Luyện dịch song ngữ Việt Hàn “Phỏng vấn người thừa kế Tập đoàn Bitis”
- Nếu nhìn lại toàn bộ cuộc đời mình đến thời điểm này, chị hình dung hành trình đó theo hình dạng nào?
→ 지금까지의 인생을 돌아본다면, 그 여정을 어떤 형태로 그리시나요? - Tôi hình dung cuộc đời mình như một đường xoắn ống
→ 저는 제 인생을 하나의 나선형으로 떠올립니다. - Ở mỗi giai đoạn, tôi phát triển theo một cách khác: có lúc lan tỏa mạnh mẽ, có lúc chậm lại, nhưng luôn đi lên
→ 각 단계마다 성장의 방식은 달랐습니다. 때로는 크게 확장되었고, 때로는 속도가 느려졌지만, 항상 위로 나아갔습니다. - Giai đoạn đầu là tuổi thơ – tích lũy nền tảng để bước vào đời
→ 첫 번째 단계는 어린 시절로, 인생에 들어서기 위한 기반을 쌓는 시간이었습니다. - Giai đoạn tiếp theo là khẳng định bản thân – lập thương hiệu riêng, rồi làm dự án đầu ở Biti’s.
→ 다음 단계는 자기 확립의 시기로, 개인 브랜드를 만들고 이후 Biti’s에서 첫 프로젝트를 진행했습니다. - Sau đó là khoảng bốn năm khủng hoảng hiện sinh, đối mặt biến cố.
→ 그 다음 약 4년간은 실존적 위기의 시기로, 여러 변화를 직접 마주해야 했습니다. - Tiếp đến là thành công của Biti’s Hunter, mang lại cho tôi một nền tảng quan trọng: niềm tin vào bản thân.
→ 이어진 Biti’s Hunter의 성공은 저에게 매우 중요한 토대, 즉 자기 자신에 대한 믿음을 안겨주었습니다. - Từ 2018 đến nay là chặng đường tôi bước ra khỏi chính mình, cùng hơn 10.000 đồng đội chuyển hóa và thay đổi văn hóa doanh nghiệp
→ 2018년부터 지금까지는 저 자신을 넘어, 1만 명이 넘는 동료들과 함께 기업 문화를 변화시키는 여정이었습니다. - Với tôi, đó là một trong những thành tựu lớn nhất, đặc biệt là dự án Happy Biti’s.
→ 저에게 이는 가장 큰 성취 중 하나이며, 특히 ‘해피 Biti’s’ 프로젝트가 그렇습니다. - Sinh ra là con gái đầu của nhà sáng lập Biti’s, tuổi thơ của chị diễn ra như thế nào?
→ Biti’s 창업자의 장녀로 태어나신 어린 시절은 어땠나요? - Sinh ra đã “ngậm thìa vàng”, đó là cách mọi người nói về tôi.
→ 사람들은 제가 태어날 때부터 ‘금수저’를 물고 태어났다고 말합니다. - Nhưng khi đi học, tôi khá ngại nếu người khác biết mình là con của chủ Biti’s.
→ 하지만 학교에 다닐 때는 제가 Biti’s 사장의 딸이라는 사실이 알려지는 것이 부담스러웠습니다. - Tôi chỉ muốn mọi thứ tự nhiên, hòa nhập với bạn bè.
→ 그저 자연스럽게 친구들과 어울리고 싶었습니다. - Tuổi thơ của tôi rất đủ đầy về vật chất, nhưng đời sống tinh thần thì khá nghèo nàn.
→ 제 어린 시절은 물질적으로는 풍족했지만, 정신적인 삶은 꽤 빈약했습니다. - Giai đoạn sau chiến tranh, cả xã hội đều nỗ lực sinh tồn
→ 전쟁 이후 사회 전체가 생존을 위해 분투하던 시기였습니다. - Khi ai cũng thiếu thốn, thì ưu tiên lớn nhất là vật chất, chưa quan tâm đời sống tinh thần
→ 모두가 부족했기에 물질이 최우선이었고, 정신적 삶에는 관심을 둘 여유가 없었습니다. - Ba tôi không ngoại lệ.
→ 아버지도 예외는 아니었습니다. - Ba lớn lên trong một gia đình có mười anh chị em…
→ 아버지는 형제자매가 열 명이나 되는 가정에서 자랐고, 모두 해외로 나간 가운데 혼자 베트남에 남아 맨손으로 일어섰습니다. - Ba rất nóng tính nhưng cũng rất yêu con… “tough love”.
→ 아버지는 성격이 급했지만 자식을 매우 사랑했고, 그 사랑은 ‘엄한 사랑(tough love)’의 방식이었습니다. - Tôi cảm giác ba huấn luyện tôi như một chiến binh.
→ 저는 아버지가 저를 전사처럼 훈련시킨다고 느꼈습니다. - Là con lớn, tôi luôn phải làm gương cho các em.
→ 장녀로서 저는 항상 동생들의 본보기가 되어야 했습니다. - Tôi nhớ năm sáu tuổi… ba đẩy tôi xuống hồ.
→ 다섯, 여섯 살 때 수영을 할 줄 알면서도 무서워하자 아버지가 저를 수영장에 밀어 넣었던 기억이 납니다. - Tôi hoảng loạn, rồi bơi được
→ 저는 공포에 질렸지만 결국 헤엄칠 수 있게 되었습니다. - Cách dạy dỗ đó… tương tự như cách ba giao chức tổng giám đốc Biti’s.
→ 이런 교육 방식은 훗날 아버지가 저에게 Biti’s의 CEO 자리를 맡길 때와도 닮아 있었습니다. - Từ bao giờ chị có hình dung về việc phải tiếp nối con đường của ba mẹ?
→ 언제부터 부모님의 길을 이어가야 한다고 생각하셨나요? - Tôi không có lựa chọn
→ 저는 선택지가 없었습니다. - Ba luôn xác định con cái sẽ tiếp tục sự nghiệp…
→ 아버지는 늘 자녀들이 사업을 이어갈 것이라 생각하셨기에, 제게 중요한 질문은 ‘이어받을 것인가’가 아니라 ‘어떻게 이어받을 것인가’였습니다. - Từ rất sớm, tôi đã được đặt vào guồng đó.
→ 저는 아주 이른 시기부터 그 궤도에 올라 있었습니다. - Những kỳ nghỉ hè… tôi đều vào công ty làm việc…
→ 고등학교 10, 11, 12학년 여름방학부터 대학 시절까지, 저는 늘 회사에 나가 다른 직원들과 함께 일했습니다. - Học xong cấp 3… học kỹ sư hóa…
→ 고등학교 졸업 후 신발 산업과 관련이 깊은 화학공학을 전공하기 위해 유학을 떠났습니다. - Tốt nghiệp… làm cho doanh nghiệp gia đình.
→ 졸업 후 바로 베트남으로 돌아와 가족 기업에서 일했습니다. - Công việc đầu tiên… nhân viên tiếp thị xuất khẩu
→ 저의 첫 직무는 수출 마케팅 직원이었습니다. - 26 tuổi tôi quyết định ra khởi nghiệp riêng.
→ 26살에 저는 독립 창업을 결심했습니다. - Điều gì thực sự thôi thúc chị khởi nghiệp…?
→창업을 결심하게 만든 진짜 이유는 무엇이었나요? - Khi làm gia công… tôi luôn bị ép theo luật chơi của họ.
→ 해외 기업의 하청을 하면서, 늘 그들의 규칙에 맞춰야 한다는 것을 깨달았습니다. - Nếu người ta làm được, tại sao mình không?
→ ‘남들이 할 수 있다면, 왜 우리는 못할까?’라는 질문이 들었습니다. - Tôi quyết định khởi nghiệp… Gosto.
→ 저는 Gosto라는 자체 브랜드로 창업을 결심했습니다. - Thật ra lúc đó tôi chưa hình dung rõ con đường của mình.
→ 사실 그때 저는 제 길을 명확히 그리지 못했습니다. - Tôi không muốn trở thành phiên bản thứ hai của ba…
→ 단 하나 확실했던 것은, 힘으로 지배하는 리더인 아버지의 복제판이 되고 싶지 않다는 것이었습니다. - Gosto có giai đoạn phát triển tốt…
→ Gosto는 한때 잘 성장했고, 신규 컬렉션 출시 시 재구매율이 70%에 달했습니다. - Nhưng… sự nhìn nhận của ba mẹ mới là quan trọng nhất
→ 하지만 브랜드가 받아들여지는 것보다 부모님의 평가가 더 중요하게 느껴졌습니다. - Mẹ nói: “kinh doanh này nhỏ quá”.
→ 어머니는 “이 사업은 너무 작다”고 말씀하셨습니다. - Do muốn thể hiện, tôi quyết định mở rộng nhanh.
→ 저는 인정받고 싶어 빠른 확장을 선택했습니다. - Hệ thống quản trị không theo kịp…
→ 경영 시스템이 성장을 따라가지 못했고, 재고가 급증했습니다. - Thời trang mà phải sale nhiều thì không bền vững
→ 잦은 할인에 의존하는 패션 사업은 지속 가능하지 않다는 것을 깨달았습니다. - Tôi quyết định gói ghém lại giấc mơ riêng
→ 결국 저는 개인적인 꿈을 접기로 결정했습니다. - Nếu người chủ không có nội tâm khỏe mạnh…
→ 경영자의 내면이 건강하지 않으면 지속 가능한 기업을 만들기 어렵다는 것도 배웠습니다. - Ba mẹ trao quyền cho tôi làm.
→ 부모님은 제 선택을 완전히 지지하지는 않았지만, 실행할 권한은 주셨습니다. - Nếu không có giai đoạn ấy…
→ 그 시간이 없었다면 Biti’s가 쌓아온 유산의 가치를 이해하지 못했을 것입니다. - Sau thất bại đó, khi quay trở lại Biti’s, cảm giác đầu tiên của chị là gì?
→ 그 실패 이후 Biti’s로 돌아왔을 때, 가장 먼저 든 감정은 무엇이었나요? - Ngay từ những ngày đầu vào Biti’s, trong tâm thế một người trẻ, tôi thấy mình cực kỳ nhỏ bé trước “vương quốc” hàng nghìn người
→ 젊은 마음으로 처음 Biti’s에 들어섰을 때, 수천 명이 있는 ‘왕국’ 앞에서 저는 너무나도 작게 느껴졌습니다. - Khi hình dung phải gánh vác tổ chức đồ sộ đó, tôi lo sợ.
→ 그 거대한 조직을 책임져야 한다고 생각하니 두려움이 컸습니다. - Ba tôi xây dựng Biti’s bằng một nền văn hóa rất kỷ luật, rất “tính nam”.
→ 아버지는 매우 규율적이고 ‘남성적인’ 문화로 Biti’s를 세우셨습니다. - Ba từng mong tôi là con trai để gánh vác sự nghiệp này.
→ 아버지는 한때 제가 아들이었으면 이 사업을 이어갈 수 있었을 것이라 생각하셨을 겁니다. - Việc chuyển giao cho một lãnh đạo nữ là một thay đổi rất lớn
→ 여성 리더에게 경영을 넘기는 것은 매우 큰 변화였습니다. - Ba cho rằng tôi còn “mềm”, chưa đủ quyết liệt
→ 아버지는 제가 아직 ‘부드럽고’, 충분히 결단력이 없다고 보셨습니다. - Giai đoạn căng thẳng nhất là khi tôi dẫn dắt dự án ERP.
→ 가장 긴장된 시기는 제가 ERP 프로젝트를 이끌 때였습니다. - Chuyển đổi số không chỉ là công nghệ, mà là thay đổi thói quen.
→ 디지털 전환은 기술의 문제가 아니라, 습관을 바꾸는 문제였습니다. - Sau sáu tháng, đội ngũ xây xong hệ thống
→ 6개월 만에 팀은 시스템을 완성했습니다. - Phản ứng bùng lên dữ dội
→ 그러나 반발은 거세게 터져 나왔습니다. - Ba kết luận hệ thống không tố
→ 아버지는 시스템이 좋지 않다고 결론 내리셨습니다. - Ba sa thải toàn bộ đội IT.
→ 아버지는 IT팀 전원을 해고했습니다. - Tôi và mẹ bước ra khỏi cuộc họp với tâm thế có thể rời khỏi công ty.
→ 어머니와 저는 회사를 떠날 수도 있다는 각오로 회의실을 나왔습니다. - Khoảnh khắc đó để lại điều gì trong chị?
→ 그 순간은 당신에게 무엇을 남겼나요? - Tôi lo lắng vì không hình dung nổi công ty sẽ đi về đâu.
→ 회사가 어디로 갈지 상상조차 할 수 없어 극도로 불안했습니다. - Tôi tức nghẹn vì bị phủ nhận
→ 엄청난 노력 끝에 만든 성과가 부정당해 분노와 억울함이 치밀었습니다. - Ba thừa nhận đã quyết định nóng vội
→ 시간이 지나 아버지는 자신의 결정이 성급했음을 인정하셨습니다. - Bốn năm sau đó, tôi chỉ tham gia ở trạng thái duy trì.
→ 이후 4년간 저는 유지하는 역할에 머물렀습니다. - Tôi hiểu cái lõi bên trong mình chưa đủ mạnh
→ 제 내면의 핵심이 아직 충분히 강하지 않다는 것을 알았습니다. - Sau cú “va chạm” đó, chị trải qua điều gì?
→ 그 ‘충돌’ 이후 어떤 시간을 겪으셨나요? - Tôi rơi vào khủng hoảng hiện sinh lớn nhất đời mình.
→ 저는 인생에서 가장 큰 실존적 위기에 빠졌습니다. - Tôi coi mình là nạn nhân.
→ 저는 스스로를 피해자로 바라봤습니다. - Tôi hỏi: vì sao mình sinh ra trong gia đình này?
→ 왜 하필 이 가족에서 태어났을까, 스스로에게 물었습니다. - Tôi sống 31 năm theo kịch bản của ba mẹ.
→ 저는 31년 동안 부모가 짜놓은 각본대로 살아왔다는 걸 깨달았습니다. - Mục đích của cuộc sống là hạnh phúc.
→ “삶의 목적은 행복이다.” - Câu nói đó hoàn toàn khác với những gì tôi được dạy
→ 그 문장은 제가 평생 배워온 가치와 완전히 달랐습니다. - Nếu có biết ơn, hạnh phúc sẽ tăng trưởng
→ 감사가 있다면 행복은 자라난다는 것을 알게 되었습니다. - Tôi bắt đầu ghi ra 5 điều biết ơn mỗi ngày.
→ 저는 매일 다섯 가지 감사한 일을 적기 시작했습니다. - Điều gì nâng đỡ chị trong giai đoạn đó?
→ 그 시기에 당신을 지탱해 준 것은 무엇이었나요? - Tôi gặp người chồng của mình.
→ 저는 제 남편을 만났습니다. - Anh giúp tôi định hình lại tư duy số
→ 그는 제 삶의 관점을 다시 세워주었습니다. - Bốn tháng sau khi cưới, anh phát hiện ung thư.
→ 결혼 4개월 만에 그는 암 진단을 받았습니다. - Mười sáu tháng sau, anh qua đời
→ 16개월 후 그는 세상을 떠났습니다. - Chị đi qua nỗi mất mát đó như thế nào?
→ 그 상실을 어떻게 견뎌내셨나요? - Tôi buộc phải trưởng thành.
→ 저는 강제로 성숙해질 수밖에 없었습니다. - Tôi tự hào vì đã đồng hành cùng anh đến cuố
→ 끝까지 그와 함께할 수 있었던 스스로가 자랑스러웠습니다. - Mỗi sáng tỉnh dậy là một cuộc giằng co.
→ 매일 아침 깨어나는 것은 또 하나의 싸움이었습니다. - Tôi cho mình hai tháng để đau trọn vẹn
→ 저는 두 달 동안 충분히 아파하기로 스스로에게 허락했습니다. - Sau đó tôi quay lại Sài Gòn, quay lại công việc
→ 그리고 사이공으로 돌아와 다시 일하기 시작했습니다. - Biến cố đó dạy chị điều gì?
→ 그 사건은 무엇을 가르쳐 주었나요? - Đó là sự vô thường
→ 그것은 무상함이었습니다. - Sự hiện diện trong khoảnh khắc này là vô cùng quý giá.
→ 지금 이 순간의 존재는 너무도 소중하다는 것을 알았습니다. - Tôi đặt ba nguyện lớn
→ 저는 세 가지 큰 서원을 세웠습니다. - Vì sao chị chọn Biti’s Hunter để quay lại?
→ 왜 Biti’s Hunter를 통해 복귀를 선택하셨나요? - Tôi muốn khởi sinh điều gì đó mới
→ 저는 새로운 무언가를 탄생시키고 싶었습니다. - Marketing là con đường tôi chọn
→ 마케팅이 제가 선택한 길이었습니다. - Giày thể thao lên ngôi, mạng xã hội phát triển
→ 운동화가 대세가 되고, 소셜미디어가 급성장하던 시기였습니다. - Biti’s Hunter nhanh chóng cháy hàng.
→ Biti’s Hunter는 빠르게 완판되었습니다. - Doanh thu chiếm khoảng 30%.
→ 회사 전체 매출의 약 30%를 차지했습니다. - Thành công của Biti’s Hunter đến từ đâu?
→ Biti’s Hunter 성공의 핵심은 무엇이라 생각하시나요? - Thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
→ 천시, 지리, 인화의 조화였습니다. - Vai trò của tôi là “phất cờ”.
→ 제 역할은 ‘깃발을 드는 것’이었습니다. - Doanh nghiệp muốn tăng trưởng phải làm cái mới
→ 기업이 성장하려면 반드시 새로움을 시도해야 합니다. - Nhận vị trí CEO, chị thực hiện kỳ vọng của ba thế nào?
→ CEO로서 아버지의 기대를 어떻게 실현하셨나요? - Biti’s đặt hạnh phúc của nhân sự làm trọng tâm.
→ Biti’s는 직원의 행복을 핵심 가치로 두었습니다. - Nếu từng cá nhân hạnh phúc, tổ chức mới bền vững
→ 개인이 행복해야 조직도 지속될 수 있습니다. - Văn hóa dựa trên sợ hãi không thể giữ người trẻ.
→ 두려움에 기반한 문화로는 젊은 인재를 붙잡을 수 없습니다. - Hạnh phúc được đo lường ra sao?
→ 행복은 어떻게 측정되나요? - Chúng tôi đào tạo kỹ năng hạnh phúc cho nhân sự.
→ 우리는 직원들에게 행복 역량을 교육합니다. - Khảo sát hơn 100 câu hỏi mỗi năm
→ 매년 100개 이상의 문항으로 설문조사를 합니다. - Tỷ lệ giữ chân nhân sự 95%.
→ 핵심 인력 유지율은 95%에 달합니다. - Nếu một ngày Biti’s không còn chị điều hành?
→ 언젠가 당신이 Biti’s를 이끌지 않게 된다면 무엇을 남기고 싶나요? - Di sản đó là văn hóa hạnh phúc.
→ 그 유산은 ‘행복의 문화’입니다. - Tôi muốn được nhớ đến như người gieo trồng hạnh phúc.
→ 저는 행복을 심은 사람으로 기억되고 싶습니다. - Nếu không có người ba nghiêm khắc ấy, tôi đã không có con đường hôm nay.
→ 그토록 엄격한 아버지가 없었다면 지금의 저는 없었을 것입니다. - Với tôi, đó là một báu vật trải nghiệm
→ 저에게 그것은 소중한 인생의 보물이었습니다. - Ngày trước, tôi từng kháng cự hoàn cảnh, vì không muốn bị ép vào những điều không mang lại cảm giác tự do
→ 예전의 저는 자유롭지 않다고 느끼는 상황에 억지로 밀려 들어가는 것이 싫어서, 환경에 저항하곤 했습니다. - Nhưng khi nhìn lại toàn bộ hành trình, tôi hiểu rằng nếu không có một người ba nghiêm khắc, khó tính như vậy, có lẽ tôi đã không tìm ra con đường hạnh phúc của riêng mình.
→ 그러나 지금까지의 여정을 돌아보면, 그렇게 엄격하고 까다로운 아버지가 없었다면 저는 제 나름의 행복의 길을 찾지 못했을지도 모른다는 것을 깨닫습니다. - Cũng không đủ nội lực để đi qua những biến cố lớn
→ 또한 큰 시련들을 견뎌낼 만큼의 내적 힘도 갖추지 못했을 것입니다. - Với tôi, đó là một “báu vật” trải nghiệm
→ 저에게 그것은 하나의 ‘보물 같은 경험’입니다.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823









