Luyện dịch song ngữ Việt – Hàn chủ đề “Danh ngôn Chủ tịch Hồ Chí Minh”
CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
(19/5/1890 – 2/9/1969)
Hồ Chí Minh (19/5/1890 – 2/9/1969) là nhà cách mạng, nhà lãnh tụ Việt Nam, người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội. Ông đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, là một trong những người đặt nền móng và lãnh đạo công cuộc đấu tranh giành độc lập, toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam trong thế kỷ 20. Ông là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong thời gian 1945 – 1969, Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong thời gian 1951 – 1969.
Hồ Chí Minh là một nhà lãnh tụ được nhiều người Việt Nam tôn kính. Nhiều tượng đài của ông được đặt ở khắp mọi miền Việt Nam, và ông được thờ cúng tại một số đền chùa Việt Nam, thậm chí được nhiều người dân đặt ảnh trên bàn thờ. Hàng năm hàng ngàn người dân Việt Nam xếp hàng vào viếng thăm lăng của ông. Hình ảnh ông được in ở hầu hết mệnh giá đồng tiền Việt Nam.
호치민 주석
(1890년 5월 19일 – 1969년 9월 2일)
호치민(1890년 5월 19일 – 1969년 9월 2일)은 베트남의 혁명가이자 지도자로, 1945년 9월 2일 하노이 바딘 광장에서베트남 민주공화국의 수립을 선포하는 독립선언서를 직접 작성하고 낭독하였다. 그는 베트남 공산당을 창설하였으며, 20세기 베트남의 독립과 영토 보전을 위한 투쟁의 기초를 닦고 이끌어 간 인물이었다. 1945년부터 1969년까지 베트남민주공화국 주석을 역임하였고, 1951년부터 1969년까지 베트남 노동당 중앙위원회 주석을 맡았다.
호치민은 많은 베트남인들에게 깊은 존경을 받는 지도자이다. 그의 동상은 베트남 전역에 세워져 있으며, 일부 사원과절에서는 그를 모시고 있다. 또한 많은 가정에서 그의 사진을 가정 제단 위에 모셔두기도 한다. 매년 수천 명의 베트남사람들이 그의 영묘를 참배하기 위해 줄을 선다. 그의 초상은 베트남의 거의 모든 화폐 단위에 인쇄되어 있다.
DANH NGÔN CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
Thiếu một mùa, thì không thành trời.
Thiếu một phương, thì không thành đất
Thiếu một đức, thì không thành người.
호치민 주석의 명언
하늘에는 사계절이 있다: 봄, 여름, 가을, 겨울.
땅에는 네 방위가 있다: 동, 서, 남, 북.
사람에게는 네 가지 덕이 있다: 근면, 검소, 청렴, 정직.
계절이 하나라도 없으면, 하늘이 완전하지 않다.
방위가 하나라도 없으면, 땅이 온전하지 않다.
덕이 하나라도 없으면, 사람이 온전하지 않다.
~*~
Tôi khuyên đồng bào đoàn kết chặt chẽ và rộng rãi.
Năm ngón tay cũng có ngón vắn, ngón dài. Nhưng vắn dài đều họp lại nơi bàn tay.
Trong mấy chục triệu người, cũng có người thế này, thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều là dòng dõi tổ tiên ta.
Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ. Ta phải nhận rằng, đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc. Đối với những đồng bào lạc lối, lầm đường, ta phải lấy tình thân ái mà cảm hoá họ. Có như thế mới thành đại đoàn kết, có đại đoàn kết thì tương lai chắc chắc sẽ vẻ vang.
저는 동포 여러분께 굳건하고 폭넓게 단결할 것을 권합니다.
손가락 다섯 개에도 긴 것도 있고 짧은 것도 있습니다. 그러나 길고 짧음이 모두 합쳐져 하나의 손이 됩니다.
수천만 명의 국민 속에도 이러저러한 사람이 있지만, 어떻든 간에 모두 우리 조상의 후손입니다.
그러므로 우리는 관대하고 포용해야 합니다. 이미 ‘락(雒)의 자손, 홍(鴻)의 후예’라면 누구나 크든 작든 애국심을 지니고 있음을 인정해야 합니다.
길을 잘못 들고 방황하는 동포들에게는 따뜻한 우애로 감화시켜야 합니다.
이렇게 해야만 대단결이 이루어지고, 대단결이 이루어져야만 우리의 미래가 반드시 찬란하게 빛날 것입니다.
~*~
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công
단결, 단결, 대단결. 성공, 성공, 대성공.
~*~
Thanh niên phải có đức, có tài.
Có tài mà không có đức ví như một anh làm kinh tế tài chính rất giỏi nhưng lại đi đến thụt két thì chẳng những không làm được gì ích lợi cho xã hội mà còn có hại cho xã hội nữa.
Nếu có đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại gì, nhưng cũng không lợi gì cho người.
청년은 덕과 재능을 모두 갖추어야 한다.
재능은 있으나 덕이 없다면, 마치 금융을 아주 잘하지만 금고를 훔치는 사람과 같아서 사회에 이익이 될 수 없을 뿐만아니라 오히려 해가 된다.
반대로 덕은 있으나 재능이 없다면, 마치 해를 끼치지는 않지만 아무런 이로움도 주지 못하는 부처와 같다.
~*~
Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.
재능은 있으나 덕이 없으면 쓸모없는 사람이고, 덕은 있으나 재능이 없으면 어떤 일을 하기도 어렵다.
~*~
Cần, Kiệm, Liêm, là gốc rễ của Chính.
Nhưng một cây cần có gốc rễ, lại cần có cành, lá, hoa, quả mới là hoàn toàn. Một người phải Cần, Kiệm, Liêm, nhưng còn phải Chính mới là người hoàn toàn.
근면(勤), 검소(儉), 청렴(廉)은 정직(正)의 뿌리이다.
그러나 나무가 뿌리만 있다고 완전한 것이 아니듯, 가지와 잎, 꽃과 열매가 있어야 비로소 온전하다.
사람도 근면하고, 검소하며, 청렴해야 하지만, 거기에 정직까지 갖추어야 비로소 완전한 사람이라 할 수 있다.
~*~
Kiệm là tiết kiệm, không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi…. Tiết kiệm không phải là bủn xỉn.
Khi không nên tiêu xài thì một đồng xu cũng không nên tiêu. Khi có việc đáng làm, việc ích lợi cho đồng bào, cho Tổ quốc, thì dù bao nhiêu công, tốn bao nhiêu của, cũng vui lòng. Như thế mới đúng là kiệm. Tiết kiệm phải kiên quyết không xa xỉ. Việc đáng làm trong 1 giờ, mà kéo dài 2, 3 giờ, là xa xỉ. Hao phí vật liệu, là xa xỉ. Ăn sang mặc đẹp trong lúc đồng bào đang thiếu cơm, thiếu áo, là xa xỉ…
Vì vậy xa xỉ là có tội với Tổ quốc, với đồng bào.
검소함(倹)은 절약하는 것이지 사치하거나 낭비하거나 함부로 쓰는 것이 아니다.
절약은 인색함이 아니다. 쓰지 말아야 할 때는 한 푼도 쓰지 말아야 한다. 그러나 동포와 조국을 위하여 꼭 해야 할 일, 유익한 일이라면 아무리 힘이 들고 비용이 많이 들어도 기꺼이 해야 한다. 이것이 진정한 절약이다.
절약은 반드시 사치를 단호히 배격해야 한다. 한 시간에 끝낼 일을 두세 시간으로 늘리는 것은 사치이다. 자재를 낭비하는 것도 사치이다. 동포들이 밥과 옷이 부족한 상황에서 호화롭게 먹고 입는 것 역시 사치이다.
그러므로 사치는 조국과 동포에 대한 죄악이다.
~*~
Ai cũng có lòng tự trọng, tự tin. Không có lòng tự trọng, tự tin là người vô dụng.
누구나 자존심과 자신감을 가지고 있다. 자존심과 자신감이 없으면 쓸모없는 사람이다.
~*~
Đối với mình – Phải siêng năng, không được lười biếng, ai lười biếng không làm được việc. Phải tiết kiệm, không xa xỉ, vì xa xỉ hoá ra tham lam, nhất là đối với tiền bạc của đoàn thể phải rất phân minh.
자신에 대하여 ― 부지런해야 하며 게으르면 안 된다. 게으른 사람은 일을 이룰 수 없다.
검소해야 하며 사치해서는 안 된다. 사치는 결국 탐욕으로 이어지기 때문이다.
특히 단체의 재정에 대해서는 매우 분명하고 엄정해야 한다.
~*~
Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.
하늘 아래 가장 귀한 것은 인민이다. 세상에서 가장 강한 것은 인민의 단결된 힘이다.
~*~
Học cái tốt thì khó, ví như người ta leo núi, phải vất vả, khó nhọc mới lên đến đỉnh.
Học cái xấu thì dễ, như ở trên đỉnh núi trượt chân một cái là nhào xuống vực sâu.
좋은 것을 배우기는 어렵다. 마치 산을 오르는 것과 같아, 고생하고 힘들어야 정상에 오를 수 있다.
나쁜 것을 배우기는 쉽다. 정상에 서 있다가 한 번 발을 헛디디면 곧바로 깊은 골짜기로 떨어지는 것과 같다.
~*~
Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.
나의 마지막 소원은 다음과 같다. 전 당과 전 국민이 단결하여 분투하고, 평화롭고 통일되며 독립적이고 민주적이며 부강한 베트남을 건설하는 것이다. 그리고 세계 혁명 사업에 합당한 기여를 하는 것이다.
~*~
Những người trong các công sở đều có nhiều hoặc ít quyền hành.
Nếu không giữ đúng Cần – Kiệm – Liêm – Chính thì dễ trở thành hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
관공서에서 일하는 사람들은 많든 적든 권한을 가지고 있다.
만약 근(勤)·검(儉)·렴(廉)·정(正)을 지키지 않으면 쉽게 타락하여 인민을 해치는 좀벌레가 되고 만다.
~*~
Kiên trì và nhẫn nại,
Không chịu lùi một phân,
Vật chất tuy đau khổ
Không nao núng tinh thần.
끈기 있고 인내하며,
한 치도 물러섬이 없네.
물질은 비록 고통스러워도,
정신은 흔들리지 않네.
~*~
Lao động trí óc mà không lao động chân tay, chỉ biết lý luận mà không biết thực hành thì cũng là trí thức có một nửa. Vì vậy, cho nên các cháu trong lúc học lý luận cũng phải kết hợp với thực hành và tất cả các ngành khác đều phải: lý luận kết hợp với thực hành, học tập kết hợp với lao động.
육체노동 없이 머리로만 일하고, 실천 없이 이론만 아는 것은 반쪽 지식인에 불과하다.
그러므로 여러분은 이론을 배우는 동시에 반드시 실천과 결합해야 한다.
또한 모든 분야에서도 이론과 실천을 결합하고, 학습과 노동을 결합해야 한다.
~*~
Công trạng của cá nhân chủ yếu là nhờ tập thể mà có. Vì vậy người có công trạng không nên tự kiêu mà cần khiêm tốn. Khiêm tốn và rộng lượng, đó là hai đức tính mà người cách mạng nào cũng phải có.
개인의 공로는 주로 집단 덕분에 이루어진 것이다.
그러므로 공로가 있는 사람은 자만해서는 안 되며, 겸손해야 한다.
겸손과 관용 ― 이것은 모든 혁명가가 반드시 지녀야 할 두 가지 덕목이다.
~*~
Tự mình phải chính trước, mới giúp được người khác chính.
Mình không chính, mà muốn người khác chính là vô lý.
스스로 바르게 해야 다른 사람도 바르게 도울 수 있다.
자신이 바르지 않으면서 남이 바르기를 바라는 것은 이치에 맞지 않는다.
~*~
Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà… Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên. Thanh niên muốn làm chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình, phải làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó.
청년은 나라의 미래의 주인이다.
나라가 흥하거나 쇠하거나, 약하거나 강한가는 큰 부분이 청년들에게 달려 있다.
청년이 미래의 주인으로서 합당하게 서고자 한다면, 바로 지금부터 정신과 힘을 단련하고, 그 미래를 준비하기 위해 일해야 한다.
~*~
Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc.
Là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.
나에게 오직 하나의 열망, 지극한 열망이 있다.
그것은 우리 나라가 완전한 독립을 이루고, 우리 인민이 완전한 자유를 누리며,
동포 모두가 먹을 밥과 입을 옷을 가지고, 모두가 배울 수 있게 하는 것이다.
~*~
Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên ta.
Dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước tiếng để muôn đời.
Sử ta dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn.
우리 국민은 우리 역사를 알아야 하며, 이를 통해 베트남 나라의 뿌리와 근원을 분명히 이해해야 한다.
우리 역사는 조상들의 영광스러운 업적을 가르쳐 준다.
우리 민족은 용의 자손, 선녀의 후예로서 수많은 인재들이 북을 치고 남을 평정하며 백성을 편안하게 하고 나라를 다스려 그 이름이 만대에 전해졌다.
우리 역사는 이 교훈을 준다. 언제나 우리 국민이 만인이 한마음으로 단결할 때, 나라는 독립과 자유를 누렸다. 반대로단결하지 못할 때는 외세의 침략을 받았다.
~*~
Trong cách học, phải lấy tự học làm cốt.
학문하는 데에는 스스로 배우는 것을 근본으로 삼아야 한다.
~*~
Cần mà không Kiệm, “thì làm chừng nào xào chừng ấy”. Cũng như một cái thùng không có đáy; nước đổ vào chừng nào, chảy ra hết chừng ấy, không lại hoàn không.
근면하지만 검소하지 않으면 “아무리 일해도 남는 것이 없다.”
마치 밑이 없는 통과 같아서, 물을 아무리 부어도 그대로 다 흘러나가 결국은 아무것도 남지 않는다.
~*~
Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
훙 왕들께서 나라를 세우셨으니, 우리 후손들은 함께 힘을 합쳐 나라를 지켜야 한다.
~*~
Không có đạo đức cách mạng thì tài cũng vô dụng.
혁명적 도덕이 없으면 재능도 쓸모없다.
~*~
Mình đối với mình: Đừng tự mãn, tự túc; nếu tự mãn, tự túc thì không tiến bộ. Phải tìm học hỏi cầu tiến bộ. Đừng kiêu ngạo, học lấy điều hay của người ta. Phải siêng năng tiết kiệm.
나 자신에 대하여 ― 자만하거나 스스로에 만족해서는 안 된다.
자만하고 자족하면 발전이 없다. 반드시 배우고 익히며 진보를 추구해야 한다.
교만하지 말고, 남의 장점을 배워야 한다.
그리고 부지런하고 검소해야 한다.
~*~
Gạo đem vào giã bao đau đớn.
Gạo giã xong rồi, trắng tựa bông.
Sống ở trên đời người cũng vậy.
Gian nan rèn luyện mới thành công.
쌀을 방아에 찧으면 얼마나 아픈가,
그러나 다 찧고 나면 솜처럼 하얗도다.
세상을 사는 사람도 그러하니,
역경을 견뎌야 성공을 이루리라.
~*~
Kiệm mà không Cần, thì không tăng thêm, không phát triển được. Mà vật gì đã không tiến tức phải thoái. Cũng như cái thùng chỉ đựng một ít nước, không tiếp tục đổ thêm vào, lâu ngày chắc nước đó sẽ hao bớt dần, cho đến khi khô kiệt.
검소하지만 근면하지 않으면 늘어나지도 발전하지도 못한다.
어떤 것이든 앞으로 나아가지 않으면 곧 뒤로 물러나게 된다.
이는 마치 물을 조금 담아 둔 통과 같아서, 계속 물을 부어 넣지 않으면 세월이 흐르며 점점 줄어들어 마침내는 마르게되는 것과 같다.
~*~
Ngủ thì ai cũng như lương thiện.
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ, hiền.
Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn.
Phần nhiều do giáo dục mà nên.
잘 때는 누구나 다 선량해 보이지만,
깨어나면 착한 사람, 악한 사람으로 나뉜다.
선과 악은 타고난 본성이 아니라,
대부분은 교육으로 만들어지는 것이다.
~*~
Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu.
베트남의 산하가 아름답게 될 수 있는가, 베트남 민족이 오대륙의 강국들과 어깨를 나란히 하며 영광의 터전에 설 수 있는가는 바로 큰 부분에서 어린이들의 학업에 달려 있다.
~*~
Dao có mài, mới sắc.
Vàng có thui, mới trong.
Nước có lọc, mới sạch.
Người có tự phê bình, mới tiến bộ.
칼은 갈아야만 날카로워지고,
금은 불려야만 맑아지며,
물은 거르야만 깨끗해지고,
사람은 자기비판이 있어야만 발전한다.
~*~
Do chủ nghĩa cá nhân mà sinh ra đòi hỏi hưởng thụ, đãi ngộ.
Người ta ai cũng muốn ăn ngon mặc đẹp, nhưng muốn phải cho đúng thời, đúng hoàn cảnh.
Trong lúc nhân dân ta còn thiếu thốn mà một người nào đó muốn riêng hưởng ăn ngon mặc đẹp, như vậy là không có đạo đức.
개인주의에서 비롯되어 향락과 대우를 요구하게 된다.
사람이라면 누구나 잘 먹고 잘 입고 싶어 하지만, 그것은 때와 상황에 맞아야 한다.
우리 인민이 아직도 부족한 가운데 누군가 혼자서만 잘 먹고 잘 입고 싶어 한다면,
그것은 도덕이 없는 것이다.
~*~
Thanh niên ta có vinh dự to thì cũng có trách nhiệm lớn. Để làm tròn trách nhiệm, thanh niên ta phải nâng cao tinh thần làm chủ tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân, chớ phô trương hình thức, chớ kiêu ngạo tự mãn. Phải thấm nhuần đạo đức cách mạng tức là học tập, lao động, sinh hoạt theo đúng đạo đức của thanh niên xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.
우리 청년들은 큰 영광을 지닌 만큼 큰 책임도 진다.
그 책임을 다하기 위해서는 집단의 주인 정신을 높이고, 개인주의를 없애며, 형식적인 것을 버리고, 교만과 자만심을 가져서는 안 된다.
청년들은 혁명적 도덕을 깊이 깨달아야 하며, 즉 배우고, 일하고, 생활함에 있어 사회주의적·공산주의적 청년의 도덕에따라야 한다.
~*~
Để thật sự bình quyền, phụ nữ phải ra sức phấn đấu, chị em phải cố gắng học tập. Học văn hóa, học chính trị, học nghề nghiệp. Nếu không học thì không tiến bộ, có quyết tâm thì nhất định học được.
진정한 평등을 이루기 위해 여성들은 힘껏 노력해야 한다.
자매들은 문화도 배우고, 정치도 배우고, 직업 기술도 배워야 한다.
배우지 않으면 발전할 수 없으며, 결심이 있으면 반드시 배울 수 있다.
~*~
Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong. Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và giải phóng loài người.
혁명적 도덕은 하늘에서 떨어지는 것이 아니다.
그것은 날마다의 투쟁과 꾸준한 수양을 통해 발전하고 굳건해진다.
옥은 갈수록 빛이 나고, 금은 단련할수록 순수해진다.
혁명적 도덕을 닦아 사회주의 건설과 인류 해방의 위업에 공헌하는 것보다 더 영광스러운 일은 없다.
~*~
Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây,
Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.
10년의 이익을 위한다면 나무를 심고,
100년의 이익을 위한다면 사람을 길러야 한다.
~*~
Còn kém thì phải học, phải tích cực học cách làm việc, tích cực học chuyên môn cho biết. Nếu vì kém mà không làm thì không được. Nhiều cái mình chưa biết, nhưng có quyết tâm học thì phải biết, nhất định biết.
부족하다면 배워야 한다. 일하는 방법도 열심히 배우고, 전문 지식도 배워야 한다.
모른다고 해서 일을 하지 않는 것은 옳지 않다.
비록 지금은 모르더라도, 배울 결심이 있다면 반드시 알게 되고, 꼭 익힐 수 있다.
~*~
Thời đại chúng ta bây giờ là thời đại vệ tinh nhân tạo, nghĩa là thời đại của khoa học phát triển rất mạnh, thời đại xã hội chủ nghĩa, thời đại anh hùng; mỗi người lao động tốt đều có thể trở nên anh hùng (không phải là anh hùng cá nhân). Vậy mong các cháu cũng làm người thanh niên anh hùng trong thời đại anh hùng.
지금 우리의 시대는 인공위성의 시대, 과학이 크게 발전하는 사회주의의 시대, 영웅의 시대이다.
모든 근로자들은 열심히 일하면 누구나 영웅이 될 수 있다(개인 영웅이 아니라 사회의 영웅이다). 그러므로 청년들도이 영웅의 시대에 걸맞은 영웅적인 청년이 되길 바란다.
~*~
Chúng ta phải học, phải cố gắng học nhiều.
Không chịu khó học thì không tiến bộ được.
Không tiến bộ là thoái bộ.
Xã hội càng đi tới, công việc càng nhiều, máy móc càng tinh xảo.
Mình không chịu học thì lạc hậu, mà lạc hậu là bị đào thải, tự mình đào thải mình…
우리는 반드시 배우고, 열심히 배워야 한다.
노력하지 않으면 발전할 수 없다. 발전하지 않으면 퇴보한다.
사회가 발전할수록 일은 많아지고, 기계는 더욱 정교해진다.
배우지 않으면 뒤처지고, 뒤처지면 도태된다.
그것은 스스로 자신을 도태시키는 것이다.
~*~
Bất cứ một người lao động nào, dù thông minh đến đâu, đôi lúc cũng có thể sai lầm. Chỉ có những kẻ ngồi không mới không sai lầm mà thôi. Nhưng làm việc mà có sai lầm còn hơn là sợ sai lầm mà khoanh tay ngồi không.
어떤 노동자든, 아무리 똑똑하더라도 때로는 실수를 할 수 있다. 일을 하지 않는 사람만이 실수를 하지 않는다. 그러나일을 하다 실수하는 것이, 실수를 두려워해 아무 일도 하지 않는 것보다 훨씬 낫다.
~*~
Làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề, một cuộc đấu tranh rất phức tạp, lâu dài và gian khổ. Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. Người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, mới hoàn thành được nhiệm vụ vẻ vang.
구 사회를 새 사회로 개조하는 혁명을 하는 것은 매우 영광스러운 사업이지만, 또한 매우 무거운 임무이자 매우 복잡하고, 장기적이며, 간고한 투쟁입니다. 힘이 있어야 무거운 짐을 지고 멀리 갈 수 있습니다. 혁명가는 혁명 도덕을 기초로삼아야만 영광스러운 임무를 완수할 수 있습니다.
~*~
Không có gì quý hơn độc lập, tự do!
독립과 자유보다 더 소중한 것은 없습니다!
~*~
Thanh niên ta rất hăng hái. Ta biết kết hợp lòng hăng hái đó lại và dìu dắt đúng đắn thì thanh niên sẽ thành một lực lượng rất mạnh mẽ.
우리 청년들은 매우 적극적입니다. 우리가 그 열의를 결합하고 올바르게 인도한다면 청년들은 매우 강력한 힘이 될 것입니다.
~*~
Chính chủ nghĩa yêu nước đã thúc đẩy tôi, chứ không phải chủ nghĩa cộng sản.
나를 추동한 것은 공산주의가 아니라 바로 애국심이었습니다.
~*~
Đạo đức, ngày trước thì chỉ trung với vua, hiếu với cha mẹ. Ngày nay, thời đại mới, đạo đức cũng phải mới. Phải trung với nước. Phải hiếu với toàn dân, với đồng bào.
도덕은 예전에는 오직 임금에게 충성하고 부모에게 효도하는 것뿐이었습니다. 오늘날, 새 시대에는 도덕 또한 새로워야 합니다. 나라에 충성해야 합니다. 온 국민, 동포에게 효도해야 합니다.
~*~
Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời. Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế, không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày ngày đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân.
배움은 평생 동안 계속해야 하는 일입니다. 평생 동안 이론을 실제 업무와 연결해야 하며, 그 누구도 자신이 이미 충분히 알고 있거나, 모든 것을 다 알고 있다고 스스로 생각할 수 없습니다. 세계는 매일 새로워지고, 우리 인민은 나날이 발전하고 있으므로, 우리는 인민을 따라잡기 위해 계속 배우고 실천해야 합니다.
~*~
Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.
아무리 쉬운 일이라도 인민이 없으면 이루지 못하고, 아무리 어려운 일이라도 인민이 힘을 합하면 해낼 수 있습니다.
~*~
Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một; sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.
베트남은 하나이고, 베트남 민족은 하나입니다. 강은 마를 수 있고, 산은 깎여 없어질 수 있지만, 이 진리는 결코 변하지않을 것입니다.
~*~
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý… Có khi được trình bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi ta cất giấu kín đáo trong rương trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công cuộc kháng chiến.
애국심은 귀중품과 같습니다… 때로는 진열장이나 수정 유리병 안에 전시되어 있어 명확하고 보기 쉽습니다. 하지만때로는 궤나 상자 안에 숨겨져 있을 수도 있습니다. 우리의 본분은 그 숨겨진 귀중품들을 모두 밖으로 나와 전시되도록하는 것입니다. 즉, 힘을 다해 설명하고 선전하며, 조직하고 지도하여 모든 사람의 애국심이 애국 사업, 저항 전쟁 사업에서 실천되도록 해야 합니다.
~*~
Ai làm cách mạng?
– Nhân dân! Ai kháng chiến thắng lợi?
– Toàn dân! Vậy thì bây giờ muốn có đủ nước, muốn điều hòa nước thì cũng phải toàn dân làm thủy lợi.
누가 혁명을 하는가?
– 인민! 누가 저항 전쟁에서 승리하는가?
– 온 국민! 그렇다면 이제 충분한 물을 얻고, 물을 조절하기 위해서도 온 국민이 수리(水利) 사업을 해야 합니다.
~*~
Trong giáo dục không những phải có tri thức phổ thông mà phải có đạo đức cách mạng. Có tài phải có đức. Có tài không có đức, tham ô hủ hóa có hại cho nước. Có đức không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai.
교육에서는 일반 지식뿐만 아니라 혁명 도덕도 있어야 합니다. 재능이 있으면 덕도 있어야 합니다. 재능이 있는데 덕이없으면 부패하고 타락하여 나라에 해가 됩니다. 덕은 있지만 재능이 없으면 절에 앉아 있는 부처님과 같아서 아무에게도 도움을 줄 수 없습니다.
~*~
Lực lượng của dân chúng nhiều vô cùng. Không có, thì việc gì làm cũng không xong.
대중의 힘은 무한합니다. (그 힘이) 없으면 어떤 일도 제대로 할 수 없습니다.
~*~
Muốn cho dân yêu, muốn được lòng dân, việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh. Phải chú ý giải quyết hết các vấn đề dầu khó đến đâu mặc lòng, những vấn đề quan hệ tới đời sống của dân. Phải chấp đơn, phải xử kiện cho dân mỗi khi người ta đem tới. Phải chăm lo việc cứu tế nạn nhân cho chu đáo, phải chú ý trừ nạn mù chữ cho dân. Nói tóm lại, hết thảy những việc có thể nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân phải được ta đặc biệt chú ý.
인민의 사랑을 받고, 인민의 마음을 얻으려면, 인민에게 이로운 일은 온 힘을 다해 하고, 인민에게 해로운 일은 온 힘을다해 피해야 합니다. 아무리 어렵더라도 인민의 삶과 관련된 모든 문제들을 해결하는 데 주의를 기울여야 합니다. 인민들이 찾아올 때마다 진정서를 접수하고 사건을 처리해 주어야 합니다. 피해자 구제에 세심하게 신경 써야 하며, 인민의문맹 퇴치에도 주의를 기울여야 합니다. 요컨대, 인민의 물질적, 정신적 생활을 향상시킬 수 있는 모든 일에 우리가 특별히 관심을 기울여야 합니다.
~*~
Cách dạy trẻ: cần làm cho chúng biết yêu Tổ quốc, thương đồng bào, yêu lao động, biết vệ sinh, giữ kỷ luật, học văn hóa. Đồng thời phải giữ toàn vẹn tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng, chớ làm cho chúng trở nên già cả.
어린이 교육 방법: 그들이 조국을 사랑하고, 동포를 사랑하며, 노동을 사랑하고, 위생을 알고, 규율을 지키며, 문화를 배우도록 해야 합니다. 동시에 그들의 명랑함, 활발함, 천진난만함, 자발적이고 젊은 특성을 온전히 유지하도록 해야 하며, 그들을 노인처럼 만들어서는 안 됩니다.
~*~
Ưu điểm của thanh niên ta là hăng hái, giàu tinh thần xung phong. Khuyết điểm là ham chuộng hình thức, thiếu thực tế, bệnh cá nhân, bệnh anh hùng. Rất mong toàn thể thanh niên ta ra sức phát triển những ưu điểm và tẩy sạch những khuyết điểm ấy. Huy hiệu của thanh niên ta là “tay cầm cờ đỏ sao vàng tiến lên”. Ý nghĩa của nó là: phải xung phong làm gương mẫu trong công tác, trong học hỏi, trong tiến bộ, trong đạo đức cách mạng. Thanh niên phải thành một lực lượng to lớn và vững chắc trong công cuộc kháng chiến và kiến quốc. Đồng thời phải vui vẻ, hoạt bát. Bác mong mỗi cháu và toàn thề các cháu nam nữ thanh niên cố gắng làm tṛòn nhiệm vụ, để xứng đáng với cái huy hiệu tươi đẹp và vẻ vang ấy.
우리 청년들의 장점은 적극적이며 돌격 정신이 풍부하다는 것입니다. 단점은 형식주의를 좋아하고, 현실성이 부족하며, 개인주의와 영웅주의 병폐가 있다는 것입니다. 모든 청년들이 힘써 이러한 장점을 발전시키고 단점들을 깨끗이 씻어내기를 간절히 바랍니다. 우리 청년들의 휘장은 “붉은 별 금성 깃발을 들고 전진”입니다. 그 의미는 다음과 같습니다: 업무에서, 배움에서, 진보에서, 혁명 도덕에서 솔선수범해야 합니다. 청년은 항전과 건국 사업에서 크고 견고한 힘이 되어야 합니다. 동시에 항상 즐겁고 활발해야 합니다. 저는 모든 남녀 청년들이 아름답고 영광스러운 그 휘장에 걸맞게 임무를 완수하기 위해 노력하기를 바랍니다.
~*~
Trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.
나라에 충성하고 인민에게 효도하며, 어떤 임무든 완수하고, 어떤 어려움도 극복하며, 어떤 적도 물리칩니다.
~*~
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tình thần và lực lượng, sức mạnh và của cải để giữ vững quyền độc lập, tự do ấy…
베트남은 자유와 독립을 누릴 권리가 있으며, 실제로 자유롭고 독립된 나라가 되었습니다. 베트남 민족 전체는 그 독립과 자유의 권리를 굳게 지키기 위해 모든 정신과 역량, 힘과 재산을 바치기로 결의합니다…
~*~
Thanh niên ta trai cũng như gái, anh hùng và gan góc lắm. Chúng ta là những người đã từng tham gia cách mạng lâu, đã chống Pháp thắng lợi, cứ tưởng là chúng ta có nhiều kinh nghiệm rồi, nhưng bây giờ phải học tập các chiến sĩ, học tập thanh niên.
우리 청년들은 남자든 여자든 매우 영웅적이고 용감합니다. 우리는 오랫동안 혁명에 참여했고, 프랑스와의 전쟁에서승리했기 때문에 많은 경험이 있다고 생각했지만, 이제 우리는 전사들과 청년들에게 배워야 합니다.
~*~
Luôn luôn tự kiểm điểm, tự phê bình những lời mình đã nói, những việc mình đã làm, để phát triển điều hay của mình, sửa đổi khuyết điểm của mình.
Đồng thời phải hoan nghênh người khác phê bình mình.
항상 스스로 점검하고, 자신이 말한 것과 자신이 행한 일을 스스로 비판하여 자신의 장점을 발전시키고 단점을 고쳐야합니다.
동시에 다른 사람이 자신을 비판하는 것을 환영해야 합니다.
~*~
Trong mọi việc, thanh niên phải làm đầu tàu, xung phong gương mẫu. Thanh niên hăng hái là tốt nhưng chớ xa rời quần chúng, xa rời thì không làm được đầu tàu – đầu tàu rời toa là vô dụng. Xung phong gương mẫu là mình làm tốt và giúp đỡ cho người khác cũng làm tốt. Phải cố gắng làm gương mẫu, làm đầu tàu, không tách rời quần chúng.
모든 일에서 청년들은 기관차가 되어 솔선수범해야 합니다. 청년이 적극적인 것은 좋지만 대중을 멀리해서는 안 됩니다. 대중을 멀리하면 기관차가 될 수 없습니다. 기관차가 객차와 떨어지면 쓸모가 없습니다. 솔선수범한다는 것은 자신이 잘하고 다른 사람도 잘하도록 돕는 것입니다. 대중과 분리되지 않도록 노력하여 모범을 보이고 기관차가 되어야 합니다.
~*~
Đồng bào ta gái cũng như trai, trẻ cũng như già cho đến các cháu nhi đồng cỏn con, ai cũng nồng nàn yêu nước, ai cũng hăng hái kháng chiến, ai cũng có gan giết giặc.
우리 동포들은 여자든 남자든, 젊은이든 노인이든 심지어 어린아이들까지도 모두 뜨겁게 나라를 사랑하고, 모두 열렬히 항전하며, 모두 적을 죽일 용기를 가지고 있습니다.
~*~
Luôn luôn cầu tiến bộ. Không tiến bộ thì là ngừng lại. Trong khi mình ngừng lại thì người ta cứ tiến bộ. Kết quả là mình thoái bộ, lạc hậu.
Tiến bộ không giới hạn. Mình cố gắng tiến bộ, thì chắc tiến bộ mãi.
항상 발전을 추구해야 합니다. 발전하지 않으면 멈추는 것입니다. 내가 멈춰 있는 동안 다른 사람들은 계속 발전합니다. 그 결과는 내가 퇴보하고 낙후되는 것입니다.
진보는 무한합니다. 우리가 노력하여 발전하려고 한다면, 반드시 계속 발전할 것입니다.
~*~
Sự vật tuần hoàn đã định sẵn
Hết mưa là nắng hửng lên thôi.
만물의 순환은 이미 정해져 있으니
비가 그치면 해가 뜨는 법.
~*~
Cho dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập!
비록 쯔엉선 산맥 전체를 불태워야 하더라도 독립을 쟁취해야 합니다!
~*~
Việc gì, dù lợi cho mình, phải xét nó có lợi cho nước không? Nếu không có lợi, mà có hại cho nước thì quyết không làm. Mỗi ngày cố làm một việc có lợi cho nước (lợi cho nước tức là lợi cho mình), dù là việc nhỏ, thì một năm ta làm được 365 việc. Nhiều lợi nhỏ cộng lại thành lợi to.
어떤 일이든, 자신에게 이롭더라도 나라에 이로운지 아닌지를 고려해야 합니다. 이롭지 않고 나라에 해롭다면 결코 해서는 안 됩니다. 매일 나라에 이로운 일(나라에 이로운 것은 곧 자신에게 이로운 것입니다)을 작은 일이라도 하나씩 하려고 노력하면 일 년에 365가지 일을 할 수 있습니다. 많은 작은 이익들이 합쳐져 큰 이익이 됩니다.
~*~
Những gương người tốt làm việc tốt muôn hình muôn vẻ là vật liệu quý để các chú xây dựng con người. Lấy gương tốt trong quần chúng nhân dân và cán bộ Đảng viên để giáo dục lẫn nhau còn là một phương pháp lấy quần chúng giáo dục quần chúng rất sinh động và có sức thuyết phục rất lớn.
선한 사람들이 선한 일을 하는 수많은 사례들은 여러분이 인간을 건설하는 데 귀중한 자료입니다. 인민 대중과 당 간부들의 훌륭한 모범을 통해 서로 교육하는 것은 인민 대중이 인민 대중을 교육하는 매우 생동감 있고 설득력 있는 방법입니다.
~*~
Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
우리는 모든 것을 희생할지언정, 결코 나라를 잃는 것을 용납하지 않으며, 결코 노예가 되는 것을 용납하지 않습니다.
~*~
Chúng ta không sợ sai lầm, chỉ sợ phạm sai lầm mà không quyết tâm sửa chữa. Muốn sửa chữa cho tốt thì phải sẵn sàng nghe quần chúng phê bình và thật thà tự phê bình. Không chịu nghe phê bình và không tự phê bình thì nhất định lạc hậu, thoái bộ. Lạc hậu và thoái bộ thì sẽ bị quần chúng bỏ rơi. Đó là kết quả tất nhiên của chủ nghĩa cá nhân.
우리는 실수를 두려워하지 않으며, 단지 실수를 저지르고도 고치려는 결심이 없는 것을 두려워합니다. 잘 고치기 위해서는 대중의 비판을 기꺼이 듣고 진심으로 자기비판을 해야 합니다. 비판을 들으려 하지 않고 자기비판을 하지 않으면반드시 낙후되고 퇴보합니다. 낙후되고 퇴보하면 대중에게 버림받을 것입니다. 이것이 개인주의의 필연적인 결과입니다.
~*~
Bệnh chủ quan, bệnh ích kỷ, bệnh hẹp hòi, v.v.., mỗi chứng bệnh là một kẻ địch. Mỗi kẻ địch bên trong là một bạn đồng minh của kẻ địch bên ngoài. Địch bên ngoài không đáng sợ. Địch bên trong đáng sợ hơn, vì nó phá hoại từ trong phá ra. Vì vậy, ta phải ra sức đề phòng những kẻ địch đó, phải chữa hết những chứng bệnh đó.
주관주의 병폐, 이기주의 병폐, 편협함의 병폐 등 각각의 병폐는 하나의 적입니다. 내부의 각 적은 외부의 적과 동맹입니다. 외부의 적은 두려워할 필요가 없습니다. 내부의 적이 더 두려운데, 왜냐하면 내부에서부터 파괴하기 때문입니다. 그러므로 우리는 이러한 적들을 막기 위해 힘써야 하며, 이러한 병폐들을 모두 고쳐야 합니다.
~*~
Tôi tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý chút nào. Riêng phần tôi thì làm một cái nhà nho nhỏ, nơi có non xanh nước biếc để câu cá trồng rau, sớm chiều làm bạn với các cụ già hái củi, trẻ em chăn trâu, không dính líu gì tới vòng danh lợi.
저는 공명과 부귀를 전혀 탐하지 않습니다. 저 개인적으로는 푸른 산과 맑은 물이 있는 작은 집을 짓고 낚시하고 채소를심으며, 아침저녁으로 나무를 하는 노인들과 소를 모는 아이들과 친구가 되어 명예와 이익의 고리에 전혀 얽매이지 않고 싶습니다.
~*~
Chúng ta phấn đấu hy sinh, vì chúng ta muốn xây dựng một xã hội ai cũng ấm no, sung sướng. Nhưng chúng ta biết rằng: muốn cải thiện đời sống, thì trước phải ra sức thi đua phát triển sản xuất; và trước phải nâng cao mức sống của nhân dân, rồi mới nâng cao mức sống của cá nhân mình. Tức là: “lo, thì trước thiên hạ, hưởng, thì sau thiên hạ”.
우리가 분투하고 희생하는 것은 모두가 따뜻하고 풍족하며 행복한 사회를 건설하기를 원하기 때문입니다. 하지만 우리는 알고 있습니다. 생활을 개선하려면 먼저 생산 발전을 위한 경쟁에 힘써야 하며, 먼저 인민의 생활 수준을 높인 다음에야 자신의 개인 생활 수준을 높여야 한다는 것을 말입니다. 즉, “근심은 천하의 앞서 하고, 즐거움은 천하의 뒤에 한다”는 것입니다.
~*~
Ví không có cảnh đông tàn
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân
Nghĩ mình trong bước gian truân
Tai ương rèn luyện, tinh thần thêm hăng.
겨울이 쇠퇴하는 풍경이 없다면
어찌 봄날의 휘황찬란함이 있으리.
고난의 발걸음 속에서 나를 생각하니
재앙이 단련시켜 정신은 더욱 불타네.
~*~
Xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt.
사회가 좋아야 가정도 더욱 좋고, 가정이 좋아야 사회가 비로소 좋습니다.
~*~
Chúng ta hay nể nả. Mình chỉ biết mình thanh liêm là đủ – Quan niệm: Thanh cao tự thủ không đủ. Tất cả chúng ta phụ trách trước nhân dân trong anh em phải có phê bình và tự phê bình… phải mở cửa khuyến khích lãnh đạo phê bình và tự phê bình.
우리는 종종 봐주는 경향이 있습니다. 자신이 청렴결백하면 충분하다고 생각합니다. 그러나 “고고함을 지키는 것”만으로는 충분하지 않다는 관념입니다. 우리 모두는 인민 앞에 책임을 지고 있으며, 동지들 사이에서 비판과 자기비판이 있어야 합니다… 비판과 자기비판을 장려하고 지도하는 문을 열어야 합니다.
~*~
Tinh thần trách nhiệm là: Nắm vững chính sách, đi đúng đường lối quần chúng, làm tròn nhiệm vụ. Tách rời chính sách ra một đường, nhiệm vụ ra một đường là sai lầm. Tách rời chính sách và nhiệm vụ ra một đường, và đường lối quần chúng ra một đường cũng là sai lầm. Tinh thần trách nhiệm là gắn liền chính sách và đường lối quần chúng, để làm trọn nhiệm vụ.
책임 정신이란: 정책을 확고히 파악하고, 대중 노선을 올바르게 따르며, 임무를 완수하는 것입니다. 정책을 따로 두고, 임무를 따로 두는 것은 잘못입니다. 정책과 임무를 따로 두고, 대중 노선을 따로 두는 것도 잘못입니다. 책임 정신은 정책과 대중 노선을 연결하여 임무를 완수하는 것입니다.
~*~
Mỗi con người đều có thiện và ác ở trong lòng. Ta phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi, đó là thái độ của người cách mạng.
모든 사람의 마음속에는 선과 악이 있습니다. 우리는 모든 사람 안에 있는 좋은 부분이 봄꽃처럼 피어나게 하고 나쁜 부분이 점차 사라지게 해야 한다는 것을 알아야 합니다. 그것이 바로 혁명가의 태도입니다.
~*~
Cái gì cũ mà xấu thì phải bỏ. Cái gì cũ mà không xấu, nhưng phiền phức thì phải sửa đổi cho hợp lý. Cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm. Cái gì mới mà hay thì phải làm.
오래되었지만 나쁜 것은 버려야 합니다. 오래되었지만 나쁘지 않으나 번거로운 것은 합리적으로 고쳐야 합니다. 오래되었지만 좋은 것은 더 발전시켜야 합니다. 새롭고 훌륭한 것은 해야 합니다.
~*~
Suy nghĩ trước khi nói
Kiên quyết trước khi hành động
Thận trọng khi cầm bút
Bình tĩnh, sáng suốt khi nguy nan
Nhẫn nại, ôn hòa khi tức giận
Thẳng thắn quá hay mất lòng
Nguyên tắc quá hay lỡ việc
Hành động khéo léo tùy từng việc
Gác tình riêng mưu sự nghiệp
Bỏ óc đa sầu đa cảm
Đời tươi vui là liều thuốc sống.
말하기 전에 생각하고
행동하기 전에 단호하게
펜을 잡을 때는 신중하게
위험할 때는 평정심과 명철함을 유지하며
화가 날 때는 인내하고 온화하게
너무 곧이곧대로 하면 감정을 상하게 할 수 있고
너무 원칙만 고수하면 일을 그르칠 수 있으니
각 상황에 따라 능숙하게 행동하고
개인적인 감정을 내려놓고 사업을 도모하며
다감하고 우울한 마음을 버리면
밝고 즐거운 삶이 바로 삶의 묘약이다.
~*~
Vượt qua mùa đông giá rét, chúng ta sẽ có một mùa xuân ấm áp.
혹독한 겨울을 이겨내면 우리는 따뜻한 봄을 맞이할 것입니다.
~*~
Chế độ ta là chế độ dân chủ, tư tưởng phải được tự do. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề, mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến, đã tìm thấy chân lý, lúc đó quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. Chân lý là cái gì có lợi cho Tổ quốc, cho nhân dân. Cái gì trái với lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân tức là không phải chân lý. Ra sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân – tức là phục tùng chân lý.
우리 체제는 민주주의 체제이며, 사상은 자유로워야 합니다. 자유란 무엇일까요? 모든 문제에 대해 모든 사람이 자유롭게 자신의 의견을 표명하고 진리를 찾는 데 기여하는 것입니다. 모든 사람이 의견을 발표하고 진리를 찾았을 때, 그때의사상의 자유는 진리에 복종할 자유로 변합니다. 진리란 조국과 인민에게 이로운 것입니다. 조국과 인민의 이익에 반하는 것은 진리가 아닙니다. 조국을 위해 힘쓰고 인민을 섬기는 것, 즉 진리에 복종하는 것입니다.
~*~
Tôi khuyên các bạn là chớ đặt những chương trình kế hoạch mênh mông, đọc nghe sướng tai nhưng không thực hiện được. Việc gì cũng cần phải thiết thực, nói được, làm được. Việc gì cũng phải từ nhỏ dần dần đến to, từ dễ dần đến khó, từ thấp dần đến cao. Một chương trình nhỏ mà thực hành được hẳn hoi hơn là một trăm chương trình to tát mà không làm được.
저는 여러분이 거창한 프로그램이나 계획을 세우지 않기를 권합니다. 듣기에는 좋지만 실행할 수 없는 것들 말입니다. 무슨 일이든 실질적이어야 하고, 말할 수 있으면 실행할 수 있어야 합니다. 모든 일은 작은 것부터 큰 것으로, 쉬운 것부터 어려운 것으로, 낮은 것부터 높은 것으로 점차 나아가야 합니다. 하나의 작은 프로그램을 제대로 실행하는 것이, 실행할 수 없는 백 개의 거창한 프로그램보다 훨씬 낫습니다.
~*~
Viết để nêu những cái hay, cái tốt của dân tộc ta, của bộ đội ta, của cán bộ ta, của bạn bè ta. Đồng thời viết để phê bình những khuyết điểm của chúng ta, của cán bộ, của nhân dân, của bộ đội. Không nên chỉ viết về cái tốt mà giấu cái xấu. Nhưng phê bình phải đúng đắn, nêu cái hay, cái tốt thì có chừng mực, chớ có phóng đại. Có thế nào, nói thế ấy.
글을 쓸 때는 우리 민족, 우리 군대, 우리 간부, 우리 벗들의 좋은 점과 훌륭한 점을 드러내야 합니다. 동시에 우리 자신, 간부, 인민, 군대의 단점들을 비판하기 위해서도 글을 써야 합니다. 좋은 것만 쓰고 나쁜 것을 숨겨서는 안 됩니다. 그러나 비판은 올바르게 해야 하고, 훌륭한 점이나 좋은 점을 언급할 때는 과장하지 말고 적절하게 해야 합니다. 있는 그대로 말해야 합니다.
~*~
Cô giáo, thầy giáo trong chế độ ta cần phải góp phần vào công cuộc xây dựng XHCN. Phải có chí khí cao thượng, phải “tiên ưu, hậu lạc”, nghĩa là khó khăn thì chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ. Người thầy giáo tốt, thầy giáo xứng đáng là thầy giáo, là người vẻ vang nhất. Dù tên tuổi không đăng lên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy tốt là những anh hùng vô danh.
우리 체제의 교사(선생님)는 사회주의 건설 사업에 기여해야 합니다. 고상한 기개, 즉 “선우후락(先憂後樂)”의 정신을가져야 합니다. 이는 어려움은 세상 사람들보다 먼저 겪고, 즐거움은 세상 사람들보다 나중에 누린다는 뜻입니다. 좋은교사, 교사로서 자격이 있는 교사는 가장 영광스러운 사람입니다. 비록 이름이 신문에 실리거나 훈장을 받지 못하더라도, 좋은 교사는 무명의 영웅입니다.
~*~
Cán bộ, Đảng viên, đoàn viên, phải làm đầu tầu, gương mẫu. Muốn làm gương mẫu thì điều quan trọng nhất là các chú từ tỉnh đến huyện, đến xã phải đoàn kết, đoàn kết thật sự, làm sao tự mình nêu gương và giáo dục cho Đảng viên, đoàn viên, cán bộ giữ gìn, phát triển đạo đức cách mạng, làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm.
간부, 당원, 단원들은 기관차가 되어 모범을 보여야 합니다. 모범을 보이려면 가장 중요한 것은 성(省)부터 현(縣), 사(社)에 이르기까지 동지들이 단결해야 한다는 것입니다. 진정으로 단결하여 스스로 모범을 보이고, 당원, 단원, 간부들에게 혁명 도덕을 지키고 발전시키도록 교육하며, 인민이 민주적 권리를 누리는 방법을 알고, 자신의 민주적 권리를 사용할 줄 알며, 감히 말하고 감히 행동하도록 해야 합니다.
~*~
Chúng ta phải nhớ rằng: người tài ai cũng có chỗ hay chỗ dở, ta phải dùng chỗ hay của người và giúp người chữa chỗ dở… Tư tưởng hẹp hòi thì hành động cũng hẹp hòi, thì nhiều thù ít bạn. Người mà hẹp hòi thì ít kẻ giúp. Đoàn thể mà hẹp hòi thì không thể phát triển.
우리는 기억해야 합니다. 재능 있는 사람이라면 누구에게나 장점과 단점이 있습니다. 우리는 그들의 장점을 활용하고단점을 고치도록 도와야 합니다… 생각이 좁으면 행동도 좁아지고, 적은 많아지고 친구는 적어집니다. 사람이 좁으면돕는 사람이 적습니다. 단체가 좁으면 발전할 수 없습니다.
~*~
Để thật sự bình quyền, phụ nữ phải ra sức phấn đấu, chị em phải cố gắng học tập. Học văn hóa, học chính trị, học nghề nghiệp. Nếu không học thì không tiến bộ, có quyết tâm thì nhất định học được…
진정으로 평등한 권리를 얻기 위해 여성들은 힘써 분투해야 하며, 자매들은 열심히 공부해야 합니다. 문화, 정치, 직업을 배워야 합니다. 배우지 않으면 진보할 수 없으며, 결심이 있다면 반드시 배울 수 있습니다…
~*~
Lợi ích của cá nhân gắn liền với lợi ích của tập thể. Nếu lợi ích cá nhân mâu thuẫn với lợi ích tập thể, thì đạo đức cách mạng đòi hỏi lợi ích riêng của cá nhân phải phục tùng lợi ích chung của tập thể.
개인의 이익은 집단의 이익과 연결되어 있습니다. 만약 개인의 이익이 집단의 이익과 모순될 경우, 혁명 도덕은 개인의사적인 이익이 집단의 공적인 이익에 복종할 것을 요구합니다.
~*~
Chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là đồng bào cả nước. Rộng nữa là cả loài người.
‘사람(人)’이라는 글자의 좁은 의미는 가족, 형제, 친척, 친구입니다. 넓은 의미는 온 나라의 동포입니다. 더 넓은 의미는전 인류입니다.
~*~
Điều gì phải, thì cố làm cho kỳ được, dù là việc nhỏ. Điều gì trái, thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ.
옳은 일이라면, 비록 사소한 일이라도 끝까지 해내도록 노력해야 합니다. 그릇된 일이라면, 비록 사소한 그릇된 일이라도 극도로 피해야 합니다.
~*~
Mỗi con người đều có thiện và ác ở trong lòng ta, phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi, đó là thái độ của người cách mạng. Đối với những người có thói hư tật xấu, từ hạng người phản lại Tổ quốc và nhân dân, ta cũng phải giúp họ tiến bộ bằng cách làm cho cái phần thiện trong con người nảy nở để đẩy lùi phần ác, chứ không phải đập cho tơi bời.
모든 사람의 마음속에는 선과 악이 있습니다. 우리는 모든 사람 안에 있는 좋은 부분이 봄꽃처럼 피어나게 하고 나쁜 부분이 점차 사라지게 해야 한다는 것을 알아야 합니다. 그것이 바로 혁명가의 태도입니다. 조국과 인민을 배반한 부류의사람들과 같이 나쁜 습관과 폐단이 있는 사람들에게도 우리는 그들의 인간 속에 있는 선한 부분이 피어나 악한 부분을물리치도록 도움으로써 그들이 발전하도록 해야 하며, 그들을 완전히 때려 부수어서는 안 됩니다.
~*~
Nhiệm vụ của thanh niên không phải là đòi hỏi nước nhà đã cho mình những gì, mà phải tự hỏi mình đã làm gì cho nước nhà? Mình phải làm thế nào cho ích nước, lợi nhà nhiều hơn? Mình đã vì lợi ích nước nhà mà hy sinh, phấn đấu đến chừng nào?…
청년의 임무는 조국이 자신에게 무엇을 주었는지를 요구하는 것이 아니라, 자신이 조국을 위해 무엇을 했는지를 스스로에게 물어야 합니다. 어떻게 해야 나라에 이롭고 가정에 더 유익할 수 있을까요? 나는 조국의 이익을 위해 어느 정도까지 희생하고 분투했는가?…
~*~
Một người cách mạng bao giờ cũng phải trung thành, hăng hái, xem lợi ích của Đảng và dân tộc quí hơn tính mệnh của mình. Bao giờ cũng quang minh, chính trực, ham cách sinh hoạt tập thể, luôn luôn săn sóc dân chúng, giữ gìn kỷ luật, chống lại “bệnh cá nhân”.
혁명가는 항상 충성스럽고 적극적이며, 당과 민족의 이익을 자신의 생명보다 귀하게 여겨야 합니다. 항상 정직하고 공명정대하며, 집단생활을 즐기고, 항상 민중을 보살피며, 규율을 지키고, “개인주의 병폐”에 맞서 싸워야 합니다.
~*~
Phải thật sự mở rộng dân chủ trong cơ quan. Phải luôn luôn dùng cách thật thà tự phê bình và thẳng thắn phê bình, nhất là phê bình từ dưới lên. Phải kiên quyết chống cái thói “cả vú lấp miệng em”, ngăn cản quần chúng phê bình.
기관 내에서 진정한 민주주의를 확대해야 합니다. 항상 진솔한 자기비판과 솔직한 비판, 특히 아래에서 위로 향하는 비판을 사용해야 합니다. 대중의 비판을 방해하는 “힘으로 찍어 누르는” 습관에 단호히 맞서 싸워야 합니다.
~*~
Thang thuốc chữa bệnh quan liêu:
- Phải đặt lợi ích dân chúng lên trên hết, trước hết.
- Phải gần gũi dân, hiểu biết dân, học hỏi dân.
- Phải thật thà thực hành phê bình và tự phê bình.
- Phải làm kiểu mẫu: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư.
관료주의를 치료하는 약: (호찌민의 네 가지 덕목)
- 인민의 이익을 가장 우선하고 최우선으로 두어야 합니다.
- 인민과 가까이 지내고, 인민을 이해하며, 인민에게 배워야 합니다.
- 진정으로 비판과 자기비판을 실행해야 합니다.
- 검소, 절약, 청렴, 정직, 지공무사(至公無私)의 모범을 보여야 합니다.
~*~
Phê bình là không phải để mỉa mai, nói xấu. Phê bình là để giúp nhau tiến bộ.
비판은 비꼬거나 험담하기 위한 것이 아닙니다. 비판은 서로 발전하도록 돕기 위한 것입니다.
~*~
Người đảng viên, người cán bộ tốt muốn trở nên người cách mạng chân chính, không có gì là khó cả. Điều đó hoàn toàn do lòng mình mà ra. Lòng mình chỉ biết vì Đảng, vì Tổ quốc, vì đồng bào thì mình sẽ tiến đến chỗ chí công vô tư. Mình đã chí công vô tư thì khuyết điểm sẽ ngày càng ít, mà những tính tốt sẽ ngày càng thêm…
좋은 당원, 좋은 간부가 진정한 혁명가가 되기 위해서는 어려운 것이 전혀 없습니다. 그것은 전적으로 자신의 마음에서비롯됩니다. 자신의 마음이 오직 당, 조국, 동포를 위하는 마음으로 가득 찬다면, 지공무사한 경지에 도달할 것입니다. 지공무사하면 단점은 점점 줄어들고 좋은 성품은 점점 늘어날 것입니다…
~*~
Trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, phụ nữ vô cùng đảm đang, đă đóng góp rất nhiều trong chiến đấu và sản xuất. Đảng, Chính phủ cần có kế hoạch thiết thực để bồi dưỡng, cất nhắc và giúp đỡ để ngày càng thêm nhiều phụ nữ phụ trách nhiều công việc kể cả lănh đạo. Phụ nữ phải phấn đấu vươn lên, đây là thực sự là một cuộc cách mạng.
미국에 맞서 나라를 구하는 사업에서 여성들은 무한히 유능했으며, 전투와 생산에 많은 기여를 했습니다. 당과 정부는여성을 양성하고 승진시키며 돕기 위한 실질적인 계획을 마련하여, 지도직을 포함하여 많은 업무를 담당하는 여성이날로 늘어나도록 해야 합니다. 여성은 분투하여 발전해야 합니다. 이것은 진정으로 하나의 혁명입니다.
~*~
Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân.
강에 근원이 있어야 물이 흐르는 것과 같고, 근원이 없으면 강은 마릅니다. 나무에 뿌리가 있어야 하는 것과 같고, 뿌리가 없으면 나무는 시듭니다. 혁명가는 도덕이 있어야 하며, 도덕이 없으면 아무리 재능이 뛰어나도 인민을 지도할 수 없습니다.
~*~
Đạo đức cách mạng không phải là từ trên trời rơi xuống, nó được phát triển và củng cố trong đấu tranh và rèn luyện kiên trì hàng ngày, giống như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng tinh.
혁명 도덕은 하늘에서 떨어지는 것이 아니며, 마치 옥이 갈수록 빛나고 금이 단련될수록 순수해지는 것처럼, 매일의 끈기 있는 투쟁과 단련 속에서 발전하고 강화됩니다.
~*~
Người cán bộ cách mạng phải có đạo đức cách mạng. Phải giữ vững đạo đức cách mạng mới là người cán bộ cách mạng chân chính. Đạo đức cách mạng có thể nói tóm tắt là: Nhận rõ phải, trái. Giữ vững lập trường. Tận trung với nước. Tận hiếu với dân.
혁명 간부는 혁명 도덕이 있어야 합니다. 혁명 도덕을 굳건히 지켜야 비로소 진정한 혁명 간부입니다. 혁명 도덕은 다음과 같이 요약할 수 있습니다: 옳고 그름을 명확히 인식하라. 입장을 굳건히 지켜라. 나라에 충성을 다하라. 인민에게 효도를 다하라.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7:136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823








