 성취를 남긴 작가이자, 1975년 이후 베트남 문학의 혁신을 선도한 선구자 중 한 명으로 평가된다.

 

 

  1. Theo lời khẳng định của Nguyễn Khải, ông là “người kế tục xuất sắc những bậc thầy của nền văn xuôi Việt Nam và cũng là người mở đường rực rỡ cho những cây bút trẻ sau này”.

응우옌 카이의 평가에 따르면, 그는 베트남 산문 문학의 거장들을 훌륭히 계승한 작가이자, 이후 세대의 젊은 작가들을 위한 찬란한 길을 연 인물이다.

 

 

  1. Chiếc thuyền ngoài xa

먼 바다의 배

 

 

  1. Trưởng phòng tôi là người sâu sắc, lại cũng lắm sáng kiến đến cái mức có khi bọn chúng tôi trong cơ quan phát mệt vì anh.

우리 부서장은 사려가 깊은 사람이었고, 기발한 아이디어 또한 많아 때로는 우리 같은 직원들이 지칠 정도였다.

 

 

  1. Trước đây chừng dăm tháng, để chuẩn bị cho tấm lịch năm sau, anh tỏ ý không bằng lòng với cách làm ăn từ trước tới giờ.

몇 달 전, 다음 해 달력을 준비하면서 그는 그동안의 관행적인 작업 방식에 불만을 드러냈다.

 

 

  1. “Sang năm chúng ta sẽ đem đến cho mỗi gia đình một bộ sưu tập chuyên đề về thuyền và biển”, anh nói quả quyết.

“내년에는 각 가정에 배와 바다를 주제로 한 전문 사진집을 선보일 겁니다.” 그는 단호하게 말했다.

 

 

  1. Chúng tôi xách máy lên đường, suy nghĩ, chọn cảnh, bấm máy suốt năm tháng.

우리는 카메라를 들고 길을 나서 다섯 달 동안 장면을 고민하고 골라가며 셔터를 눌렀다.

 

 

  1. Năm ngày sau tôi đã có mặt ở một vùng biển cách Hà Nội ngoài sáu trăm cây số.

닷새 뒤, 나는 하노이에서 600킬로미터 이상 떨어진 한 해안 지역에 도착해 있었다.

 

 

  1. Tôi vác máy tới một dải bờ cát nằm “phục kích” thiên nhiên ở cái khoảng giao điểm ngày vừa rạng, đêm chưa tắt hẳn, bấy giờ cũng là lúc những chiếc thuyền đánh cá bằng vó bè hiện ra trong khoảng mờ tỏ của bình minh.

나는 날이 막 밝아오고 밤의 어둠이 아직 완전히 가시지 않은 경계의 시각에, 마치 자연을 매복하듯 모래사장 한 구석으로 카메라를 짊어지고 나아갔다. 바로 그때가 발그물 어선들이 새벽빛의 희뿌연 여명 속에서 모습을 드러내는 순간이었다.

 

 

  1. Thực ra đi chuyến này tôi có ý muốn trở về thăm một vùng chiến trường cũ ở đấy tôi có một thằng bạn vừa là đồng hương, vừa là đồng đội đã từng mười năm ở với nhau trên rừng A So.

사실 이번 길에는, 나와 고향도 같고 전우이기도 했던 친구가 있는 옛 전장을 다시 찾아가 보고 싶다는 마음도 깔려 있었다. 우리는 아소 숲에서 십 년을 함께 보낸 사이였다.

 

 

 

  1. Trước đây là một trung đội phó bộ binh nổi tiếng hay đùa tếu và bây giờ, lạy trời, ở ngay cái vùng biển ấy hắn ta đang làm một thứ công tác nghiêm túc đến mức chẳng ai có thể tưởng tượng.

한때 농담을 잘하던 보병 중대 부소대장이었던 그는, 다행히도 지금은 그 바닷가에서 누구도 상상하지 못할 만큼 진지한 일을 맡아 수행하고 있었다.

 

 

 

  1. Thật ra ở đấy chưa phải là biển mà mới chỉ là một vùng phá ăn sâu vào đất liền, chạy quanh quất như chơi trò trốn tìm giữa các thôn, ổ, chợ búa trong một phạm vi hàng mấy chục cây số.

사실 그곳은 아직 바다라기보다, 수십 킬로미터에 걸쳐 마을과 논, 장터 사이를 숨바꼭질하듯 휘돌아 들어온 석호에 가까운 곳이었다.

 

 

  1. Vùng phá nước có một cái gì đấy thật là phẳng lặng và tươi mát như da thịt của mùa thu đang ấp vào tâm hồn anh.

그 석호의 물빛에는 가을의 살결이 영혼을 어루만지듯, 평온하고도 신선한 무엇인가가 배어 있었다.

 

 

  1. Giữa trời và nước ấy chỉ có một chiếc thuyền của một gia đình làm nghề vó bè đang tỏa khói bếp giữa phá.

하늘과 물 사이에는 오직 발그물로 생계를 잇는 한 가족의 배 한 척만이 석호 한가운데서 밥 짓는 연기를 피워 올리고 있었다.

 

 

  1. Hai ngày đầu, suýt nữa tôi đã quyết định đưa vào tờ lịch tháng bảy khung cảnh người ta đẩy một chiếc thuyền xuống nước.

처음 이틀 동안 나는 사람들이 새 배를 물로 밀어 넣는 장면을 7월 달력의 사진으로 삼을 뻔했다.

 

 

  1. Đó là một chiếc thuyền mới đóng xong vẫn còn thơm mùi gỗ lẫn mùi dầu rái.

그 배는 막 완성된 새 배로, 나무 향과 송진 냄새가 아직도 짙게 남아 있었다.

 

  1. Nhưng tôi vội thôi ngay cảnh đẩy thuyền đầy không khí vui nhộn hơi thô lỗ và thật hùng tráng.

그러나 나는 그 활기차고도 다소 거칠며 장엄한 배 밀어내기 장면을 곧바로 포기했다.

 

 

  1. Thế rồi cuối cùng, tôi quyết định thu vào tờ lịch tháng bảy của năm sau cảnh thuyền đánh cá thu lưới vào lúc nhập nhoạng sáng.

그리고 마침내, 다음 해 7월 달력에는 새벽이 완전히 밝기 전 어선들이 그물을 거두는 장면을 담기로 마음먹었다.

 

 

  1. Ai đã cầm máy ảnh có kinh nghiệm đều biết đó là một cảnh chết cháy.

사진을 다뤄 본 사람이라면 누구나 알듯, 그것은 이미 너무 많이 찍혀 식상해진 장면이었다.

 

 

  1. một đề tài đã có quá nhiều người khai thác, đã từng để lại những bức ảnh thật đẹp, đầy chất thơ của những người cầm máy ảnh có tên tuổi.

이미 수많은 이들이 다루어 왔고, 이름난 사진가들의 손에서 시적 아름다움이 가득한 사진들을 남긴, 너무도 익숙한 소재였다.

 

 

  1. Cái gì đã xui khiến tôi tự thách thức bằng cái việc mạo hiểm ấy?

도대체 무엇이 나로 하여금 그 위험한 도전을 스스로에게 던지게 했을까?

 

 

  1. Có lẽ trước hết, không phải do sự hấp dẫn của hình ảnh mà chính là những tiếng động đầy vẻ náo nhiệt ở cách xa hàng cây số cũng nghe tiếng của một nhóm thuyền đánh cá đêm bằng vó bè.

아마도 그 까닭은 시각적 매력 때문이 아니라, 수 킬로미터 밖에서도 들려올 만큼 요란했던 발그물 야간 어선들의 소리 때문이었을 것이다.

 

 

  1. Tôi chỉ được nghe cái âm thanh của sự làm ăn có cái gì như ma quái ấy vào những đêm thật tối trời và chỉ được nghe thấy vào quãng gần sáng.

그 어딘가 기이한 기운을 띤 노동의 소리는, 하늘이 유난히 어두운 밤이나 새벽이 가까워질 무렵에만 들을 수 있었다.

 

 

  1. Không phải ngay trong mấy ngày đầu mới đến mà về sau, khi đã chụp trọn gần một cuốn phim, tôi mới có dịp hiểu đôi chút về cách làm ăn lâu đời của những tổ hợp tác thuyền đánh cá không có bến này.

이곳에 도착한 지 며칠 만이 아니라, 필름 한 통을 거의 다 찍고 나서야 나는 이 무정박 어선 공동체의 오래된 생업 방식을 조금이나마 이해하게 되었다.

 

 

  1. Cuộc sống cứ lênh đênh khắp cả một vùng phá mênh mông.

그들의 삶은 광활한 석호 전역을 떠돌며 이어졌다.

 

 

  1. Cưới xin, sinh con đẻ cái, hoặc lúc nhắm mắt cũng chỉ trên một chiếc thuyền.

혼례도, 출산도, 마지막 숨을 거두는 순간마저도 모두 한 척의 배 위에서 이루어졌다.

 

 

  1. Vào một buổi sáng tôi thức dậy.

어느 아침, 나는 잠에서 깨어났다.

 

 

  1. Đàng đông đã sáng trắng.

동쪽 하늘은 이미 희게 밝아 있었다.

 

 

  1. Biển im thít và không màu sắc, như một con sứa khổng lồ giạt vào bãi.

바다는 숨을 죽인 듯 무채색으로 가라앉아, 거대한 해파리 하나가 해변으로 떠밀려온 듯 보였다.

 

 

  1. Trong mấy cái phút ấy, tôi quỳ một chân trên nền cát ướt, máy đã đặt sát vào mắt như một người đi săn.

그 몇 분 동안, 나는 젖은 모래 위에 한쪽 무릎을 꿇고 사냥꾼처럼 카메라를 눈에 바짝 붙인 채 서 있었다.

 

 

  1. Tôi bấm máy lia lịa.

나는 셔터를 연신 눌러댔다.

 

 

  1. Mỗi mắt lưới sẽ là một nốt nhạc trong bản hòa tấu ánh sáng và bóng tối.

그물의 한 코 한 코는 빛과 어둠이 어우러진 교향곡 속의 음표가 될 것이었다.

 

 

  1. Tượng trưng cho khung cảnh bình minh là một khoảng sáng rực rỡ đến mức chói mắt, trong khoảng sáng đó sẽ hiện lên trong tầm nhìn thật xa những đường nét của thân hình một người đàn bà đang cúi lom khom, sải cánh tay thật dài về phía trước kéo tấm lưới lên khỏi mặt nước, và phía sau lưng người đàn bà, hình một ngư phủ và một đứa trẻ đứng thẳng trên đầu mũi thuyền, dùng lực toàn thân làm đòn bẩy nâng bổng hai chiếc gọng lưới chĩa thẳng lên trời.

그 장면은 눈부실 만큼 찬란한 새벽빛을 상징하고 있었다. 그 빛의 한가운데서, 먼 시야 속으로 허리를 깊이 굽힌 한 여인의 윤곽이 떠오르고, 그녀는 두 팔을 길게 뻗어 물 위에서 그물을 끌어올리고 있었다. 그 여인의 등 뒤에는, 배의 뱃머리에 곧게 선 한 어부와 한 아이가 온몸의 힘을 지렛대 삼아 두 개의 그물틀을 하늘을 향해 치켜들고 있었다.

 

 

  1. Nói chung tôi đã tìm được một bố cục chặt chẽ, và tôi lại có tính duy tâm nghề nghiệp, tôi lại còn tin vào cái ngẫu nhiên đầy “số đỏ” của tôi nữa.

요컨대 나는 치밀한 구도를 찾아냈고, 직업적 이상주의자답게 나 자신의 ‘운 좋은 우연성’까지도 굳게 믿고 있었다.

 

  1. Tôi nghĩ rằng với những tay nhiếp ảnh nghệ thuật, nếu không có thêm sự sắp đặt đầy tài tình của ngẫu nhiên thì với tài ba đến bao nhiêu, anh cũng chỉ thu được những tấm ảnh vô hồn.

예술 사진가에게 있어, 아무리 뛰어난 재능이 있다 하더라도 우연이 빚어내는 절묘한 배치가 더해지지 않는다면 결국 생명 없는 사진밖에 얻지 못한다고 나는 생각했다.

 

  1. Cũng như lúc tụ lại, cái đội hình của sự làm ăn trôi nổi trên mặt nước tản ra rất nhanh. Đây là mẻ lưới cuối cùng. Trong nháy mắt, trước mặt tôi chỉ còn một khoảng phá nước trống không.

모일 때와 마찬가지로, 물 위를 떠다니던 그들의 작업 대형은 순식간에 흩어졌다. 이것이 마지막 그물질이었다. 눈 깜짝할 사이에 내 앞에는 텅 빈 물가만 남았다.

 

  1. Lúc bấy giờ trời đầy mù từ ngoài biển bay vào. Lại lác đác mấy hạt mưa.

그때 바다 쪽에서 안개가 몰려왔고, 이따금 빗방울이 흩뿌리기 시작했다.

 

  1. Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh “đắt” trời cho như vậy.

아마도 평생 카메라를 들고 다니면서 이토록 ‘값비싼’ 장면을 하늘로부터 선물 받은 적은 없었을 것이다.

 

  1. Trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ.

내 앞에는 마치 옛 거장의 수묵화 한 폭이 펼쳐져 있었다.

 

  1. Tất cả khung cảnh ấy hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến tôi bối rối, như có gì đó bóp thắt lấy trái tim.

그 모든 풍경은 선과 빛이 완벽하게 어우러진 조화로운 아름다움이었고, 그 단순하고 완전한 아름다움 앞에서 나는 가슴이 죄어 오는 듯한 혼란을 느꼈다.

 

  1. Tôi gác máy lên bánh xích của chiếc xe tăng hỏng, bấm liên thanh để giữ lấy khoảnh khắc hạnh phúc tràn ngập tâm hồn mình.

나는 고장 난 탱크의 궤도 위에 카메라를 올려놓고 연속 셔터를 눌러, 외부 세계의 절정의 아름다움이 안겨준 그 충만한 행복의 순간을 필름에 담아냈다.

 

  1. Ngay lúc ấy, chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ tôi đứng.

바로 그 순간, 그 배가 내가 서 있던 곳을 향해 곧장 다가왔다.

 

  1. Bất giác tôi nghe người đàn ông quát lên: “Cứ ngồi nguyên đấy. Động đậy tao giết cả mày đi bây giờ.”

그때 갑자기 사내가 배를 향해 소리쳤다. “거기 그대로 앉아 있어. 꼼짝하면 당장 죽여 버린다.”

 

  1. Người đàn bà ngoài bốn mươi, thân hình thô kệch của đàn bà vùng biển, khuôn mặt mệt mỏi sau một đêm kéo lưới.

마흔을 넘긴 그 여자는 바닷가 여인 특유의 크고 거친 몸집을 하고 있었고, 하룻밤 내내 그물을 끌어올린 뒤라 얼굴에는 피로가 역력했다.

 

  1. Người đàn ông đi sau, tấm lưng cong rộng như lưng thuyền, ánh mắt dữ dằn dán chặt vào tấm lưng ướt sũng của người đàn bà.

뒤따르던 사내는 배처럼 넓고 굽은 등을 지닌 채, 젖어 해진 여인의 등에서 시선을 떼지 않은 채 사납게 바라보고 있었다.

 

 

  1. Từ chỗ chiếc xe tăng mà tôi đang đứng với chiếc máy ảnh, đi quá mươi bước sâu vào phía trong có một chiếc xe rà phá mìn của công binh Mỹ, chiếc xe sơn màu vàng tươi và to lớn gấp đôi một chiếc xe tăng.

내가 사진기를 들고 서 있던 전차 자리에서 안쪽으로 십여 걸음쯤 더 들어가자, 미군 공병대의 지뢰 제거 차량 한 대가 보였다. 선명한 노란색으로 칠해진 그 차량은 전차보다 두 배는 더 커 보였다.

 

  1. Hai người đi qua trước mặt tôi. Họ đi đến bên chiếc xe rà phá mìn.

두 사람이 내 앞을 지나 그 지뢰 제거 차량 곁으로 걸어갔다.

 

  1. Người đàn bà đứng lại, ngước mắt nhìn ra ngoài mặt phá nước chỗ chiếc thuyền đậu một thoáng, rồi đưa một cánh tay lên có lẽ định gãi hay sửa lại mái tóc nhưng rồi lại buông thõng xuống, đưa cặp mắt nhìn xuống chân.

여자는 걸음을 멈추고, 배가 정박해 있는 수면 쪽을 잠시 올려다보았다. 머리를 긁거나 매만지려는 듯 한쪽 팔을 들어 올렸지만, 이내 힘없이 늘어뜨린 채 시선을 발밑으로 떨구었다.

 

  1. Lão đàn ông lập tức trở lên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa…

사내는 갑자기 흉포하게 돌변했다. 얼굴이 벌겋게 달아오른 그는 옛 남베트남 군인의 허리띠를 꺼내더니, 더 할 말도 없이 불길 같은 분노를 그 허리띠에 실어 여자의 등을 사정없이 후려쳤다.

 

  1. Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách trốn chạy.

여자는 모든 것을 감내하는 듯한 체념과 인내의 모습으로, 한 번도 비명을 지르지 않았고, 저항하지도, 도망치려 하지도 않았다.

 

  1. Tất cả mọi việc xẩy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn.

눈앞에서 벌어진 모든 일은 나를 말 그대로 얼어붙게 만들었다. 처음 몇 분 동안 나는 입을 벌린 채 그저 멍하니 서 있기만 했다.

 

  1. Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới.

그러다 어느 순간부터인지, 나는 사진기를 땅에 내던지고 그쪽으로 달려가고 있었다.

 

 

  1. Bóng một đứa con nít lao qua trước mặt tôi.

한 아이의 그림자가 내 앞을 스쳐 지나갔다.

 

  1. Tôi vừa kịp nhận ra thằng Phác – thằng bé trên rừng xuống vừa nằm ngủ với tôi từ lúc nửa đêm.

나는 간신히 그 아이가 팍이라는 것을 알아보았다. 그는 산에서 내려와 한밤중부터 나와 함께 잠들어 있던 소년이었다.

 

  1. Thằng bé cứ chạy một mạch, sự giận dữ căng thẳng làm nó khi chạy qua không nhìn thấy tôi.

소년은 분노와 긴장에 사로잡힌 채 앞만 보고 내달렸고, 내 곁을 스쳐 지나가면서도 나를 보지 못했다.

 

  1. Như một viên đạn trên đường lao tới đích đã nhắm, mặc cho tôi gọi nó vẫn không hề ngoảnh lại, nó chạy tiếp một quãng ngắn giữa những chiếc xe tăng rồi lập tức nhảy xổ vào cái lão đàn ông.

목표를 향해 곧장 날아가는 탄환처럼, 내가 불러도 뒤돌아보지 않은 채 전차들 사이를 짧게 가로질러 달려가더니 곧장 그 노인에게 몸을 던졌다.

 

  1. Cũng y hệt người đàn bà, thằng bé của tôi cũng như một người câm, và đến lúc này tôi biết là nó khỏe đến thế!

그 여인과 마찬가지로, 내 아이 역시 벙어리처럼 아무 말도 하지 않았다. 그리고 그제야 나는 그 아이가 그렇게나 힘이 세다는 것을 알게 되었다!

 

  1. Khi tôi chạy đến nơi thì chiếc thắt lưng da đã nằm trong tay thằng bé, không biết làm thế nào nó đã giằng được chiếc thắt lưng, liền dướn thẳng người vung chiếc khóa sắt quật vào giữa khuôn ngực trần vạm vỡ cháy nắng có những đám lông đen như hắc ín, loăn xoăn từ rốn mọc ngược lên.

내가 도착했을 때는 이미 가죽 허리띠가 소년의 손에 쥐어져 있었다. 어떻게 빼앗았는지 모른 채 그는 몸을 곧추세워 쇠버클을 휘둘러, 타르처럼 검고 배꼽에서 거꾸로 치솟은 곱슬털이 뒤덮인 햇볕에 그을린 건장한 맨가슴 한가운데를 내리쳤다.

 

  1. Lão đàn ông định giằng lại chiếc thắt lưng nhưng chẳng được nữa, liền giang thẳng cánh cho thằng bé hai cái tát khiến thằng nhỏ lảo đảo ngã dúi xuống cát.

노인은 허리띠를 되찾으려 했으나 실패하자, 팔을 크게 휘둘러 소년의 뺨을 두 차례 후려쳤고, 아이는 비틀거리다 모래 위로 고꾸라졌다.

 

  1. Rồi lão lẳng lặng bỏ đi về phía bờ nước để trở về thuyền.

그는 아무 말 없이 물가 쪽으로 걸어가 배로 돌아갔다.

 

  1. Không hề quay mặt nhìn lại, chỉ có tảng lưng khum khum và vạm vỡ càng có vẻ cúi thấp hơn, nom lão như một con gấu đang đi tìm nguồn nước uống, hai bàn chân chữ bát để lại những vết chân to và sâu trên bãi cát hoang vắng.

뒤돌아보지 않은 채, 굽고 다부진 등이 더욱 낮게 숙여진 모습은 마치 물을 찾아가는 곰과도 같았으며, 팔자 모양으로 벌어진 두 발은 황량한 모래사장 위에 크고 깊은 발자국을 남겼다.

 

  1. Người đàn bà dường như lúc này mới cảm thấy đau đớn – vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã.

그 여인은 그제야 고통을 느끼는 듯했다. 고통과 더불어 이루 말할 수 없는 수치와 모멸이 뒤섞여 있었다.

Phác, con ơi!

팍아, 얘야!

 

  1. Miệng mếu máo gọi, người đàn bà ngồi xệp xuống trước mặt thằng bé, ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy.

울먹이며 부르던 그녀는 아이 앞에 털썩 주저앉아 그를 끌어안았다가 다시 놓고, 두 손을 모아 빌듯이 절을 거듭하다가 또다시 아이를 끌어안았다.

 

  1. Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng,

소년은 끝내 입을 열지 않았다.

 

  1. Hai đứa trẻ vật nhau.

두 아이는 서로 뒤엉켜 몸싸움을 벌였다.

 

  1. Có một lúc thằng Phác vùng ra được khỏi đứa con gái, định bỏ chạy, nhưng chỉ sau vài sải chân rượt sát ngay sau lưng, đứa con gái đã nhanh nhẹ giơ tay túm được vạt áo thằng Phác, lôi giật lại.

어느 순간 팍은 여자아이의 손아귀에서 벗어나 달아나려 했지만, 몇 걸음도 채 못 가 뒤쫓아온 여자아이가 재빨리 그의 옷자락을 붙잡아 거칠게 끌어당겼다.

 

  1. Đứa con gái – mà tôi đoán là con chị – đã đè ngửa thằng bé ra giữa bãi cát và đến bây giờ thì tôi mới hiểu, đứa con gái đã rút ra được từ trong cạp quần đùi của thằng bé một vật sáng loáng.

내가 그의 누이라고 짐작한 그 여자아이는 소년을 모래사장 한가운데에 넘어뜨려 제압했고, 그제야 나는 그녀가 소년의 반바지 허리춤에서 번쩍이는 물건 하나를 꺼냈다는 것을 알았다.

 

  1. Trời ơi, đó là một con dao găm.

맙소사, 그것은 단검이었다.

 

  1. Đẩu, anh bạn chiến đấu cũ lái Hon-đa đến đón tôi ở một trạm xá xã.

옛 전우 다우가 오토바이를 몰고 면 보건소로 나를 데리러 왔다.

 

  1. Những người thợ xưởng đóng thuyền đã dìu tôi từ bãi tăng về đấy chưa đầy một ngày.

조선소 인부들이 전차가 있던 모래밭에서 나를 부축해 그곳으로 옮긴 지 채 하루도 되지 않았다.

 

  1. Lão chồng – cái lão đàn ông độc ác và tàn nhẫn nhất thế gian ấy đánh tôi hoàn toàn vì mục đích tự vệ.

그 남편, 세상에서 가장 잔혹하고 냉혹한 사내라 여겨졌던 그는 전적으로 자기방어를 위해 나를 때렸다.

 

  1. Tôi nện hắn cũng đã khiếp.

나 역시 그를 사정없이 내리쳤다.

 

  1. Tôi nện hắn bằng tay không, nhưng cú nào ra cú ấy, không phải bằng bàn tay một anh thợ chụp ảnh mà bằng bàn tay rắn sắt của một người lính giải phóng đã từng mười năm cầm súng.

맨손이었지만 매 타격은 정확했다. 그것은 사진사의 손이 아니라 십 년간 총을 잡았던 해방군인의 강철 같은 손이었다.

 

  1. Tôi đã chiến đấu trong mấy ngày cuối cùng chiến tranh trên mảnh đất này.

나는 이 땅에서 전쟁의 마지막 며칠을 싸워냈다.

 

  1. Bất luận trong hoàn cảnh nào tôi cũng không cho phép hắn đánh một người đàn bà, cho dù đó là vợ và tự nguyện rúc vào trong xó bãi xe tăng kín đáo cho hắn đánh.

어떤 상황에서도 나는 그가 여자를 때리는 것을 용납할 수 없었다. 설령 그 여자가 그의 아내이고, 스스로 전차 더미 뒤 구석으로 숨어들어 맞기를 자청했다 하더라도.

 

  1. Đẩu đưa tôi về cơ quan của anh.

다우는 나를 그의 근무지로 데려갔다.

 

  1. Cô y tá của cơ quan tòa án huyện, một cô gái chưa chồng, đã luống tuổi và béo phục phịch nhận lệnh của thủ trưởng Đẩu mang túi thuốc tới.

군 법원 소속의 간호사 한 명이 다우의 지시에 따라 약가방을 들고 왔다. 그녀는 미혼이었고, 나이가 제법 들었으며 몸집이 통통했다.

 

 

  1. Dưới mắt cô y tá, mấy vết thương xoàng trên trán tôi chả khác nào những vầng hào quang của một người anh hùng.

간호사의 눈에 내 이마의 하찮은 상처들은 마치 영웅의 후광처럼 보였을 것이다.

 

  1. Vừa băng lại các vết thương cho tôi cô vừa kể lể bằng tất cả giọng phẫn nộ thói tàn nhẫn của dân đàn ông đánh cá trong vùng địa phương này – do phong tục để lại.

그녀는 내 상처를 싸매 주면서, 이 지방 어부 남자들의 잔혹한 행태를 풍습

탓이라며 분노에 찬 목소리로 늘어놓았다.

 

 

  1. Hãm bớt ngọn lửa căm thù xuống bà chị ạ, dù sao thì đàn ông cũng cần, đôi khi rất cần – dù là chánh án của tòa án huyện, Đẩu vẫn không chịu bỏ cái thói hay bông phèng.

누님, 증오의 불길을 좀 누그러뜨리세요. 어쨌든 남자는 필요합니다, 때로는 아주 절실하지요. – 군 법원장인 다우는 여전히 익살스러운 말투를 버리지 못했다.

 

 

  1. Thà tôi chết già, các anh đừng tưởng, thà tôi làm gái già suốt đời!

차라리 늙어 죽을지언정, 평생 독신으로 살겠어요!

 

  1. Cô y tá luống tuổi cứ chĩa mũi kéo đang kẹp một dúm bông đã tẩm cồn vào giữa mặt Đẩu.

나이 지긋한 간호사는 알코올에 적신 솜을 집은 가위를 다우의 얼굴 앞으로 들이밀었다.

 

  1. Anh chỉ nhe răng cười.

그는 그저 이를 드러내며 웃을 뿐이었다.

 

  1. Vừa tha được tôi về đến nơi là Đẩu đã chúi mũi vào giữa hàng núi hồ sơ.

나를 데려다 놓자마자 다우는 산더미 같은 서류 더미에 곧장 파묻혔다.

 

  1. Những vụ kiện tụng. Những vụ án hình sự lặt vặt cũng có, những vụ nghiêm trọng cũng có.

민사 소송들, 사소한 형사 사건도 있었고 중대한 사건들도 있었다.

 

  1. Vài ngày sau, những vết thương của tôi đã lên da non.

며칠 뒤 내 상처는 새살이 돋아나기 시작했다.

 

  1. Ngồi soát lại tất cả những cuốn phim đã chụp, dù sao thì tôi cũng đã thấy yên tâm về công việc.

나는 촬영한 필름들을 다시 검토하며 일에 대해서는 일단 안도할 수 있었다.

 

  1. Tôi tin là nếu chiếc Pratica trung thành với tôi thì phen này tôi có thể đánh ngã bất kỳ một bức ảnh mô tả phong cảnh biển nên thơ nào từ trước.

충실한 프라티카 카메라만 나를 배신하지 않는다면, 이번에는 이전의 어떤 서정적인 해변 사진도 능가할 수 있으리라 믿었다.

 

  1. Tôi ngỏ ý với Đẩu muốn trở lại cái xưởng đóng thuyền nằm ngủ giữa trời với thằng bé một tối, trước khi trở về Hà Nội.

나는 하노이로 돌아가기 전, 조선소로 다시 가서 그 아이와 하룻밤을 더 보내고 싶다고 다우에게 말했다.

 

  1. Nhưng Đẩu bảo tôi nán lại với anh thêm vài ngày.

그러나 다우는 며칠 더 머물러 달라고 했다.

 

  1. Vào một buổi sáng có một chiếc mảng chở hai người đàn bà ghé vào bến tòa án.

어느 아침, 두 여인을 태운 작은 배 한 척이 법원 나루에 닿았다.

 

  1. Tôi thầm cảm ơn Đẩu đã giữ mình ở nán lại.

나는 다우가 나를 붙잡아 둔 것에 속으로 감사했다.

 

  1. Nếu thiếu nữ không đi theo mẹ đến tòa án – người đàn bà mặt rỗ hai lần tôi giáp mặt trong bãi xe tăng hỏng – thì chắc chắn tôi không thể nhận ra đó chính là đứa con gái ướt sũng từ đầu đến chân, đã vật nhau với thằng Phác để tước lấy con dao găm.

그 소녀가 어머니를 따라 법원에 오지 않았다면, 고장 난 전차 더미 사이에서 두 번 마주쳤던 그 곰보 얼굴의 여인과 함께 오지 않았다면, 나는 그 아이가 온몸이 흠뻑 젖은 채 팍과 몸싸움을 벌여 단검을 빼앗았던 바로 그 소녀라는 것을 알아보지 못했을 것이다.

 

  1. Thiếu nữ mảnh dẻ trong tấm áo cánh mầu tím nhạt.

연보라빛 저고리를 입은 소녀는 가냘펐다.

 

  1. Lại một cặp mắt như cặp mắt của đứa trẻ lên năm mà tôi đã chọn để cầm vứt một nắm phoi bào ra giữa ngọn sóng bạc đầu – một cặp mắt đen của chiếc thuyền mới đóng.

나는 한때 대패밥 한 줌을 은빛 파도 속으로 던지게 했던 다섯 살 아이의 눈동자를 떠올렸다. 막 완성된 새 배처럼 새까만 눈이었다.

 

  1. Tuy chẳng hiểu chút gì về nghệ thuật điện ảnh, nhưng bất giác tôi cứ nghĩ giá sau này cần một vai như kiểu nàng tiên cá thì nhất thiết phải chọn người thiếu nữ này.

영화 예술에 대해서는 아는 바 없었지만, 만약 훗날 인어 같은 배역이 필요하다면 반드시 이 소녀를 택해야겠다고 문득 생각했다.

 

 

  1. Tôi tự hỏi chẳng lẽ cái nhan sắc đang độ trẻ con như đúc từ trời biển trong suốt, nên thơ này lại được tách ra từ da thịt của một người đàn bà hàng chài xấu xí và đau khổ?

나는 묻지 않을 수 없었다. 이토록 투명한 하늘과 바다에서 빚어낸 듯한, 아직 어린 티가 남은 이 아름다움이 과연 저 추하고 고달픈 어부 여인의 살과 피에서 비롯된 것일까.

 

 

  1. Người đàn bà dặn con gái hãy ở lại dưới thuyền rồi với dáng đi mệt mỏi, chậm chạp như một bà già, trèo lên những bậc đá xếp từ bờ phá lên một con đường nhựa đã long lở, hai bên đường phơi đầy lưới chài, của phố huyện vùng biển.

여인은 딸에게 배에 남아 있으라 이르고는, 노파처럼 지치고 느린 걸음으로 갯가에서부터 헐벗은 아스팔트 길로 이어진 돌계단을 올랐다. 길 양옆에는 어망이 가득 널려 있었다.

 

  1. Người đàn bà vẫn mặc chiếc áo mầu bạc phếch vì nước mặn, một miếng vá bằng vải xanh bằng bàn tay trên vai, những nốt rỗ trên mặt có vẻ thưa ra, đứng trong phòng làm việc của Đẩu, tôi nhận ra ngay mụ.

소금기에 바랜 셔츠에 어깨에는 손바닥만 한 푸른 천 조각이 덧대어 있었고, 얼굴의 곰보 자국은 전보다 옅어 보였다. 다우의 사무실에 선 그녀를 나는 곧바로 알아보았다.

 

  1. Hôm nay người đàn bà rời chiếc thuyền vó bè “đổ bộ” lên tận đây theo giấy triệu tập của tòa án huyện

오늘 그녀는 군 법원의 소환장을 받고 그물배를 떠나 이곳까지 올라온 것이었다.

 

  1. Đây là lần thứ hai, người đàn bà được Đẩu mời đến về công việc gia đình.

이것이 다우가 가정 문제로 그녀를 부른 두 번째였다.

 

  1. Cũng không phải là lần đầu đến một nơi công sở nhưng người đàn bà vẫn có vẻ sợ sệt, lúng túng – cái vẻ lúng túng, sợ sệt mà ngay lúc mụ đứng giữa bãi xe tăng cũng không hề thấy có.

관공서를 처음 찾은 것도 아니건만, 그녀는 여전히 겁먹고 어색해 보였다. 전차 더미 한가운데 서 있을 때에는 전혀 보이지 않던 그런 위축된 모습이었다.

 

 

  1. Người đàn bà chỉ quen sống giữa mặt nước vừa đặt chân vào trong phòng đầy bàn ghế và giấy má liền tìm đến một góc tường để ngồi.

물 위에서의 삶에만 익숙한 여인은 책상과 의자로 가득한 방에 들어서자마자 벽 한구석을 찾아 앉았다.

 

  1. Ngồi sau một chiếc bàn lớn, Đẩu nhổm dậy chỉ chiếc ghế mây trước mặt, cố làm ra vẻ thân mật;

큰 책상 뒤에 앉아 있던 다우는 몸을 일으켜 앞의 등나무 의자를 가리키며 일부러 친근한 기색을 지었다.

 

  1. Chị ngồi lên đây, sao lại thế, hãy ngồi lên chiếc ghế này…

여기 앉으세요. 왜 그러십니까, 이 의자에 앉으세요…

 

  1. Đẩu phải nói đến lượt thứ hai, mụ mới dám rón rén đến ngồi ghé vào mép chiếc ghế và cố thu người lại.

다우가 두 번이나 말한 뒤에야 여인은 조심스레 다가와 의자 끝에 걸터앉으며 몸을 한껏 웅크렸다.

 

  1. Đẩu hỏi:

다우가 물었다:

 

  1. Thế nào, chị đã nghĩ kỹ chưa?

어떻습니까, 충분히 생각해 보셨습니까?

 

  1. Người đàn bà ngước lên nhìn Đẩu, rồi lại cúi mặt xuống.

여인은 다우를 올려다보았다가 다시 고개를 숙였다.

 

  1. Thưa đã…

예, 생각해 보았습니다…

 

  1. Đẩu gật đầu.

다우는 고개를 끄덕였다.

 

  1. Anh đứng dậy.

그는 자리에서 일어섰다.

 

  1. Tự nhiên anh rời chiếc bàn đến đứng vịn vào lưng ghế người đàn bà ngồi giọng trở nên đầy giận dữ, khác hẳn với giọng một vị chánh án:

그는 갑자기 책상을 떠나 여인이 앉은 의자 등받이에 손을 짚고 섰다. 그의 목소리는 판사의 그것과는 전혀 다른, 분노에 찬 음성으로 변해 있었다:

 

 

  1. Ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng. Cả nước không có một người chồng nào như hắn.

사흘에 한 번은 가볍게, 닷새에 한 번은 심하게 때린다니. 온 나라에 그런 남편은 없을 겁니다.

 

  1. Tôi chưa hỏi tội của hắn mà tôi chỉ muốn bảo ngay với chị: chị không sống nổi với cái lão đàn ông vũ phu ấy đâu.

나는 아직 그의 죄를 따지지도 않았습니다. 다만 분명히 말씀드리지만, 당신은 그 난폭한 사내와는 더 이상 살 수 없습니다.

 

  1. Chị nghĩ thế nào?

어떻게 생각하십니까?

 

  1. Người đàn bà hướng về phía Đẩu, tự nhiên chắp tay vái lia lịa:

여인은 다우를 향해 돌연 두 손을 모아 연신 절을 했다:

 

  1. Con lạy quí tòa…

재판장님, 제발…

 

  1. Sao, sao?

왜 그러십니까?

 

  1. Quí tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó…

저를 벌하셔도 좋고 감옥에 보내셔도 좋습니다. 하지만 그 사람을 버리라고만은 하지 말아 주십시오…

 

  1. Lúc bấy giờ tôi đang ngồi giấu mặt sau bức màn vải hoa ngăn chỗ làm việc bên ngoài và phòng ngủ bên trong của Đẩu.

그때 나는 다우의 집무실과 안쪽 침실을 가르는 꽃무늬 커튼 뒤에 얼굴을 숨기고 앉아 있었다.

 

  1. Sau câu nói của người đàn bà, tôi cảm thấy gian phòng ngủ lồng lộng gió biển của Đẩu tự nhiên bị hút hết không khí, trở nên ngột ngạt quá.

여인의 그 한마디 뒤로, 바닷바람이 드나들던 침실의 공기가 순식간에 빠져나간 듯 숨이 막힐 만큼 답답해졌다.

 

  1. Tôi vén lá màn bước ra.

나는 커튼을 젖히고 밖으로 나섰다.

 

  1. Người đàn bà nhận ra được tôi ngay.

여인은 곧장 나를 알아보았다.

 

  1. Mụ nhấp nhổm xoay quanh chiếc ghế như bị kiến đốt, và về sau tôi mới sực nghĩ ra, mụ nghĩ rằng tòa án đã bố trí sẵn tôi ngồi phía sau để chuẩn bị làm nhân chứng.

여인은 개미에 물린 사람처럼 의자 위에서 몸을 뒤척였다. 뒤늦게야 나는 그녀가 법원이 나를 증인으로 미리 배치해 두었다고 여겼음을 깨달았다.

 

  1. Chị cứ ngồi nguyên đấy!

그대로 앉아 계십시오!

 

  1. Đẩu nói và với vẻ đầy hào hứng của một con người bảo vệ công lý vừa có thêm người đến tiếp viện, anh chạy sang phòng bên xách một chiếc ghế cho tôi.

다우는 정의를 수호하는 자로서 지원군을 얻은 듯한 흥분된 표정으로 옆방에서 의자를 하나 들고 와 나에게 내주었다.

 

  1. Bấy giờ dưới con mắt của người đàn bà hàng chài, vị chánh án không phải là Đẩu đã trở về ngồi sau chiếc bàn lớn mà là tôi, với mấy vết thương đã lên da non nhưng vẫn để dấu vết trên mặt.

그 순간 어부 여인의 눈에 진짜 재판장은 큰 책상 뒤의 다우가 아니라, 새살이 돋았으나 아직 흔적이 남은 상처를 얼굴에 지닌 나였다.

 

  1. Tùy bà!

당신 마음대로 하십시오!

 

  1. Đẩu thay đổi cách xưng hô, khoác lên mình cái cung cách bề ngoài của một vị chánh án – chủ trương nguyên tắc của chúng tôi là kêu gọi hòa thuận…

다우는 호칭을 바꾸며 다시금 판사의 외양을 걸쳤다. 우리 원칙은 화해를 권하는 것입니다…

 

  1. Đang ngồi cúi xuống, người đàn bà bỗng ngẩng lên nhìn thẳng vào chúng tôi, lần lượt từng người một, với một vẻ ban đầu ngơ ngác.

고개를 숙이고 있던 여인은 갑자기 고개를 들어 우리를 한 사람씩 번갈아 바라보았다. 처음에는 어리둥절한 표정이었다.

 

  1. Chị cám ơn các chú!

고맙습니다, 여러분!

 

  1. Người đàn bà đột nhiên thốt lên bằng một giọng khẩn thiết – Đây là chị nói thành thực, chị cám ơn các chú.

여인은 간절한 목소리로 불쑥 말했다. 진심으로 감사드립니다.

 

  1. Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu có phải là người làm ăn… cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc…

마음은 고우시지만, 여러분은 생업을 꾸려 가는 사람들이 아니지 않습니까. 그래서 우리처럼 고되고 힘겹게 살아가는 사람들의 사정을 이해하지 못하십니다…

 

  1. Chỉ mấy lời mào đầu ấy, người đàn bà đã mất hết cái vẻ ngoài khúm núm, sợ sệt.

그 몇 마디 서두만으로도 여인은 더 이상 비굴하거나 겁먹은 모습이 아니었다.

 

  1. Điệu bộ khác, ngôn ngữ khác.

몸짓도, 말투도 달라졌다.

 

  1. Cũng phải nói thật, những lời ấy, nhất là đấy lại là lời một người đàn bà khốn khổ, không phải dễ nghe đối với chúng tôi.

솔직히 말해 그런 말들은, 더구나 그것이 고단한 여인의 입에서 나온 말이라는 점에서, 우리에게 결코 듣기 쉬운 것은 아니었다.

 

  1. Dầu mặt hãy còn trẻ, Đẩu cũng là một chánh án huyện.

비록 얼굴은 아직 젊었으나, 다우는 한 고을의 판사였다.

 

  1. Còn tôi, một người đáng lẽ mụ phải biết ơn…

그리고 나는, 어쩌면 그녀가 고마워해야 할 사람이었을지도 모른다…

 

  1. Nhưng người đàn bà để lộ ra cái vẻ sắc sảo chỉ đến thế, chỉ vừa đủ để kích thích trí tò mò của chúng tôi.

그러나 여인은 그 날카로움을 그 정도만 드러냈다. 우리의 호기심을 자극하기에 충분할 만큼만.

 

  1. Mụ đưa cặp mắt đầy vẻ mệt mỏi nhìn ra ngoài bờ phá bên kia con đường chính của phố huyện ở đấy, thiếu nữ mặc áo tím vẫn ngồi đợi mụ trên chiếc mủng.

여인은 피로가 서린 눈으로 길 건너 갯가를 바라보았다. 연보라 옷을 입은 소녀가 작은 배 위에서 여전히 그녀를 기다리고 있었다.

 

  1. Trong phút chốc, ngồi trước mặt chúng tôi lại vẫn là một người đàn bà lúng túng, đầy sợ sệt, nhưng có vẻ thông cảm với chúng tôi hơn.

잠시 뒤 우리 앞에는 다시 어색하고 겁 많은 여인이 앉아 있었지만, 어딘지 우리를 더 이해하는 듯 보였다.

 

  1. Mụ bắt đầu kể:

그녀는 이야기를 시작했다:

 

  1. Từ nhỏ tuổi tôi đã là một đứa con gái xấu, lại rỗ mặt, sau một bận lên đậu mùa.

저는 어릴 적부터 못생겼고, 천연두를 앓은 뒤로 얼굴에 곰보 자국이 남았습니다.

 

  1. Hồi bấy giờ nhà tôi còn khá giả, nhà tôi trước ở trong cái phố này.

그 무렵 우리 집은 제법 넉넉했고, 이 거리에서 살았습니다.

 

  1. Cũng vì xấu, trong phố không ai lấy, tôi có mang với một anh con trai một nhà hàng chài giữa phá hay đến nhà tôi mua bả về đan lưới.

못생겼다는 이유로 이 거리에서는 아무도 저를 아내로 맞지 않았습니다. 그러다 갯가의 어부 집안 아들과 정이 들어 아이를 가지게 되었습니다.

 

  1. Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành lắm, không bao giờ đánh đập tôi.

그때의 남편은 성미는 거칠었지만 무척 순한 사람이었고, 나를 한 번도 때린 적이 없었습니다.

 

 

  1. Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

그 여인은 문득 혀를 차며, 마치 자신의 삶 전체를 꿰뚫어 보는 듯한 눈길을 보였다.

 

  1. Giá tôi đẻ ít đi hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối… cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.

내가 아이를 덜 낳았거나, 우리가 더 넓은 배를 장만할 수 있었더라면 좋았을 텐데요. 혁명이 온 뒤로는 그래도 덜 굶주렸지요. 하지만 그 전에는 북풍 철만 되면 바다가 몇 달씩 뒤집혀 온 식구가 삶은 선인장에 소금을 찍어 먹으며 버텼어요… 징집을 피해 다니다 더 가난해지기도 했고요. — 그녀는 문득 얼굴을 붉혔다 — 하지만 가장 큰 잘못은 배 위의 여자들이 아이를 너무 많이 낳은 데 있지요. 배는 좁은데 말이에요.

 

 

  1. Vậy sao không lên bờ mà ở – Đẩu hỏi.

그럼 왜 육지로 올라가 살지 않습니까? — 도울이 물었다.

 

 

  1. Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!

육지에 집을 짓고 한곳에 정착하면 어찌 그물배 일을 할 수 있겠습니까? 혁명 후에 땅을 나눠주긴 했지만, 아무도 거기서 살지 않았어요. 이 일을 버릴 수 없으니까요!

 

 

  1. ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.

배 위에서 그가 당신을 때린 적이 있습니까? — 내가 물었다.

 

  1. Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu… Giá mà lão uống rượu… thì tôi còn đỡ khổ… Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão… đưa tôi lên bờ mà đánh…

어떤 때든 너무 괴로우면 그 사람은 나를 끌어내 때렸지. 다른 배 남자들이 술 마시는 것처럼… 차라리 그 사람이 술을 마셨더라면… 내가 덜 고통스러웠을 텐데… 나중에 아이들이 커서야 나는 그에게 애원할 수 있었어… 나를 육지로 데려가 때리라고…

 

 

  1. Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! – Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.

도저히 이해할 수 없다, 도저히 이해할 수 없어! – Đẩu와 나는 동시에 외쳤다.

 

 

  1. Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…

그건 여러분이 여자가 아니기 때문이오. 여러분은 한 번도 배 위에서 남자가 없는 여자의 고단함이 어떤 것인지 알지 못했소…

 

 

  1. Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, – bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, – trên thuyền phải có một người đàn ông… dù hắn man rợ, tàn bạo?

그래, 그래, 이제야 알겠소 – 뜻밖에 Đẩu가 쓰디쓴 한숨을 내쉬며 말했다 – 배 위에는 남자가 있어야 해… 비록 그가 야만스럽고 잔인할지라도?

 

 

  1. Phải – Người đàn bà đáp – Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?

그렇소 – 여인이 대답했다 – 때로는 바다가 거칠게 일고 바람이 불기도 하니까요?

 

 

  1. Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

한참 뒤에야 여인은 다시 말을 이었다.

 

 

  1. Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa.

혁명 동지 여러분께서 너그러이 이해해 주시길 바랍니다. 우리 배에서 사는 어촌 여자들은 풍랑을 헤쳐 나가고, 함께 일하며 열 명 남짓한 아이들을 키우려면 반드시 남자가 필요합니다.

 

 

  1. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ.

하늘은 여자를 아이를 낳고, 그 아이가 장성할 때까지 기르도록 내셨으니, 여자는 그 고통을 짊어져야 하는 존재입니다.

 

  1. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được!

우리 배의 여자들은 육지의 여자들처럼 자신을 위해 살 수 없고, 오직 자식을 위해 살아야 합니다!

 

 

  1. Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu.

이 낙후된 사정을 부디 헤아려 주십시오.

 

 

  1. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó!

저더러 그를 버리라고 강요하지 말아 주십시오!

 

 

  1. Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười

처음으로 그녀의 추레한 얼굴에 희미한 미소 같은 빛이 스쳐 지나갔다

 

 

  1. vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.

게다가 배 위에서도 때로는 우리 가족이 서로 화목하고 즐겁게 살아가는 순간도 있습니다.

 

 

  1. Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? Đột nhiên tôi hỏi.

언니 인생에 진정으로 기뻤던 순간이 있었소? – 내가 문득 물었다.

 

 

  1. Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…

있었죠, 동지! 가장 기쁠 때는 내 새끼들이 배부르게 먹는 모습을 바라볼 때예요…

 

 

  1. Viên chánh án huyện rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má.
    현 재판장은 접이식 책상을 떠나 산더미처럼 쌓인 서류 더미 앞에서 어쩔 줄 몰라 했다.

 

  1. Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ.
    Đẩu는 방 안을 서성거리며, 낡은 군복 바지 양쪽 주머니에 두 손을 깊이 찔러 넣고 있었다.

 

  1. Một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển,
    바닷가 작은 읍내의 ‘Bao Công’이라 불리던 그의 머릿속에서 무언가가 막 깨져 나온 듯했다.

 

  1. lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ.
    그 순간 Đẩu의 얼굴은 몹시 엄숙했고, 깊은 생각에 잠겨 있는 모습이었다.

 

  1. Người đàn bà đã khóc khi nghe tôi nhắc đến thằng Phác. Nhưng tình thương con cũng như nỗi đau, cũng như cái sự thâm trầm trong việc hiểu thấu cái lẽ đời hình như mụ chẳng bao giờ để lộ rõ rệt ra bề ngoài.

내가 Phác이를 언급하자 여인은 울었다. 그러나 자식에 대한 사랑도, 고통도, 인생의 이치를 꿰뚫는 그 깊은 슬픔도, 그녀는 결코 겉으로 분명히 드러내지 않았다.

 

 

  1. Trong cái đám con cái đông đúc đang sống ở dưới thuyền, mụ không yêu một đứa nào bằng thằng Phác, cái thằng con từ tính khí đến mặt mũi giống như lột ra từ cái lão đàn ông đã từng hành hạ mụ, và không khéo sẽ còn hành hạ mụ cho đến khi chết – nếu không có cách mạng về.

배 아래에서 북적이는 수많은 자식들 가운데, 그녀는 Phác이만큼 사랑하는 아이가 없었다. 그 아이는 기질부터 얼굴까지, 자신을 학대하던 그 남자와 꼭 빼닮았고, 혁명이 오지 않았다면 아마 죽을 때까지 계속 학대당했을 터였다.

 

 

  1. Mụ cho chúng tôi biết, vì sợ thằng bé có thể làm điều gì dại dột đối với bố nó, mụ đã phải gửi nó lên rừng nhờ bố mình nuôi đã nửa năm nay.

그녀는 우리에게 말했다. 아이가 아버지에게 무슨 어리석은 짓을 할까 두려워, 반년 전부터 숲으로 보내 친정아버지에게 맡겨 키우게 했다고.

 

 

  1. Ở với ông ngoại, thằng bé sướng hơn ở trên thuyền với bố mẹ. Nhưng hễ rời ra là nó trốn về. Thằng bé tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó không bị đánh.

외할아버지와 함께 지내면 배에서 부모와 사는 것보다 훨씬 편했다. 그러나 조금만 떨어지면 도망쳐 돌아왔다. Phác이는 배 만드는 공장 아저씨들에게 선언했다. “내가 이 바다에 있는 한 엄마는 맞지 않을 거야.”

 

 

  1. Chiều hôm ấy trong khi Đẩu gặp lão đàn ông để giáo dục răn dạy lão thì tôi trở lại xưởng đóng thuyền.

그날 오후, Đẩu가 그 남자를 만나 교육하고 타이르는 동안 나는 다시 배 만드는 공장으로 돌아갔다.

 

 

  1. Vắng thằng Phác, dù sao cái bãi cát cũng như cả vùng phá nước trở nên trống trải thế nào ấy.

Phác이가 없는 모래사장과 온갖 물길이 어찌나 텅 빈 듯 보이던지.

 

 

  1. Đêm, những đàn chim di cư vẫn vỗ cánh trong sương, bay qua vùng phá.

밤이면 철새 떼가 안개 속에서 날갯짓하며 파(潑) 지역을 가로질러 날아갔다.

 

 

  1. Tôi khoác chiếc máy ảnh đi lang thang cho đến tận khuya, đã mỏi cả chân, tôi đến ngồi bên một ngọn lửa.

나는 카메라를 메고 밤늦도록 배회하다 지쳐, 한 모닥불 곁에 앉았다.

 

 

  1. Nhím phoi bào bắt cháy sang mấy cái đầu mẩu gỗ cưa ra từ các lẻ ván của một chiếc thuyền mới vớt lên được, sau vụ đắm thuyền trong vụ bắc năm ngoái.

대패 밥이 타오르며, 작년 북풍 계절에 침몰한 배에서 건져 올린 판재 조각들로 만든 모닥불이 타올랐다.

 

 

  1. Gần sáng trời trở gió đột ngột, từng tảng mây đen xếp ngổn ngang trên mặt biển đen ngòm, và biển bắt đầu gào thét, sóng bạc đầu ngoài cửa lạch nổi cồn lên cao như những ngọn núi tuyết trắng.

새벽녘이 되자 갑자기 바람이 불기 시작했다. 검은 구름 덩이가 검푸른 바다 위에 어지럽게 쌓이고, 바다는 포효하기 시작했다. 물길 입구의 하얀 파도가 눈 덮인 산처럼 높이 솟아올랐다.

 

 

  1. Trong phá, các thứ tầu thuyền đều tìm vào bờ để trú, duy ở giữa phá chẳng hiểu vì sao vẫn còn thấy một chiếc thuyền vó bè đang đậu.

파 안의 모든 배들은 해안으로 피했지만, 한가운데에는 어째서인지 아직도 한 척의 그물배가 정박해 있었다.

 

 

  1. Gió rú ào ào chung quanh chiếc xe Reo vừa mới ở trên rừng xuống, chưa giỡ gỗ xuống hết.

방금 숲에서 내려온 Reo 트럭 주위로 바람이 요란하게 울부짖었다. 아직 나무를 다 내리지 못한 채였다.

 

 

  1. Cái ông lão đã ngoài sáu mươi mà vẫn còn theo đuổi nghề sơn tràng đang ngồi bên bếp lửa giữa trời, vẫn đặt hai con mắt đầy vẻ lo lắng ra ngoài mặt phá, nơi có chiếc thuyền.

예순이 넘은 나이에도 여전히 산림 노동을 하는 노인은 하늘 아래 모닥불 곁에 앉아, 여전히 걱정 가득한 눈으로 파 쪽, 그 배가 있는 곳을 바라보고 있었다.

 

 

  1. Cái bếp lửa cũng bị gió ném tung ra khắp bãi cát, những tàn lửa đỏ rực bay quẩn lên chung quanh chỗ tôi và ông lão ngồi.

모닥불도 바람에 날려 모래사장 곳곳으로 흩어졌고, 붉은 불꽃이 우리와 노인이 앉은 주변을 맴돌았다.

 

 

  1. Tôi xem lại xoong cơm đã sống nhăn hộ ông lão, đoạn gào lên:

나는 노인에게 지어준 밥솥을 다시 확인한 뒤 소리쳤다.

 

 

  1. Chiều gió này không khéo bão cấp 11 rồi?

이 바람 세기라면 태풍 11급이 될지도 모르겠네요?

 

 

  1. ừ, ừ… ! – Ông lão lẩm bẩm, vẫn không rời mắt khỏi chiếc thuyền đang chống chọi với sóng gió giữa phá.

그래… 그래… – 노인은 중얼거리며, 파 한가운데 파도와 바람에 맞서고 있는 배에서 눈을 떼지 않았다.

 

 

  1. Những tấm ảnh tôi mang về, đã được chọn lấy một tấm. Trưởng phòng rất bằng lòng về tôi. Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật.

내가 가져온 사진들 중 한 장이 선택되었다. 부서장은 나를 매우 만족스러워했다. 그해 달력뿐 아니라 오랜 세월이 지난 후에도 내 사진은 많은 곳에 걸려 있었다. 특히 예술을 아는 가정들에서.

 

 

  1. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kỹ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm.

이상한 일이었다. 흑백 사진인데도, 자세히 들여다볼 때마다 그때 고장 난 전차 주차장에서 보았던 새벽 안개의 분홍빛이 떠올랐다. 더 오래 바라보면 언제나 그 여인이 사진 속에서 걸어 나오는 듯했다. 바다 여인, 키가 크고 거친 용모, 등에 낡아 바랜 옷에 기운 자국, 허리 아래는 밤새 그물을 끌어 올리느라 흠뻑 젖었고, 얼굴에는 밤새 그물을 끌어올린 창백함과 주름이 가득했다.

 

 

  1. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông.

그녀는 천천히 걸었다. 발은 땅을 단단히 디디며, 군중 속으로 스며들었다.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo