TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ – Phỏng vấn CHỦ TỊCH CHUỖI LONG CHÂU

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ 

Phỏng vấn

CHỦ TỊCH CHUỖI LONG CHÂU

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS Hà Ngọc Bích Cầm – CSTT Kanata NKKN

  1. Chủ tịch chuỗi Long Châu: “Từng tự hỏi mình có thật sự giỏi?”

롱쩌우 체인 회장: “나는 정말로 뛰어난 사람일까 스스로에게 묻기도 했다.”

  1. Từ một thực tập sinh không lương đi xe đạp đến Chủ tịch FPT Retail, Nguyễn Bạch Điệp gần như luôn “đi lên” suốt 30 năm tại FPT.

무급 인턴으로 자전거를 타고 출퇴근하던 시절부터 Nguyễn Bạch Điệp은 약 30년 동안 FPT Retail에서 꾸준히 성장해 왔다.

  1. Nhưng năm 2019, khi vốn hóa FPT Shop bốc hơi hàng nghìn tỷ đồng, bà lần đầu rơi vào cảm giác “hết bài”.

그러나 2019년, FPT Shop의 시가총액이 수천억 동 규모로 증발했을 때 그녀는 처음으로 “이제는 더 이상 방법이 없다”는 느낌에 빠졌다.

  1. Sau khoảnh khắc nghi ngờ chính mình, bà quyết định rẽ sang ngành dược mở ra hành trình mới – chuỗi nhà thuốc Long Châu.

스스로에 대한 의심의 순간 이후, 그녀는 제약 산업으로 방향을 틀었고, 그 결정은 Long Châu 약국 체인이라는 새로운 여정을 열었다.

  1. Trong The First Step, bà kể về hành trình 30 năm tại FPT, những sai lầm trong quản trị nhân sự, những dằn vặt khi không thể giúp đội ngũ tăng trưởng và cách bà tìm ra hướng đi mới.

프로그램 The First Step에서 그녀는 FPT에서 보낸 30년의 여정, 인사 관리에서의 실수, 팀의 성장을 돕지 못했을 때의 고민, 그리고 새로운 길을 찾게 된 과정을 이야기했다.

  1. Nếu hình dung sự nghiệp của mình bằng một nét vẽ, bà sẽ vẽ thế nào?

만약 자신의 커리어를 하나의 선으로 그린다면, 선은 어떤 모습일까?

  1. Tôi hình dung 3 chặng.

저는 제 인생을 세 개의 단계로 나눠서 생각합니다.

  1. Chặng đầu, một đường thẳng đi lên, là giai đoạn trước khi gia nhập FPT.

첫 번째 단계는 FPT에 합류하기 전까지의 시기로, 위로 곧게 뻗어 올라가는 직선이라고 할 수 있습니다.

  1. Thời đi học tôi đạt được nhiều kết quả tốt.

학생 시절 저는 비교적 좋은 성과를 많이 거두었습니다.

  1. Cho tới khi vào FPT, với tôi là một bước tiến.

그리고 FPT에 입사한 것은 제게 하나의 도약과 같은 일이었습니다.

  1. Giai đoạn thứ hai, xuất hiện một đỉnh cao, đó là lúc tôi xây FPT Shop, một thời kỳ huy hoàng.

두 번째 단계에서는 하나의 정점이 나타납니다. 바로 제가 FPT Shop을 구축했던 시기이며, 매우 화려했던 전성기였습니다.

  1. Nhưng sau khi chạm đỉnh là một nhịp giảm, khi mảng kinh doanh này bão hoà, tôi buộc phải tìm hướng đi mới.

그러나 정점에 오른 뒤에는 하락 국면이 찾아왔습니다. 이 사업 분야가 포화 상태에 이르자 저는 새로운 방향을 찾아야 했습니다.

  1. Đó là cơ duyên cho chuỗi nhà thuốc Long Châu ra đời, là chặng thứ ba trong sự nghiệp.

그 과정에서 Long Châu 약국 체인이 탄생하게 되었고, 이는 제 커리어의 세 번째 단계가 되었습니다.

  1. Tôi không vẽ một đỉnh cao nào ở giai đoạn này vì chưa muốn Long Châu chạm ngưỡng để phải đi xuống.

이 단계에서는 아직 어떤 정점도 그리지 않았습니다. 롱쩌우가 정점에 도달해 다시 내려오는 상황을 맞고 싶지 않기 때문입니다.

  1. Hành trình tại FPT của bà đã bắt đầu thế nào?

FPT에서의 여정은 어떻게 시작되었습니까?

  1. Năm 1994, tôi gia nhập ở vị trí thực tập sinh, lúc đó FPT còn rất nhỏ, chỉ có một cửa hàng và một văn phòng bán máy đánh chữ.

1994년, 저는 인턴으로 입사했습니다. 당시 FPT는 아직 매우 작은 회사였고, 타자기를 판매하는 매장 하나와 사무실 하나가 전부였습니다.

  1. Ngay ngày đầu đi làm, tôi đặt mục tiêu phải bán được hàng.

출근 첫날부터 저는 반드시 물건을 판매하겠다는 목표를 세웠습니다.

  1. Tôi nghĩ đủ cách, từ chuẩn bị trong đầu những luận điểm, cách nói chuyện… để thuyết phục khách.

고객을 설득하기 위해 어떤 논리로 이야기할지, 어떻게 대화를 이끌어 갈지 등 여러 방법을 머릿속으로 준비했습니다.

  1. Có lẽ thấy mình nghiêm túc nên các anh chị đồng nghiệp cũng nhiệt tình, tôi hỏi gì cũng chia sẻ.

제가 진지하게 임하는 모습을 봤는지 동료 선배들도 매우 적극적으로 도와주었습니다. 무엇을 물어보든 기꺼이 경험을 나눠 주었습니다.

  1. Hàng trưa, mọi người rủ nhau đi ăn chung, hát hò và kể chuyện tiếu lâm cho nhau nghe.

점심시간이 되면 모두 함께 식사하러 가고, 노래도 부르며 서로 농담과 웃긴 이야기를 나누곤 했습니다.

  1. Thời gian đó vừa được học, lại ở trong môi trường hoà đồng.

그 시기는 배우기도 하면서 동시에 화기애애한 환경 속에서 일할 수 있었던 시간이었습니다.

  1. Tôi rất thích.

저는 그 시간이 정말 좋았습니다.

  1. Hết hạn thực tập, FPT chưa có nhu cầu tuyển nhân sự, tôi vẫn ở lì đó dù không được trả lương.

인턴 기간이 끝났을 때도 FPT는 아직 인력을 채용할 계획이 없었지만, 저는 급여를 받지 못하는 상황에서도 계속 그곳에 남아 있었습니다.

  1. Không có tiền đổ xăng thì đi xe đạp, xe bể bánh không có tiền vá thì đi bộ.

기름값이 없으면 자전거를 타고 다녔고, 자전거 바퀴가 펑크 나도 수리할 돈이 없으면 걸어서 출퇴근했습니다.

  1. Cứ như vậy cả năm, thấy tôi hết mình, các anh chị tuyển vào.

그렇게 1년을 버티자, 제가 최선을 다하는 모습을 본 선배들이 결국 저를 정식으로 채용해 주었습니다.

  1. Dần dần mình thành người bán hàng giỏi nhất, từ bán lẻ mình sang bán dự án, sang phân phối và chuyển sang rất nhiều lĩnh vực, vị trí khác trong FPT.

시간이 지나면서 저는 점차 가장 뛰어난 영업사원이 되었고, 소매 판매에서 시작해 프로젝트 영업, 유통 등 다양한 분야와 직무를 맡게 되었습니다.

  1. Đi qua nhiều công việc, gặp nhiều sếp giỏi tự nhiên mình tích lũy được kinh nghiệm, dần được giao những trọng trách lớn hơn.

여러 일을 경험하고 훌륭한 상사들을 만나면서 자연스럽게 경험이 쌓였고, 점점 더 큰 책임을 맡게 되었습니다.

  1. Tất cả những lần tôi chuyển đổi vị trí, vai trò đều do tập đoàn giao phó.

제가 맡은 역할이나 직무의 모든 변화는 모두 회사에서 맡겨 준 것이었습니다.

  1. Mỗi lần như vậy tôi đều rất lo lắng.

그럴 때마다 저는 늘 큰 부담과 걱정을 느꼈습니다.

  1. Lần sợ nhất là khi được tập đoàn giao nhiệm vụ dẫn dắt liên doanh với đối tác Indonesia để mở chuỗi cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam.

그중에서도 가장 두려웠던 순간은, 회사가 저에게 인도네시아 파트너와의 합작 사업을 이끌어 베트남에서 편의점 체인을 설립하는 임무를 맡겼을 때였습니다.

  1. Trước đó chưa hề có kinh nghiệm về bán lẻ, lại còn là những mặt hàng “tương, cà, mắm, muối”, khác hẳn với thiết bị công nghệ mình từng làm.

그 이전까지 저는 소매업 경험이 전혀 없었습니다. 게다가 취급하는 상품도 간장, 장아찌, 젓갈, 소금 같은 생필품이어서, 이전에 다루던 기술 장비와는 전혀 다른 분야였습니다.

  1. Vốn tiếng Anh lúc đó của tôi cũng chưa tốt.

당시 제 영어 실력도 그다지 좋지 않았습니다.

  1. Tôi không có chút tự tin nào, ngay từ việc điều hành họp.

회의를 진행하는 것조차 자신감이 없었습니다.

  1. Nhưng có lẽ tính tuân thủ của tôi rất cao.

하지만 저는 아마도 조직에 대한 순응성이 매우 높은 편이었던 것 같습니다.

  1. Khi được thuyết phục, giải thích, tôi hiểu là tổ chức cần mình, nên sẽ tuân thủ.

설득과 설명을 통해 조직이 저를 필요로 한다는 것을 이해하게 되면, 그 결정에 따르는 편이었습니다.

  1. Mà một khi đã “gật đầu” thì “vào cuộc”, làm hết sức và học hỏi dần.

그리고 한 번 ‘고개를 끄덕였다’면 바로 일에 뛰어들어 최선을 다하고, 일하면서 하나씩 배워 갔습니다.

  1. Có lẽ bản thân mình cũng có chút tố chất, từ nhỏ đã học giỏi toàn diện, học nhanh.

아마 저에게도 어느 정도의 자질이 있었던 것 같습니다. 어릴 때부터 반적으로 공부를 잘했고, 배우는 속도도 빠른 편이었습니다.

  1. Lại thêm tính “sĩ diện”, nên đã nhận việc gì luôn cố để không ai có thể chê được mình.

여기에 체면을 중시하는 성격도 있어서, 한 번 맡은 일은 누구도 저를 흠잡을 수 없도록 항상 최선을 다하려고 했습니다.

  1. Đó là động lực lớn nhất, chưa năm nào ở FPT tôi không hoàn thành mục tiêu.

그것이 가장 큰 동력이었습니다. 그래서 FPT에서 일하는 동안 단 한 해도 표를 달성하지 못한 적이 없었습니다.

  1. Đâu là thách thức lớn nhất với bà ở giai đoạn đầu sự nghiệp?

커리어 초기에 가장 도전은 무엇이었습니까?

  1. Doanh số không phải thách thức với tôi. Điều khó nhất là vấn đề nhân sự và quan hệ giữa người với người.

매출은 제게 큰 도전이 아니었습니다. 가장 어려웠던 것은 인사 문제와 사람 사이의 관계였습니다.

  1. Giai đoạn đầu, tôi khá nóng tính.

커리어 초반의 저는 성격이 꽤 급한 편이었습니다.

  1. Bài học đến ngay ở cửa hàng đầu tiên.

그 교훈은 첫 번째 매장에서 바로 찾아왔습니다.

  1. Tôi được giao làm cửa hàng trưởng.

저는 매장 책임자(점장)로 임명되었습니다.

  1. Lần đầu được đặt niềm tin, tính trách nhiệm trỗi dậy, mình “gồng”.

처음으로 큰 신뢰를 받자 책임감이 강하게 생겼고, 스스로를 더욱 몰아붙였습니다.

  1. Trước đó, chạy doanh số cá nhân, tôi chỉ đặt áp lực cho mình.

그전에는 개인 매출을 책임졌기 때문에 저 자신에게만 압박을 주면 됐습니다.

  1. Còn khi lo doanh số của cả cửa hàng, tôi kỳ vọng tất cả mọi người phải chỉn chu.

하지만 매장 전체의 매출을 책임지게 되자, 모든 직원이 완벽하게 일하기를 기대했습니다.

  1. Tôi khó chịu với những biểu hiện mà mình cho rằng nhân viên chưa cố gắng hết sức: ăn uống, ngủ nghỉ trong cửa hàng…

그래서 직원들이 매장에서 먹거나 쉬는 모습처럼, 제가 보기에 최선을 다하지 않는 것처럼 보이는 행동에 불편함을 느꼈습니다.

  1. Vì vậy tôi bị xa lánh.

그 결과 저는 직원들에게 점점 멀어지는 사람이 되었습니다.

  1. Tình cờ, tôi nghe mọi người hùa nhau nói xấu mình.

우연히 직원들이 함께 모여 저에 대해 험담하는 이야기를 듣게 되었습니다.

  1. Tôi mất ngủ cả đêm đó. Lúc đó, với tôi đó là chuyện lớn lắm.

그날 밤 저는 한숨도 잘 수 없었습니다. 당시 저에게는 매우 큰 일이었습니다.

  1. Mình thì nghĩ: “Tôi ép để anh làm tốt hơn, khách mua nhiều, anh được thưởng nhiều. Tốt cho anh”.

저는 속으로 이렇게 생각했습니다. “내가 당신을 더 잘하게 만들려고 압박하는 거야. 고객이 더 많이 사면 당신도 보너스를 더 받잖아. 결국 당신에게도 좋은 일이야.”

  1. Sau đó mới biết mình ngộ nhận.

하지만 나중에야 제가 착각하고 있었다는 것을 알게 되었습니다.

  1. Nhân viên chưa được thấy tiền thưởng, họ chỉ thấy mình đang khó chịu.

직원들은 아직 보너스를 실제로 받은 적이 없었고, 그저 제가 화를 내고 있다는 것만 느끼고 있었습니다.

  1. Đến mức họ lập hội, rõ ràng mình đang thể hiện sai cách.

심지어 서로 모여서 제 이야기를 할 정도였으니, 분명 제가 잘못된 방식으로 행동하고 있었던 것입니다.

  1. Khi chợt phát hiện ra mình vô tình làm tổn hại đến đồng nghiệp, tôi thường thấy rất hối hận.

제가 의도치 않게 동료들에게 상처를 주고 있었다는 사실을 깨달았을 때, 저는 큰 후회를 느꼈습니다.

  1. Ngày hôm sau tôi đổi kiểu liền.

그래서 다음 날 바로 방식을 바꾸었습니다.

  1. Coi như mình không biết chuyện, chỉ tự thay đổi mình. Tiết chế cảm xúc. Họp lại toàn nhóm.

마치 아무 일도 몰랐던 것처럼 행동하고, 먼저 제 자신을 바꾸려고 했습니다. 감정을 절제하고 팀 전체를 다시 모아 회의를 열었습니다.

  1. Tôi vạch ra con số mục tiêu tháng đó, công khai về mức thưởng và cách tôi sẽ chia.

저는 그달의 목표 매출을 명확하게 제시하고, 보너스 금액과 제가 어떻게 분배할 것인지도 공개적으로 설명했습니다.

  1. Tiếp nữa, vì “trình” bán hàng của tôi “ngon” hơn, nên bán xong của mình tôi sẽ nhìn những người khác.

그리고 제 판매 실력이 더 좋았기 때문에, 제 판매를 마친 뒤에는 다른 직원들의 판매 상황을 살펴보기 시작했습니다.

  1. Nếu gặp khó, tôi sẽ “nhảy” vào “chốt” giùm.

누군가 어려움을 겪고 있으면 제가 직접 “뛰어들어” 계약을 성사시키도록 도와주었습니다.

  1. Đơn thành công vẫn được ghi nhận tên bạn đó.

하지만 성공한 주문의 실적은 그 직원의 이름으로 기록되었습니다.

  1. Cuối tháng vẫn được chia thưởng.

그래서 월말이 되면 그 직원도 여전히 보너스를 받을 수 있었습니다.

  1. Thế là mọi thứ “ngon lành”.

그렇게 하자 모든 일이 훨씬 원활하게 돌아갔습니다.

  1. Từ đó, tôi đưa vào công thức quản trị nhân sự của mình.

그 이후 저는 이것을 제 인사 관리 방식의 하나의 공식으로 삼게 되었습니다.

  1. Bất cứ nơi nào tôi đi qua, điều đầu tiên tôi làm là điều chỉnh công thức thu nhập.

어느 조직을 맡게 되든, 제가 가장 먼저 하는 일은 보상과 수입 구조를 조정하는 것이었습니다.

  1. Đã bao giờ sự nóng nảy khiến bà gặp khó khăn trong công việc?

성격이 급했던 때문에 업무에서 어려움을 겪은 적도 있었습니까?

  1. Đúng là hồi đầu tôi khá nóng tính.

맞습니다. 초반에는 제가 꽤 급한 성격이었습니다.

  1. Mỗi lần nhân viên lên gặp tôi đều hỏi nhau trước cửa phòng: “Hôm nay bão cấp mấy?”.

직원들이 제 방에 들어오기 전, 문 앞에서 서로에게 “오늘은 폭풍 경보가 몇 단계일까?”라고 묻곤 했습니다.

  1. Họ cũng sợ, nên việc từ nhỏ đến lớn đều trình tôi quyết.

저를 두려워하다 보니 작은 일부터 큰 일까지 모두 제게 보고하고 결정을 맡겼습니다.

  1. Tắc cổ chai ngay chỗ mình.

결국 모든 일이 제 자리에서 병목현상을 일으키게 되었습니다.

  1. Lâu dần tôi “đuối” và nhận ra mình sai rồi, phải sửa.

시간이 지나면서 저는 점점 지치게 되었고, 그제야 제가 잘못하고 있다는 것을 깨달았습니다. 그래서 바꿔야 했습니다.

  1. Nhưng tính của tôi là nếu không tranh luận thì không thể suy nghĩ.

하지만 저는 토론하지 않으면 생각이 정리되지 않는 성격입니다.

  1. Mà khi tranh luận mình “mặt đỏ tía tai”.

그래서 토론을 하다 보면 얼굴이 붉어질 정도로 격해지기도 했습니다.

  1. Vậy là cứ nhân viên mới tôi lại phải gọi vào định hướng từ đầu, để các bạn hiểu tính cách của mình.

그래서 새로운 직원이 들어올 때마다 처음부터 따로 불러 제 성격과 업무 방식을 설명해 주어야 했습니다.

  1. Phong cách làm việc của tôi rất nhanh, quyết liệt.

제 업무 스타일은 매우 빠르고 단호합니다.

  1. Họp với nhân viên, họ trình bày được một phần ba, tôi sẽ cắt ngang và đi thẳng vào kết luận vì đã hình dung ra vấn đề.

직원이 회의에서 보고를 할 때, 발표가 3분의 1 정도 진행되면 저는 말을 끊고 바로 결론으로 들어가곤 했습니다. 이미 문제의 핵심이 머릿속에 그려졌기 때문입니다.

  1. Tôi thường không đủ kiên nhẫn khi nhân viên đi đường vòng, nên quyết định luôn giải pháp nhanh nhất.

직원들이 우회적으로 설명하는 것을 기다릴 만큼 인내심이 많지 않았기 때문에, 저는 보통 가장 빠른 해결책을 바로 결정해 버리곤 했습니다.

  1. Phong cách đó dù công việc trước mắt đi nhanh nhưng hệ quả là việc dồn lên mình, đội ngũ lại không nhiều cơ hội tự trưởng thành.

그런 방식 덕분에 당장의 일은 빠르게 진행되었지만, 그 결과 많은 일이 다시 제게 집중되었고 팀원들은 스스로 성장할 기회를 충분히 갖지 못했습니다.

  1. Nếu xây dựng đội ngũ sớm hơn, trao quyền và kiên nhẫn hơn, có lẽ tổ chức của tôi sẽ còn phát triển tốt hơn nữa.

만약 더 일찍 팀을 구축하고, 권한을 위임하며, 조금 더 인내심을 가졌더라면 제 조직은 아마 훨씬 더 크게 성장했을 것이라고 생각합니다.

  1. Nếu đúc rút ra bài học trong quản trị nhân sự quan trọng nhất với bà, đó là gì?

인사 관리에서 가장 중요한 교훈을 하나 꼽는다면 무엇입니까?

  1. Tôi rút ra ba điều.

저는 세 가지를 꼽을 수 있습니다.

  1. Trên hết là đãi ngộ.

무엇보다도 가장 중요한 것은 보상입니다.

  1. Tôi luôn đặt áp lực cho bản thân là tất cả những người theo mình phải có đãi ngộ xứng đáng, thu nhập phải tăng trưởng.

저는 항상 저를 따르는 모든 사람들이 정당한 보상을 받아야 하고, 그들의 소득이 계속 증가해야 한다는 압박을 스스로에게 주었습니다.

  1. Ban đầu thì khó, vì mình phải chứng minh được điều đó.

처음에는 쉽지 않았습니다. 먼저 그것을 실제 성과로 증명해야 했기 때문입니다.

  1. Nhưng khi năm nào mình cũng làm được, anh em tin tưởng.

그러나 해마다 그 목표를 달성하자 동료들은 점점 저를 신뢰하게 되었습니다.

  1. Có lẽ tôi hay gặp may trong những bước ngoặt lớn.

아마도 저는 큰 전환점마다 운이 따르는 편이었던 것 같습니다.

  1. Thời FPT Shop bùng nổ, tập đoàn FPT treo một khoản thưởng cổ phiếu rất lớn.

FPT Shop이 급성장하던 시기에 FPT 그룹은 매우 큰 규모의 주식 보상 프로그램을 내걸었습니다.

  1. Điều kiện là nếu trong vài năm lợi nhuận tăng lên gấp bốn, năm lần thì tập đoàn sẽ mua lại cổ phiếu với giá cao.

조건은 몇 년 안에 이익이 네다섯 배로 증가하면, 그룹이 높은 가격으로 그 주식을 다시 매입하겠다는 것이었습니다.

  1. Tôi dùng cái đó để động viên đội ngũ: “Có muốn sau vài năm mua nhà, mua xe không? Phải tăng trưởng thế này”.

저는 그것을 팀을 독려하는 동기로 활용했습니다.  “몇 년 후 집을 사고 차를 사고 싶지 않습니까? 그러려면 이런 성장률을 만들어야 합니다.”

  1. Quá trình làm, có thể bị la, bị ép tiến độ, nhưng mọi người đều hiểu vì mục tiêu chung.

업무 과정에서 때로는 꾸중을 듣거나 속도를 압박받기도 했지만, 모두가 그것이 공동의 목표를 위한 것이라는 점을 이해하고 있었습니다.

  1. Lời tôi nói thành thật. FPT Retail lên sàn, giá cổ phiếu còn cao hơn mức tập đoàn từng cam kết mua lại.

제 말은 진심이었습니다. FPT Retail이 상장한 뒤 주가가 그룹이 약속했던 매입 가격보다 더 높게 형성되었습니다.

  1. Đội ngũ càng tin tưởng.

그래서 팀원들의 신뢰는 더욱 커졌습니다.

  1. Sau này qua Long Châu, tôi cũng nói với tập đoàn: “Anh phải cho em cổ phiếu để chia xuống dưới.”

이후 Long Châu로 넘어갔을 때도 저는 그룹에 이렇게 말했습니다.
“아래 직원들에게 나눠 줄 수 있도록 저에게도 주식을 주셔야 합니다.”

  1. Yếu tố thứ hai, đãi ngộ phải đi kèm với công bằng.

두 번째 요소는 보상이 반드시 공정성과 함께 이루어져야 한다는 것입니다.

  1. Như cách tôi công khai mức thưởng, công thức chia cho từng thành viên.

예를 들어 저는 보너스 금액과 각 구성원에게 나누는 방식의 공식을 항상 공개했습니다.

  1. Và cuối cùng là sự chân thành.

마지막은 진정성입니다.

  1. Tôi rất hiếm khi cho ai nghỉ việc.

저는 직원에게 퇴사를 권유하는 일이 거의 없습니다.

  1. Có những bạn làm chưa tốt, tôi la hoài không được sẽ nhảy vào làm luôn phần việc đó.

어떤 직원이 일을 잘하지 못할 때, 여러 번 지적해도 개선되지 않으면 제가 직접 그 일을 대신하기도 합니다.

  1. Thành tích vẫn tính cho bạn ấy.

하지만 성과는 여전히 그 직원의 것으로 인정해 줍니다.

  1. Cho đến bây giờ vẫn có nhiều người đi theo tôi từ công ty này sang công ty khác.

그래서 지금까지도 저와 함께 여러 회사를 거치며 일해 온 사람들이 많이 있습니다.

  1. Có lẽ họ cũng an tâm, đặt niềm tin.

아마도 그들은 저에게서 안정감과 신뢰를 느끼기 때문일 것입니다.

  1. Năm 2012, bà thành lập FPT Retail, dẫn dắt công ty cạnh tranh với những “ông lớn” khác. Bài học nào giúp bà trong giai đoạn này?

2012, 귀하는 FPT Retail 설립하고 다른대형 기업들 경쟁을 이끌었습니다. 시기에 도움이 되었던 교훈은 무엇입니까?

  1. Tôi tìm ra “công thức thành công” dựa trên hai yếu tố.

저는 두 가지 요소를 바탕으로 한 ‘성공 공식’을 찾게 되었습니다.

  1. Trước đó tôi có cơ hội học về ngành bán lẻ ở Indonesia.

그 이전에 저는 인도네시아에서 소매 산업을 배울 기회를 얻었습니다.

  1. FPT từng có kế hoạch liên doanh với Alfamart để mở chuỗi cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam.

당시 FPT는 베트남에서 편의점 체인을 열기 위해 Alfamart와 합작 사업을 추진할 계획이 있었습니다.

  1. Tôi đã qua Indonesia để học một năm, được quan sát rất nhiều về cách vận hành của một chuỗi bán lẻ hiện đại.

저는 1년 동안 인도네시아에 가서 현대적인 소매 체인이 어떻게 운영되는지 많은 것을 직접 관찰하며 배웠습니다.

  1. Lúc đó Alfamart là một trong những chuỗi bán lẻ lớn nhất Indonesia (4.000 cửa hàng), tăng trưởng cực nhanh.

당시 Alfamart는 약 4,000개의 매장을 보유한 인도네시아 최대 소매 체인 중 하나였고, 매우 빠르게 성장하고 있었습니다.

  1. Vì một vài lý do nên thương vụ không đi tiếp, tôi quay về và nhận nhiệm vụ xây dựng chuỗi FPT Shop.

여러 가지 이유로 그 협력 사업은 결국 진행되지 않았고, 저는 베트남으로 돌아와 FPT Shop 체인을 구축하는 임무를 맡게 되었습니다.

  1. Cũng nhờ trải nghiệm trên, tôi bắt đầu xâu chuỗi và nhận ra công thức thành công của “ông lớn” ngành bán lẻ trong nước.

그 경험 덕분에 저는 여러 요소를 연결해 보면서 국내 소매 업계의 ‘대형 기업들’이 성공한 공식을 점차 이해하게 되었습니다.

  1. Quan điểm của tôi rất đơn giản: chưa có kinh nghiệm thì phải học người giỏi nhất.

제 생각은 매우 단순합니다. 경험이 없다면 가장 잘하는 사람에게서 배워야 한다는 것입니다.

  1. Tôi không quan tâm người ta nói mình bắt chước hay xấu hổ vì đi học người khác.

누군가 저를 보고 따라 한다고 말하든, 다른 사람에게서 배우는 것이 부끄럽다고 생각하든 저는 전혀 신경 쓰지 않습니다.

  1. Có những thứ tôi không hiểu thì sang nghiên cứu xem họ làm như thế nào.

이해되지 않는 부분이 있으면 직접 가서 그들이 어떻게 하는지 연구했습니다.

  1. Khi triển khai FPT Shop, tôi đặt mục tiêu rất rõ: chỉ lỗ trong hai năm đầu.

FPT Shop을 전개할 때 저는 매우 명확한 목표를 세웠습니다. 처음 2년 동안만 적자를 감수하겠다는 것이었습니다.

  1. Năm thứ ba phải hòa vốn, và từ năm thứ tư bắt đầu có lãi.

3년 차에는 손익분기점을 달성해야 했고, 4년 차부터는 이익을 내기 시작해야 했습니다.

  1. Đến năm thứ năm là giai đoạn hoàng kim.

그리고 5년 차에는 황금기가 올 것이라고 생각했습니다.

  1. Đến 2019, sau 6 năm tăng trưởng mạnh, FPT Retail lần đầu sụt giảm doanh thu, cũng là lần đầu bà đối diện “cú chững”. Những ngày đó, nhìn cổ phiếu lao dốc, vốn hoá bốc hơi 70-80%, cảm giác của bà thế nào?

2019, 6년간의 강한 성장 이후 FPT Retail 매출이 처음으로 감소했습니다. 또한 이는 귀하가 처음으로성장의 정체 마주한 순간이기도 했습니다. 당시 주가가 급락하고 시가총액이 70~80%까지 증발하는 상황을 보면서 어떤 느낌이었습니까?

  1. Thời điểm tăng trưởng chậm lại, tôi vẫn rất “đắm đuối” với mô hình cũ.

성장세가 둔화되기 시작했을 때도 저는 여전히 기존 사업 모델에 깊이 몰두하고 있었습니다.

  1. Đến khi thị trường bão hoà, nội tại cũng phát hiện vấn đề nhất định, các chỉ số kinh doanh bị ảnh hưởng.

그러나 시장이 포화 상태에 이르자 내부에서도 여러 문제들이 드러났고, 그로 인해 사업 지표들이 영향을 받기 시작했습니다.

  1. Khi đó, mình càng nóng lòng muốn giải quyết, càng bị xoáy vào “mớ bòng bong”.

그때 저는 문제를 더 빨리 해결하고 싶다는 조급함이 커졌고, 오히려 상황의 복잡한 ‘얽힌 문제들’ 속으로 더 깊이 빠져들게 되었습니다.

  1. Năng lượng nặng nề của tôi truyền xuống toàn bộ tổ chức, tình hình càng tệ.

저의 무거운 분위기와 에너지가 조직 전체로 전달되면서 상황은 더욱 악화되었습니다.

  1. Lúc đó tôi không chỉ chịu áp lực từ tập đoàn, mà còn cổ đông vì FPT Retail lúc đó đã lên sàn.

당시 저는 그룹으로부터의 압박뿐만 아니라, FPT Retail이 이미 상장된 상태였기 때문에 주주들로부터의 압박도 받고 있었습니다.

  1. Với nhân viên, thu nhập của họ cũng không tăng trong khi bị mình thúc ép.

직원들의 입장에서도 소득은 늘지 않았는데, 저는 계속 성과를 요구하며 압박하고 있었습니다.

  1. Đỉnh điểm, có lúc tập đoàn phải cử người xuống hỗ trợ.

결국 정점에 이르렀을 때는 그룹에서 직접 사람을 보내 지원해야 할 정도였습니다.

  1. Với tính cách khá sĩ diện của tôi, những chuyện đó tạo áp lực rất lớn.

체면을 중요하게 생각하는 제 성격상 그런 상황은 엄청난 압박으로 다가왔습니다.

  1. Tôi không chấp nhận nổi việc mình rơi vào hoàn cảnh đó.

저는 제가 그런 상황에 놓여 있다는 사실을 받아들이기 어려웠습니다.

  1. Tâm trạng trĩu nặng. Có lúc cảm giác mình đã thua, “hết bài”.

마음이 매우 무거웠고, 때로는 이미 패배한 것 같다는 느낌, ‘더 이상 방법이 없다’는 생각까지 들었습니다.

  1. Cũng từng tự hỏi: “Mình có thật sự giỏi như mọi người nghĩ?”.

심지어 “내가 정말 사람들이 생각하는 것만큼 능력이 있는 사람일까?”라고 스스로에게 묻기도 했습니다.

  1. Cảm giác đánh mất niềm tin của mọi người là điều dằn vặt nhất.

무엇보다도 사람들의 신뢰를 잃었다는 느낌이 가장 괴로웠습니다.

  1. Thời điểm đó, có khi nào trong bà xuất hiện suy nghĩ dừng lại?

당시 잠시 멈추고 싶다는 생각이 들었던 적은 없습니까?

  1. Chưa bao giờ. Bản thân tôi cũng từng nhận nhiều lời mời, nhưng câu trả lời luôn dứt khoát là không.

한 번도 그런 생각을 한 적은 없습니다. 사실 저는 여러 곳에서 제안을 받기도 했지만, 제 대답은 항상 분명한 ‘아니오’였습니다.

  1. Tôi thấy mình được quá nhiều từ FPT.

저는 FPT로부터 너무 많은 것을 얻었다고 생각했습니다.

  1. Tôi hiểu, bản thân chỉ có thể phát triển trong một môi trường được tin tưởng.

또한 사람이 성장하려면 자신이 신뢰받는 환경 속에 있어야 한다는 것도 잘 알고 있었습니다.

  1. Sự tin tưởng đó đã được gây dựng qua rất nhiều năm, rất nhiều sự việc.

그 신뢰는 오랜 시간 동안, 수많은 사건과 경험을 통해 쌓여 온 것이었습니다.

  1. Môi trường “dân chủ”, cũng là điều giữ tôi lại từ những ngày đầu.

‘민주적인’ 조직 문화 역시 제가 초창기부터 이곳에 남게 된 이유였습니다.

  1. Tôi được thoả sức hành xử, vùng vẫy. FPT là nơi đánh giá dựa trên hiệu quả công việc.

저는 마음껏 도전하고 행동할 수 있었습니다. FPT는 업무 성과로 사람을 평가하는 곳이기 때문입니다.

  1. Nếu những cống hiến của tôi không được ghi nhận thì cũng sẽ không có hôm nay.

만약 제가 한 기여가 인정받지 못했다면, 지금의 저는 없었을 것입니다.

  1. Dù thời điểm đó rất áy náy vì nghĩ mình không đóng góp được nhiều cho tổ chức.

물론 당시에는 조직에 충분히 기여하지 못하고 있다는 생각 때문에 매우 마음이 무거웠습니다.

  1. Nhưng tôi chấp nhận, thôi thì mình chứng minh lại.

하지만 저는 이렇게 생각했습니다. 그렇다면 다시 증명하면 된다고 말입니다.

  1. Bà mất bao lâu để thoát khỏi trạng thái tiêu cực và nhìn ra lối thoát cho FPT Retail?

부정적인 상태에서 벗어나고 FPT Retail 돌파구를 찾기까지 얼마나 걸렸습니까?

  1. Tôi là kiểu người luôn hành động, tôi thường không gặm nhấm thất bại đó quá lâu.

저는 항상 행동하는 사람입니다. 실패를 오랫동안 곱씹는 편은 아닙니다.

  1. Cảm xúc tiêu cực chỉ kéo dài 1-2 tiếng, nặng nề thì một vài ngày.

부정적인 감정은 보통 한두 시간 정도, 길어도 며칠 정도만 지속됩니다.

  1. Cũng không có chuyện cân nhắc gì quá lâu.

어떤 결정을 두고 오랫동안 고민하는 스타일도 아닙니다.

  1. Rất nhiều vấn đề đang “đổ” xuống.

당시에는 수많은 문제가 한꺼번에 쏟아지고 있었습니다.

  1. Không cần biết đúng hay sai, thậm chí bây giờ nhìn lại tôi cũng không chắc những quyết định khi đó có thật sự sáng suốt hay không.

옳은 결정인지 아닌지는 중요하지 않았습니다. 지금 돌아보면 그때의 결정이 정말 현명했는지도 확신할 수 없습니다.

  1. Nhưng tôi phải ra quyết định gì đó để giải quyết tình hình.

하지만 상황을 해결하기 위해서는 어떤 결정이든 내려야 했습니다.

  1. Đi tìm giải pháp, nhìn sang người đi đầu trong ngành của mình lúc đó.

해결책을 찾기 위해 당시 업계 선두 기업들을 살펴보았습니다.

  1. Tôi nhận ra một điều, họ đã mở rộng sang những mảng kinh doanh mới, như điện máy… nên tăng trưởng vẫn tiếp tục được duy trì.

그들을 보면서 한 가지를 깨달았습니다. 그들은 이미 가전제품과 같은 새로운 사업 영역으로 확장하고 있었고, 그래서 여전히 성장을 이어가고 있었습니다.

  1. Khi một ngành đạt đến một mức tăng trưởng nhất định thì thị trường sẽ dần thu hẹp.

어떤 산업이 일정 수준의 성장에 도달하면 시장은 점차 포화 상태에 가까워집니다.

  1. Nếu chỉ phụ thuộc vào một mảng kinh doanh, thì không thể duy trì tăng trưởng lâu dài.

만약 하나의 사업 분야에만 의존한다면 장기적인 성장을 유지하기 어렵습니다.

  1. Đáng lẽ, phải được chuẩn bị ngay khi mảng cũ đang ở thời kỳ hoàng kim, để có dòng tiền nuôi mảng mới.

사실 기존 사업이 황금기에 있을 때 이미 새로운 사업을 준비해 두었어야 했습니다. 그래야 기존 사업에서 나오는 현금 흐름으로 새로운 사업을 키울 수 있기 때문입니다.

  1. Tôi nhận ra, mình cần có mảng kinh doanh “gối đầu”.

저는 새로운 사업이라는 ‘다음 성장 동력’이 필요하다는 것을 깨달았습니다.

  1. Lúc nhìn thấy cũng đã trễ mất 2 năm.

그러나 그 사실을 깨달았을 때는 이미 2년이 늦은 뒤였습니다.

  1. Ban đầu tôi cũng từng nghĩ đến ý tưởng “Điện Máy Đỏ” cho FPT Retail.

처음에는 FPT Retail에서 ‘디엔마이도(Điện Máy Đỏ)’ 같은 가전 유통 사업 아이디어도 생각해 보았습니다.

  1. Nhưng không muốn tiếp tục đi sau người khổng lồ, tôi quyết tìm hướng khác.

하지만 거대한 경쟁자들을 계속 뒤따라가는 방식은 원하지 않았기 때문에, 다른 길을 찾기로 했습니다.

  1. Trong quá trình tìm hiểu các ngành, có người bạn gợi ý tôi thử nghiên cứu mảng dược.

여러 산업을 조사하는 과정에서 한 친구가 제약 산업을 한번 연구해 보라고 조언했습니다.

  1. Lúc đó chưa có một chuỗi nào thực sự dẫn đầu, trong khi cả nước có khoảng 60.000 nhà thuốc nhỏ lẻ.

당시에는 확실한 선두 체인이 없었지만, 전국에는 약 6만 개에 달하는 소규모 약국이 존재하고 있었습니다.

  1. Quy mô thị trường dược thời điểm đó khoảng 5 tỷ USD, gần tương đương với mảng cũ của FPT Shop, đủ lớn để đầu tư.

그때 제약 시장의 규모는 약 50억 달러로, FPT Shop의 기존 사업 규모와 거의 비슷할 정도로 충분히 큰 시장이었습니다.

  1. Tôi bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về việc bước vào lĩnh vực này.

저는 이 분야에 진지하게 진입하는 것을 고민하기 시작했습니다.

  1. Bước vào một lĩnh vực mới, lại là mảng mà tập đoàn và bản thân chưa có kinh nghiệm. Bà đã gặp phải rào cản nào với quyết định này?

완전히 새로운 분야, 그것도 그룹과 본인 모두 경험이 없는 영역에 들어가면서 어떤 장벽을 겪었습니까?

  1. Anh Trương Gia Bình là người rất khuyến khích các đơn vị phải tìm cách tăng trưởng và sáng tạo, nên ủng hộ tinh thần tìm hướng đi mới.

Trương Gia Bình 회장은 각 사업 부문이 성장과 혁신의 방법을 찾도록 매우 장려하는 분이어서, 새로운 방향을 찾으려는 제 시도를 지지해 주었습니다.

  1. Tuy nhiên, với dược, tôi phải chuẩn bị một buổi trình bày rất rõ ràng: phân tích thị trường, lập luận về cơ hội, khả năng phát triển, lúc đó mới có thể triển khai.

그러나 제약 사업과 관련해서는 시장 분석, 기회와 성장 가능성에 대한 논리를 매우 명확하게 정리한 발표를 준비해야 했습니다. 그래야만 프로젝트를 추진할 수 있었습니다.

  1. Trong buổi trình bày, 50% đồng ý, 50% quan ngại.

그 발표 자리에서는 약 50%가 찬성했고, 나머지 50%는 우려를 표했습니다.

  1. Bởi suốt hàng chục năm, chưa có ai “nhảy” vào dẫn dắt thị trường.

수십 년 동안 이 시장을 주도하겠다고 뛰어든 사람이 거의 없었기 때문입니다.

  1. Lúc đó, chính tôi cũng chưa có câu trả lời.

사실 그때는 저 역시 모든 질문에 대한 명확한 답을 가지고 있지는 않았습니다.

  1. Tuy nhiên, các dự án ở FPT lúc đó đều rất lớn, quy mô hàng triệu USD. So với những dự án đó, số tiền đầu tư cho Long Châu là quá nhỏ.

다만 당시 FPT의 프로젝트들은 대부분 수백만 달러 규모였습니다. 그에 비해 Long Châu에 투자해야 할 금액은 매우 작은 수준이었습니다.

  1. Lỡ mất chắc cũng không đáng kể nên mọi người không quá căng thẳng.

설령 실패하더라도 큰 손실이 아닐 것이라는 생각에 모두가 크게 긴장하지는 않았습니다.

  1. Chưa có được niềm tin nội bộ, chưa trả lời được những câu hỏi còn bị bỏ ngỏ ở lĩnh vực mới, điều gì đã khiến bà không dừng bước?

내부에서도 완전한 신뢰를 얻지 못했고, 새로운 분야에 대한 많은 질문도 아직 답을 찾지 못한 상황에서 무엇이 귀하를 계속 앞으로 나아가게 했습니까?

  1. Áp lực tìm đường cho FPT Retail, tôi buộc phải ra quyết định.

FPT Retail의 돌파구를 찾아야 한다는 압박 속에서 저는 결정을 내려야 했습니다.

  1. Nhưng thực ra lúc đó cũng rất sợ. Đột nhiên rẽ ngang khi không biết gì.

하지만 솔직히 말해 그때는 매우 두려웠습니다. 아무것도 모르는 분야로 갑자기 방향을 틀어야 했기 때문입니다.

  1. Mon men đi gặp gỡ, tìm hiểu mở chuỗi thuốc, ai cũng hỏi: “Đã có bằng dược chưa?”.

약국 체인을 조사하기 위해 사람들을 만나기 시작했는데, 모두가 이렇게 물었습니다. “약사 자격증은 있으십니까?”

  1. Tôi càng sợ. Lúc đó, cách duy nhất là đi học. Mà đã học phải học người giỏi nhất.

그 질문을 들을수록 저는 더 두려워졌습니다. 그래서 유일한 방법은 공부하는 것이라고 생각했습니다. 그리고 배우려면 가장 뛰어난 사람에게서 배워야 했습니다.

  1. Tôi lên kế hoạch tìm người giỏi nhất mảng chuỗi nhà thuốc. Đi từ các cửa hiệu, chợ thuốc sỉ, mọi người đều chỉ về một cái tên: “Long Châu”.

저는 약국 체인 분야에서 가장 뛰어난 사람을 찾겠다는 계획을 세웠습니다. 여러 약국과 도매 약시장 등을 돌아다니며 조사했는데, 모두가 하나의 이름을 말했습니다. 바로 “Long Châu”였습니다.

  1. Tôi bắt đầu đi quan sát, ngồi hàng giờ trước cửa tiệm.

그래서 저는 직접 관찰을 시작했고, 약국 앞에 몇 시간씩 앉아 있기도 했습니다.

  1. Tôi tự hỏi vì sao khách hàng lại chọn Long Châu mà không phải những nhà thuốc khác.

왜 고객들이 다른 약국이 아니라 롱쩌우를 선택하는지 스스로에게 질문했습니다.

  1. Rất nhiều người ở rất xa vẫn tìm đến mua.

심지어 먼 곳에 사는 사람들도 이곳까지 찾아와 약을 구입하고 있었습니다.

  1. Chắc phải có một “công thức” nào đó.

분명 어떤 ‘성공 공식’이 있을 것이라고 생각했습니다.

  1. Tôi xác định mục tiêu tiếp theo, phải tiếp cận được chủ nhà thuốc Long Châu, thuyết phục họ hợp tác.

그래서 다음 목표를 정했습니다. 바로 롱쩌우 약국의 창업자를 만나 협력을 설득하는 것이었습니다.

  1. Tôi từng nhiều lần tới nhà thuốc Long Châu xin gặp chủ cửa hàng, nhưng người này không ở Việt Nam và không cho nhân viên đưa số điện thoại.

저는 여러 번 Long Châu 약국에 찾아가 창업자를 만나려 했지만, 그는 베트남에 없었고 직원들도 전화번호를 알려주지 않았습니다.

  1. Tụi tôi tự mò mẫm, lần ra được tài khoản Viber.

그래서 우리는 직접 여러 방법을 찾아보며 결국 그의 Viber 계정을 알아냈습니다.

  1. Trao đổi sơ qua tin nhắn, may mắn đúng dịp ông về nước.

메시지로 간단히 대화를 나누다가, 마침 그가 베트남에 돌아오는 시기와 맞아 첫 만남의 기회를 얻게 되었습니다.

  1. Tôi có được buổi gặp đầu tiên, nhưng ông lập tức “hất gáo nước lạnh”, từ chối bán.

하지만 첫 만남에서 그는 곧바로 ‘찬물을 끼얹듯이’ 제안을 거절했습니다.

  1. Ông chủ là người vô cùng kỹ tính, cẩn thận.

그 약국의 주인은 매우 꼼꼼하고 신중한 사람이었습니다.

  1. Từng một mình gây dựng và vận hành 5 hiệu thuốc “nườm nượp” khách mà không cần công nghệ quản trị.

그는 혼자 힘으로 다섯 개의 약국을 성공적으로 운영하며 항상 고객이 붐비는 매장을 만들었고, 별도의 관리 기술 없이도 사업을 운영하고 있었습니다.

  1. Tôi thuyết phục bằng giá trị mới mình có thể đem lại – đưa công nghệ vào vận hành chuỗi, kinh nghiệm làm dịch vụ bán lẻ.

저는 체인 운영에 기술을 도입하고, 소매 서비스 분야에서 쌓은 경험을 활용해 새로운 가치를 만들어 낼 수 있다는 점을 강조하며 그를 설득했습니다.

  1. Ông vẫn chưa đồng tình.

하지만 그는 여전히 동의하지 않았습니다.

  1. Cả tháng sau đó, tôi theo đuổi từ tin nhắn, gọi điện, 2-3 ngày cứ có cơ hội sẽ hẹn gặp.

그 후 한 달 동안 저는 계속 메시지를 보내고 전화를 하며, 기회가 생길 때마다 2~3일에 한 번씩 만남을 요청했습니다.

  1. Chủ yếu để “gỡ” từng “nút thắt” lo ngại của chủ cũ: hình ảnh thương hiệu, công việc của dược sĩ đã theo ông lâu năm, giá trị cốt lõi của Long Châu…

주된 목적은 이전 주인이 가지고 있던 우려들을 하나씩 풀어 주는 것이었습니다. 예를 들어 브랜드 이미지, 오랫동안 함께 일해 온 약사들의 일자리, 그리고 롱쩌우의 핵심 가치 같은 문제들이었습니다.

  1. Thấy được sự nghiêm túc qua cách tôi nghiên cứu Long Châu và tha thiết hợp tác, ông chấp nhận bán lại cho FPT Retail.

제가 롱쩌우를 얼마나 진지하게 연구했는지, 그리고 협력을 얼마나 간절히 원하고 있는지를 보게 되자 그는 결국 마음을 바꾸어 FPT Retail에 매각하는 데 동의했습니다.

  1. Chưa có kinh nghiệm về dược, chỉ trong vài năm, bà và đội ngũ đã làm sao để Long Châu vươn lên thành chuỗi nhà thuốc hàng đầu Việt Nam?

제약 분야 경험이 전혀 없었는데도 불과 만에 어떻게 롱쩌우(Long Châu) 베트남 최고의 약국 체인으로 성장시킬 있었나요?

  1. Ban đầu do không biết gì, tôi đặt ra hai mục tiêu.

처음에는 아무것도 몰랐기 때문에 두 가지 목표를 세웠습니다.

  1. Một, giữ được toàn bộ đội dược sĩ. Hai, hiểu về quy trình vận hành của hiệu thuốc.

첫째, 모든 약사를 그대로 유지하는 것. 둘째, 약국 운영 프로세스를 이해하는 것이었습니다.

  1. Trong một năm đầu, tôi không thông báo về việc mua lại thương hiệu để tránh xáo trộn, ảnh hưởng đến tinh thần dược sĩ.

첫 1년 동안 저는 인수 사실을 알리지 않았습니다. 약사들의 분위기가 흔들리거나 동요가 생기는 것을 피하기 위해서였습니다.

  1. Tôi cũng xuống trực tiếp cửa hàng Long Châu, làm nhân viên cho nhân viên.

저는 직접 롱쩌우 매장에 내려가 직원으로 일했습니다.

  1. Bước vào với tâm thế đầy năng lượng và quyết tâm.

넘치는 에너지와 강한 결심을 가지고 시작했습니다.

  1. Học tất cả mọi thứ từ đầu: nhập hàng, định giá, sắp xếp thuốc…

모든 것을 처음부터 배웠습니다. 물건 입고, 가격 책정, 약 정리까지.

  1. Thậm chí nhân viên còn sai tôi leo lên tủ lấy thuốc, bán cho khách.

심지어 직원들이 저에게 진열장 위에 올라가 약을 꺼내 손님에게 판매하라고 시키기도 했습니다.

  1. Nhờ quan sát được cả dược sĩ và khách hàng ở trạng thái tự nhiên nhất, tôi dần gạch đầu dòng được “công thức thành công” của Long Châu.

약사들과 고객을 가장 자연스러운 상태에서 관찰할 수 있었기 때문에, 저는 점점 롱쩌우의 ‘성공 공식’을 정리할 수 있었습니다.

  1. Ban ngày tôi làm việc tại cửa hàng, buổi tối về trao đổi lại với đội công nghệ để xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chuỗi nhà thuốc.

낮에는 매장에서 일하고, 저녁에는 기술팀과 논의하면서 약국 체인 관리 소프트웨어 시스템을 구축했습니다.

  1. Khi đã nắm chắc công thức, tôi bắt đầu “bung ra” mở rộng từ miền Nam, ra Bắc.

성공 공식을 확실히 파악한 후에는 남부에서 시작해 북부까지 확장을 본격적으로 추진했습니다.

  1. Bước ngoặt lớn của Long Châu là giai đoạn Covid-19.

롱쩌우의 큰 전환점은 코로나19 시기였습니다.

  1. Lúc đó, công ty cũng khủng hoảng khi 30-40% nhân viên nhiễm Covid-19 và phải cách ly.

당시 회사도 위기를 겪었는데, 직원의 30~40%가 코로나에 감염되어 격리되어야 했습니다.

  1. Trong một tuần, đội công nghệ đã viết phần mềm giúp các dược sĩ không cần đăng nhập vào máy tính hiệu thuốc, vẫn tư vấn cho khách từ xa.

단 일주일 만에 기술팀이 소프트웨어를 개발해 약사들이 약국 컴퓨터에 로그인하지 않아도 원격으로 고객 상담을 할 수 있도록 했습니다.

  1. Long Châu cũng kết hợp được với đội dân quân để giao thuốc được tận nơi.

또한 민병대와 협력하여 약을 고객의 집까지 배송할 수 있었습니다.

  1. Thương hiệu thuyết phục được khách hàng.

이러한 노력으로 브랜드는 고객의 신뢰를 얻을 수 있었습니다.

  1. Hiện đã hơn 2.600 điểm bán.

현재는 2,600개가 넘는 판매점을 보유하고 있습니다.

  1. Đâu là “vốn liếng” giá trị nhất bà rút ra được từ cả 2 giai đoạn, “bám đuổi” và “khai phá” để ghi vào công thức thành công trong bán lẻ của mình?

추격 시기와개척 시기를 모두 겪으면서, 소매 사업의 성공 공식에 가장 중요한 자산은 무엇이라고 생각하십니까?

  1. Mọi người thường nghĩ đi sau có lợi thế vì học được từ người đi trước.

많은 사람들은 후발주자가 선발주자로부터 배울 수 있기 때문에 유리하다고 생각합니다.

  1. Tiết kiệm được nhiều học phí, thời gian…

학습 비용과 시간도 절약할 수 있다고 말합니다.

  1. Nhưng sau này tôi nghiệm ra, người đi trước mới thực sự có lợi.

하지만 나중에 깨달은 것은 오히려 선발주자가 진짜로 유리하다는 사실이었습니다.

  1. Khi FPT Shop bắt đầu xây quy trình, hệ thống phần mềm, quản lý tồn kho, dòng tiền, thì “người đi đầu” đã làm xong từ trước.

FPT Shop이 운영 프로세스, 소프트웨어 시스템, 재고 관리, 현금 흐름 관리를 구축하기 시작했을 때, 선두 기업들은 이미 그것을 모두 해놓은 상태였습니다.

  1. Khi mình đang bận bám đuổi thì họ đã rảnh tay và có nhiều nguồn lực để làm những thứ tốt hơn cho khách hàng.

우리가 그들을 따라잡느라 바쁠 때, 그들은 이미 여유를 가지고 고객을 위해 더 좋은 것들을 만들 수 있는 자원과 시간을 확보하고 있었습니다.

  1. Lợi thế lớn thứ hai của người đi trước là quy mô.

선발주자의 두 번째 큰 장점은 규모입니다.

  1. Họ đàm phán với hãng được giá ưu đãi hơn do quy mô lớn hơn.

규모가 크기 때문에 제조사와 협상할 때 더 유리한 가격을 받을 수 있습니다.

  1. Người đi sau mua hàng với giá cao hơn nhưng phải bán ra với giá tương tự, áp lực lỗ, có thể phải đưa ra một số quyết định ngắn hạn.

후발주자는 더 높은 가격에 물건을 사면서도 비슷한 가격에 판매해야 하므로 손실 압박을 받게 되고, 때로는 단기적인 결정을 내려야 할 수도 있습니다.

  1. Sau này khi làm Long Châu, tôi rút kinh nghiệm sâu sắc.

이후 롱쩌우를 운영하면서 저는 이 점을 깊이 깨달았습니다.

  1. Luôn ở tâm thế giữ vững vị thế số một.

항상 1위의 위치를 지킨다는 마음가짐을 유지해야 합니다.

  1. Cứ vài tháng Long Châu sẽ phải có sản phẩm mới để không ngủ quên trên chiến thắng.

몇 달마다 롱쩌우는 새로운 제품이나 서비스를 내놓아야 하며, 절대 현재의 성공에 안주해서는 안 됩니다.

  1. Nhìn lại chặng đường của mình tại FPT, bà cho rằng đâu là đánh đổi lớn nhất để có “nữ tướng” 30 năm luôn hoàn thành mục tiêu?

FPT에서의 여정을 돌아보았을 , 30 동안 항상 목표를 달성해 여성 장군 되기 위해 가장 크게 치러야 했던 대가는 무엇이라고 생각하십니까?

  1. Nếu nói hoàn toàn không có cái giá nào thì cũng không đúng.

전혀 대가가 없었다고 말하는 것도 사실은 아닙니다.

  1. Với cường độ làm việc như vậy trong nhiều năm, sức khỏe của tôi chắc chắn bị ảnh hưởng.

그렇게 높은 강도의 업무를 오랫동안 해왔기 때문에 제 건강이 영향을 받은 것은 분명합니다.

  1. Nhưng tôi cho rằng mọi thứ đều là lựa chọn.

하지만 저는 모든 것이 결국 선택이라고 생각합니다.

  1. Chính tôi quyết định ngồi vào vị trí đó, vì vậy tôi không xem những gì mình trải qua là “hy sinh” hay “đánh đổi”.

제가 스스로 그 자리에 앉기로 결정했기 때문에, 제가 겪어온 일들을 ‘희생’이나 ‘대가’라고 생각하지 않습니다.

  1. Tôi rất tâm đắc với câu chuyện của cựu Thủ tướng Anh Tony Blair.

저는 영국의 전 총리인 Tony Blair의 이야기를 매우 인상 깊게 생각합니다.

  1. Ông từng nói dù ở nhà có chuyện gì – cãi vã với vợ, khó khăn cá nhân – khi bước vào văn phòng, ông vẫn phải gạt tất cả sang một bên.

그는 집에서 어떤 일이 있든지—아내와의 다툼이나 개인적인 어려움이 있더라도 사무실에 들어서는 순간 모든 것을 내려놓아야 한다고 말했습니다.

  1. Vì đã lựa chọn vị trí đó, ông sẵn sàng đối mặt với mọi áp lực và trách nhiệm đi kèm.

그 자리를 선택한 이상, 그에 따르는 모든 압박과 책임을 기꺼이 감수해야 한다는 것이었습니다.

  1. Tôi cũng có suy nghĩ tương tự.

저 역시 비슷한 생각을 가지고 있습니다.

  1. Khi đã nhận vai trò, đồng nghĩa chấp nhận cuộc chơi.

어떤 역할을 맡았다는 것은 곧 그 게임을 받아들였다는 의미입니다.

  1. Không có lý do gì để đổ lỗi cho hoàn cảnh, cấp trên, đồng nghiệp hay đối thủ.

상황이나 상사, 동료, 혹은 경쟁자를 탓할 이유는 없습니다.

  1. Tất nhiên tôi cũng học và thay đổi rất nhanh.

물론 저도 배우고 매우 빠르게 변화해 왔습니다.

  1. Tôi đủ thông minh để hiểu một chút về khoa học, điều chỉnh cách làm việc của mình.

저는 과학적인 사고를 어느 정도 이해할 만큼 충분히 똑똑하기 때문에, 제 일하는 방식을 조정하기도 합니다.

  1. Tôi học cách ủy quyền nhiều hơn.

저는 더 많이 권한을 위임하는 법을 배웠습니다.

  1. Nếu trước đây thấy việc khó sẵn sàng lao vào thì bây giờ học cách bớt hoàn hảo.

예전에는 어려운 일이 보이면 바로 뛰어들었지만, 이제는 완벽함을 조금 내려놓는 법도 배우고 있습니다.

  1. 10 điểm thì tốt, nhưng 8 điểm cũng đã chấp nhận được.

10점이면 좋겠지만, 8점 정도도 충분히 받아들일 수 있습니다.

  1. Nếu có một lời khuyên cho con mình, hoặc cho chính mình cách đây 10 năm về cách sống và làm việc, bà sẽ khuyên gì?

만약 자녀에게, 혹은 10 전의 자신에게 삶과 일하는 방식에 대해 조언을 해줄 있다면 무엇이라고 말하고 싶으십니까?

  1. Nhiều người nhìn vào hiện tại có thể thấy tôi đi xe tốt, ở nhà lớn và nghĩ rằng những điều tôi nói bây giờ xuất phát từ vị trí đã có điều kiện.

많은 사람들이 지금의 모습을 보고 제가 좋은 차를 타고 큰 집에 살기 때문에 이런 이야기를 하는 것이라고 생각할 수도 있습니다.

  1. Nhưng tôi cũng bắt đầu từ một hoàn cảnh rất bình thường.

하지만 저 역시 아주 평범한 환경에서 시작했습니다.

  1. Tất nhiên câu chuyện cơm áo gạo tiền luôn quan trọng.

물론 먹고사는 문제는 언제나 중요합니다.

  1. Nhưng với tôi, điều quan trọng hơn là mình học được gì từ công việc đó.

하지만 저에게 더 중요한 것은 그 일을 통해 내가 무엇을 배울 수 있는가입니다.

  1. Tôi sẵn sàng đánh đổi nhiều hơn để học hỏi và trải nghiệm, thay vì tập trung vào nơi trả lương cao.

저는 높은 급여를 주는 곳에만 집중하기보다, 배우고 경험할 수 있다면 더 많은 것을 기꺼이 감수할 준비가 되어 있습니다.

  1. Tài sản lâu dài và có giá trị nhất là trải nghiệm và kinh nghiệm mình tích lũy được.

가장 오래 남고 가치 있는 자산은 바로 우리가 쌓아온 경험과 체험입니다.

  1. Thu nhập và cơ hội rồi sẽ tự nhiên đến.

수입과 기회는 결국 자연스럽게 따라오게 됩니다.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

5/5 - (1 vote)
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo