TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ – Phỏng vấn NHÀ SÁNG LẬP SƠN KIM GROUP VÀ NHỮNG TRẢI LÒNG VỀ THỜI TRẺ

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ

Phỏng vấn

NHÀ SÁNG LẬP SƠN KIM GROUP VÀ NHỮNG TRẢI LÒNG VỀ THỜI TRẺ

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS Hà Ngọc Bích Cầm – CSTT Kanata NKKN

  1. Nhà sáng lập Sơn Kim Group và những trải lòng về thời trẻ “đam mê, vất vả”

손킴그룹 창립자, 젊은 시절의열정과 고생 대한 이야기

  1. (Dân trí) – Nổi tiếng với vai trò một nữ doanh nhân, nữ luật gia, một nhà quản lý… nhưng ít ai biết bà Nguyễn Thị Sơn đã bước vào con đường khởi nghiệp từ tuổi 18.

(단찌) – 여성 기업인, 여성 법률가, 경영자로 널리 알려져 있지만, 응우옌 티 선 씨가 18세에 창업의 길에 들어섰다는 사실은 많은 사람들이 잘 알지 못한다.

  1. Nhân kỷ niệm 116 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3/1910-8/3/2026), báo Dân trí xin giới thiệu với bạn đọc bài phỏng vấn bà Nguyễn Thị Sơn, nhà sáng lập Tập đoàn Sơn Kim – một doanh nghiệp đa ngành hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau (bất động sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ, ăn uống, nhà hàng, dược phẩm, thiết kế nội thất, sản xuất hàng thời trang…).

제116주년 세계 여성의 날(1910년 3월 8일 – 2026년 3월 8일)을 맞아, 단찌(Dân trí) 신문은 손킴그룹 창립자인 응우옌 티 선 씨와의 인터뷰를 독자들에게 소개한다. 손킴그룹은 부동산, 상업, 서비스, 외식·레스토랑, 제약, 인테리어 디자인, 패션 생산 등 다양한 분야에서 활동하는 다각화 기업이다.

  1. Là thế hệ thứ 2 tiếp nối và phát triển truyền thống kinh doanh của gia đình, bà đã đưa quy mô đơn vị từ xưởng Đại Thành lên thành Tập đoàn Sơn Kim (Sơn Kim Group). Bà cũng từng lãnh đạo Legamex, công ty may mặc hàng đầu Việt Nam trước đây.

그녀는 가문의 사업 전통을 이어받은 2세대 경영인으로, ‘대성(Đại Thành) 공방’이었던 규모를 손킴그룹(Sơn Kim Group)이라는 대기업으로 성장시켰다. 또한 과거 베트남의 대표적인 의류 기업이었던 레가멕스(Legamex)를 이끌기도 했다.

  1. Không chỉ là một nữ doanh nhân tài năng, bà còn là một nhà giáo, luật gia nổi tiếng, là Hiệu trưởng Trường Cán bộ Quản lý Doanh nghiệp CBAM (thuộc VCCI), Viện trưởng Viện Khoa học Pháp lý và Kinh doanh quốc tế IBLA (thuộc Trung ương Hội Luật gia Việt Nam).

뛰어난 여성 기업인일 뿐만 아니라, 그녀는 저명한 교육자이자 법률가이기도 하다. 베트남상공회의소(VCCI) 산하 기업관리간부학교(CBAM)의 교장을 역임했으며, 베트남 법률가협회 중앙 산하 국제법·경영과학연구소(IBLA)의 원장을 맡고 있다.

  1. Bà cũng là người sáng lập Trường THCS – THPT Duy Tân và Công ty cổ phần Đầu tư phát triển giáo dục Đông Nam Á.

또한 두이떤(Duy Tân) 중·고등학교와 동남아 교육투자개발 주식회사의 창립자이기도 하다.

  1. Thưa bà, bà được biết đến là một nữ doanh nhân, nữ luật gia, một người làm giáo dục và một Facebooker.

기자: 선생님께서는 여성 기업인, 여성 법률가, 교육자, 그리고 페이스북 사용자로도 알려져 있습니다.

  1. Truyền thông còn gọi bà là “nữ tướng”, “người phụ nữ quyền lực”… Xin hỏi trong các danh xưng vừa nêu thì bà thích nhất được gọi là gì?

언론에서는 선생님을 ‘여성 장군’, ‘권력 있는 여성’ 등으로 부르기도 하는데요. 여러 호칭 가운데 선생님께서 가장 좋아하시는 호칭은 무엇인가요?

  1. Nhiều bạn hữu và người quen gọi tôi tùy theo mối quan hệ của họ với tôi theo từng thời kỳ công tác của tôi.

저의 지인들과 주변 사람들은 저와의 관계나 제가 활동하던 시기에 따라 저를 각기 다르게 부릅니다.

  1. Từ 1968 đến 1997, tôi là doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp.

1968년부터 1997년까지 저는 기업인이자 기업 경영 관리자였습니다.

  1. Từ 1997 đến 2010, tôi là Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý doanh nghiệp CBAM thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam theo hệ thống đào tạo cán bộ do Bộ Nội vụ quản lý.

1997년부터 2010년까지 저는 베트남 상공회의소(VCCI) 산하 기업관리자 양성기관인 CBAM 기업관리자학교의 교장을 맡았습니다. 이 기관은 내무부가 관리하는 간부 교육 시스템에 속해 있었습니다.

  1. Từ 2007 tôi là Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Trường THCS, THPT tư thục Duy Tân (có 2 nhiệm kỳ làm Hiệu trưởng).

2007년부터는 사립 중·고등학교인 Duy Tân 학교의 이사회 회장을 맡았으며, 두 차례에 걸쳐 교장직도 수행했습니다.

  1. Từ năm 1998 đến nay tôi tham gia công tác tại Hội Luật gia Việt Nam, có 2 nhiệm kỳ làm Phó Tổng Thư ký Trung ương Hội Luật gia Việt Nam và một nhiệm kỳ tham gia là Ủy viên Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

또한 1998년부터 현재까지 베트남 법률가협회에서 활동하고 있습니다. 이곳에서 두 차례 임기 동안 중앙 사무국 부총서기를 맡았으며, 한 차례는 베트남 조국전선 중앙위원으로도 활동했습니다.

  1. Lĩnh vực nào tôi cũng có thời gian gắn bó lâu dài với các tổ chức đó và có sự trải nghiệm, hay nói là kinh nghiệm của công việc đó.

저는 어떤 분야에서든 그 조직들과 오랜 시간 함께하며 직접 경험을 쌓았고, 다시 말해 그 분야의 실질적인 경험을 갖게 되었습니다.

  1. Các danh xưng doanh nhân, nhà giáo, luật gia, tôi đều yêu quý và tự hào.

기업가, 교육자, 법률가라는 여러 호칭을 저는 모두 사랑하고 자랑스럽게 생각합니다.

  1. Nhưng tôi vẫn thích mọi người gọi tôi là “bà giáo”, vì bây giờ mái tóc tôi đã bạc, hợp với danh xưng bà giáo hơn.

하지만 저는 사람들이 저를 “여교사”라고 불러주는 것을 더 좋아합니다. 이제 제 머리카락도 희어졌으니, 그 호칭이 더 잘 어울리는 것 같습니다.

  1. Vâng, bây giờ mái tóc bà giáo đã bạc.

네, 이제 여교사님의 머리카락은 많이 희어졌습니다.

  1. Nhưng chúng tôi có xem tấm hình bà chụp năm 17 tuổi.

그런데 저희는 선생님께서 17세 때 찍은 사진을 본 적이 있습니다.

  1. Trong hình là một cô gái trẻ với mái tóc đen ngang vai rất nữ tính và ánh mắt cô ấy thể hiện sự cương nghị.

그 사진 속에는 어깨까지 내려오는 검은 머리를 한 매우 여성스러운 젊은 소녀가 있었고, 그녀의 눈빛에서는 강인한 의지가 느껴졌습니다.

  1. Hồi trẻ, bà từng mong trở thành ca sĩ.

젊은 시절 선생님께서는 가수가 되고 싶다는 꿈도 있으셨다고 들었습니다.

  1. Vì sao ước mong này không thành hiện thực?

왜 그 꿈은 이루어지지 않았습니까?

  1. Tạo hóa rất diệu kỳ, thiếu nữ nào ở tuổi 17 cũng xinh đẹp, cũng mơ mộng, cũng có những ước mơ đẹp.

세상은 참으로 신비합니다. 17세의 소녀라면 누구나 아름답고, 꿈이 많고, 또한 아름다운 꿈을 품고 살아갑니다.

  1. Hồi đi học ở tuổi 17 tôi cũng thế.

저 역시 17세에 학교에 다니던 시절에는 그랬습니다.

  1. Lúc đó tôi có nhiều ý tưởng, mong muốn và đúng là có lúc tôi đã mong mình trở thành ca sĩ.

그때 저는 많은 생각과 바람이 있었고, 실제로 한때는 가수가 되고 싶다는 꿈을 꾸기도 했습니다.

  1. Ở trường ai cũng khen tôi hát bài “Giọt mưa thu”, “Suối mơ” giọng cao giống ca sĩ Thái Thanh.

학교에서는 제가 ‘가을비’와 ‘꿈의 샘’을 부르면, 목소리가 가수 타인 타인처럼 높고 맑다고 칭찬해 주었습니다.

  1. Nhưng môi trường sống rất quan trọng.

하지만 사람이 살아가는 환경은 매우 중요합니다.

  1. Thời ấy là thời chiến (1967), việc học hành, sự đam mê khởi nghiệp đã làm ảnh hưởng những ước mơ đẹp của tôi.

그 시절은 전쟁의 시대(1967년)였기 때문에 학업과 창업에 대한 열정이 제 아름다운 꿈들에 영향을 미치게 되었습니다.

  1. Trong tôi có một điểm rất lạ kỳ là tôi yêu cái đẹp của cuộc sống, yêu màu sắc, yêu nghề thời trang và cặp mắt ngây thơ của cô thiếu nữ ngày đó nhìn đâu cũng thấy khả năng kiếm ra tiền.

제 안에는 조금 특별한 점이 하나 있었습니다. 저는 삶의 아름다움을 사랑했고, 색채를 좋아했으며, 패션이라는 직업을 사랑했습니다. 그리고 그때의 순수한 소녀의 눈으로 세상을 바라보면 어디에서나 돈을 벌 수 있는 가능성이 보이기도 했습니다.

  1. Đấy là sự thật khó lý giải.

그것은 사실이지만, 저 스스로도 설명하기 어려운 일이었습니다.

  1. Lần đầu tiên tôi bước vào con đường kinh doanh mặt hàng thời trang là một sự tình cờ.

제가 처음으로 패션 상품을 판매하는 사업의 길에 들어서게 된 것도 사실은 우연한 계기에서 시작된 것이었습니다.

  1. Trước khi di cư vào Nam, mẹ tôi có một cửa hiệu bán vải lụa ở phố Khâm Thiên, Hà Nội.

제가 남쪽으로 이주하기 전, 어머니께서는 하노이 Khâm Thiên 거리에서 비단과 직물을 판매하는 가게를 운영하셨습니다.

  1. Khi lập nghiệp ở trong này, bố mẹ tôi mở cơ sở may mặc, sản xuất hàng quần áo may sẵn cung cấp cho các cơ sở bán buôn ở nhiều tỉnh, thành phía Nam.

남쪽에 정착한 뒤에는 부모님이 의류 제조업을 시작하셔서 기성복을 생산해 남부 여러 성과 도시의 도매업체들에 공급했습니다.

  1. Năm tôi 18 tuổi (1968), hàng ngày phụ giúp mẹ nên tôi có cơ hội tiếp xúc nhiều người trong giới doanh thương.

제가 18세가 되던 해(1968년)에는 매일 어머니 일을 도우면서 자연스럽게 많은 상인들과 접촉할 기회가 있었습니다.

  1. Một hôm có người bạn hàng của mẹ tôi hỏi tôi mặc những bộ quần áo mua ở đâu, tôi nói tôi tự may, bà ấy khen đẹp và nói tôi nên thử đưa ra thị trường xem sao.

어느 날 어머니의 거래처 한 분이 제가 입고 있는 옷을 어디에서 샀느냐고 물었습니다. 제가 직접 만든 것이라고 하자, 그분은 옷이 매우 예쁘다며 시장에 한번 내보는 것이 어떻겠느냐고 권했습니다.

  1. Lúc đó tôi vẫn là cô nữ sinh chủ yếu lo việc học hành, nhưng khi nghe bà khách nói vậy tôi cũng thấy hay hay.

그때 저는 여전히 학업에 집중하던 여학생이었지만, 그 손님의 말을 듣고 보니 꽤 흥미롭게 느껴졌습니다.

  1. Thế là đêm đó mất ngủ vì suy nghĩ cách làm.

그래서 그날 밤에는 어떻게 해볼지 고민하느라 잠을 이루지 못했습니다.

  1. Hôm sau tôi đến các tiệm vải nổi tiếng ở thành phố, tìm mẫu vải và về tự thiết kế mẫu, tự cắt và may, rồi lại ướm thử cho đến khi thấy đẹp; sau đó cho sản xuất thử đưa ra cửa hàng.

다음 날 저는 시내의 유명한 원단 가게들을 찾아가 마음에 드는 천을 고르고, 집에 돌아와 직접 디자인을 하고, 재단하고, 바느질을 했습니다. 그리고 계속 입혀 보며 마음에 들 때까지 수정한 뒤, 시험 삼아 제품을 만들어 가게에 내놓았습니다.

  1. Không ngờ hôm sau nữa, tôi nhận được phản hồi là hàng đã bán hết và họ yêu cầu tôi làm thêm.

그런데 놀랍게도 그 다음 날 바로 “상품이 모두 팔렸다”는 소식을 들었고, 추가로 더 만들어 달라는 요청까지 받았습니다.

  1. Thời gian sau, bố mẹ tôi quyết định đầu tư cho tôi phát triển một nhánh chuyên về thời trang dành cho phụ nữ và thanh thiếu niên.

이후 부모님은 제가 여성과 청소년을 위한 패션 분야를 전문적으로 발전시킬 수 있도록 투자하기로 결정하셨습니다.

  1. Tôi có năng khiếu về thiết kế, mỗi năm một chủ đề, hàng bán rất chạy và sản xuất với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường.

저는 디자인에 재능이 있었고, 매년 하나의 주제를 정해 옷을 만들었습니다. 제품은 매우 잘 팔렸고, 시장의 수요를 맞추기 위해 대량 생산까지 하게 되었습니다.

  1. Nghe bà kể, tôi hình dung một trong những đam mê lớn nhất của bà thời trẻ là thiết kế thời trang.

선생님의 이야기를 들으니, 젊은 시절 가장 큰 열정 중 하나가 패션 디자인이었다는 것이 느껴집니다.

  1. Sau này dù trải qua nhiều công việc khác nhau trong sự nghiệp, nhưng một giai đoạn khá dài bà gắn bó với dệt may và thời trang.

이후 다양한 직업을 경험하셨지만, 꽤 오랜 기간 동안 섬유·의류와 패션 분야와 깊이 인연을 이어오셨습니다.

  1. Một doanh nghiệp do bà quản lý từng là đơn vị đầu tiên tổ chức chương trình giới thiệu thời trang, tôn vinh nghề người mẫu ở Việt Nam.

선생님이 경영하던 한 기업은 베트남에서 처음으로 패션을 소개하는 프로그램을 개최하고 모델 직업을 조명한 곳이기도 했다고 들었습니다.

  1. Câu chuyện thú vị này đã diễn ra như thế nào?

그 흥미로운 이야기는 어떻게 시작된 것입니까?

  1. Tôi trở thành cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước vào năm 1984, là Phó giám đốc Công ty Dịch vụ quận 10.

저는 1984년에 국영기업의 관리자가 되었고, 10군 서비스회사 부사장으로 근무했습니다.

 

  1. Đến tháng 8/1987, thành phố giao cho tôi nhiệm vụ mới làm giám đốc Xí nghiệp Giày da May mặc quận 10, sau đó chuyển đổi thành Công ty Xuất nhập khẩu Dệt Da May Legamex theo chủ trương đổi mới kinh tế của đất nước.

이후 1987년 8월, 시에서 저에게 새로운 임무를 맡겼습니다. 저는 10군 가죽·의류 공장의 사장이 되었고, 이후 국가의 경제개혁 정책에 따라 이 기업은 Legamex 섬유·가죽·의류 수출입 회사로 전환되었습니다.

  1. Khi tôi về nhận nhiệm vụ ở Legamex, đây là một xí nghiệp nhỏ, rất khó khăn, nợ lương công nhân mấy tháng.

제가 Legamex에 부임했을 당시, 이곳은 매우 작은 기업이었고 경영 상황도 매우 어려워 몇 달 동안 노동자들에게 임금을 지급하지 못할 정도였습니다.

  1. Trong thời gian ngắn chúng tôi vực dậy công ty, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển mạnh, hàng hóa không chỉ xuất khẩu cho các nước Đông Âu mà còn sang Đức, rồi tiến vào thị trường Pháp, Nhật, Mỹ…

그러나 짧은 시간 안에 우리는 회사를 다시 일으켜 세웠고, 생산과 경영 활동은 빠르게 성장하기 시작했습니다. 제품은 동유럽 국가들뿐 아니라 독일로 수출되었고, 이후 프랑스·일본·미국 시장까지 진출하게 되었습니다.

  1. Lúc đó, chúng tôi quyết định lập ra thương hiệu Lega-fashion và tổ chức các chương trình giới thiệu thời trang.

그때 우리는 Lega-fashion이라는 브랜드를 만들고 패션 소개 프로그램을 개최하기로 결정했습니다.

  1. Ngày ấy việc tổ chức giới thiệu sản phẩm trên sàn diễn còn lạ lẫm, không có người mẫu chuyên nghiệp.

당시에는 런웨이에서 제품을 소개하는 방식 자체가 매우 낯선 일이었고, 전문 모델도 거의 없는 상황이었습니다.

  1. Tôi phải tuyển từ các đội múa ba lê rồi mời đạo diễn dàn dựng luyện tập.

그래서 저는 발레단에서 단원들을 모집하고 연출가를 초청해 무대를 구성하고 연습을 진행했습니다.

  1. Khi biểu diễn, gia đình các cháu sợ báo chụp hình, nên các màn trình diễn giới thiệu trang phục nội y phải có thêm khăn khoác ngoài.

공연할 때는 아이들의 가족들이 신문에 사진이 실리는 것을 걱정했기 때문에, 속옷을 소개하는 무대에서는 반드시 겉에 걸칠 숄이나 가운을 함께 착용하도록 했습니다.

  1. Bây giờ thì người mẫu là một nghề như các nghề khác.

지금은 모델이라는 직업이 다른 직업들과 마찬가지로 하나의 직업으로 인정받고 있습니다.

  1. Nhưng thập niên 1980 trong danh mục lao động chưa có nghề này.

그러나 1980년대에는 공식 직업 목록에 이 직업이 포함되어 있지 않았습니다.

  1. Khi ký hợp đồng biểu diễn với người mẫu, phần ghi ngành nghề người lao động, tôi ghi là nghề người mẫu.

모델들과 공연 계약을 체결할 때, 근로자의 직종을 적는 항목에 저는 ‘모델’이라고 기재했습니다.

  1. Báo chí đưa tin theo hướng ủng hộ và bình luận rằng trong danh mục lao động nên có thêm nghề này.

이후 언론에서도 이를 긍정적으로 보도하며, 공식 직업 목록에 이 직업이 추가되어야 한다는 의견을 내놓았습니다.

  1. Đây chỉ là một trong số những việc mà Legamex đã làm.

이것은 Legamex가 했던 여러 일 가운데 하나에 불과합니다.

  1. Những năm cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, đất nước mới bước vào công cuộc đổi mới, luật pháp chưa hoàn thiện, nhiều dự án của chúng tôi lúc đó chưa có hành lang pháp lý rõ ràng như đầu tư ra nước ngoài, xin bảo lãnh tín dụng quốc tế…, song tôi vẫn mạnh dạn triển khai.

1980년대 말에서 1990년대 초는 베트남이 막 개혁·개방의 길로 들어선 시기였고, 법과 제도가 아직 완전히 정비되지 않은 상태였습니다. 해외 투자나 국제 신용 보증 신청과 같은 많은 프로젝트는 당시 명확한 법적 틀이 없었지만, 저는 과감하게 추진했습니다.

  1. Legamex đã trở thành một thương hiệu mạnh của Việt Nam ở thời kỳ đầu đổi mới.

그 결과 Legamex는 개혁 초기 시기에 베트남을 대표하는 강력한 브랜드 가운데 하나로 성장했습니다.

  1. Số công nhân làm việc trực tiếp trong công ty có lúc lên đến 4.000 người.

회사에서 직접 일하는 노동자의 수는 한때 4,000명에 이르렀습니다.

  1. Chúng tôi còn giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 lao động ở các xí nghiệp vệ tinh.

또한 우리는 협력 위성 공장들을 통해 약 15,000명의 노동자들에게도 일자리를 제공했습니다.

  1. Mọi người kính phục bà Nguyễn Thị Sơn không chỉ ở sự nghiệp mà còn ở việc bà đã nuôi dạy các con trưởng thành.

사람들은 응우옌 티 선(Nguyễn Thị Sơn) 여사를 존경하는 이유가 단지 그녀의 사업적 성공 때문만은 아니라고 말합니다. 그녀가 자녀들을 훌륭하게 성장하도록 키워냈다는 점 역시 큰 이유입니다.

  1. Nhiều người nói bà là người phụ nữ quyền lực, nhưng nhiều người khác lại nói bà không hề chi phối các quyết định của con mình mà chỉ đưa ra lời tư vấn và cố gắng hỗ trợ những gì có thể.

어떤 사람들은 그녀를 ‘권력 있는 여성’이라고 말하지만, 또 다른 사람들은 그녀가 자녀들의 결정을 좌우하기보다는 조언을 해주고 가능한 범위에서 지원해 주는 어머니였다고 말합니다.

  1. Vậy người trong cuộc nói gì về chuyện này?

그렇다면 당사자인 선생님께서는 이 이야기에 대해 어떻게 생각하십니까?

 

  1. Cuộc đời tôi nhiều vất vả.

제 인생에는 많은 어려움이 있었습니다.

  1. Chồng tôi mất năm tôi 37 tuổi.

남편은 제가 37세이던 해에 세상을 떠났습니다.

  1. Năm người con ở tuổi đang cần dạy dỗ, cần ăn, cần học.

그때 다섯 아이는 아직 교육이 필요하고, 먹고 공부해야 할 나이였습니다.

  1. Nhìn thấy bố bệnh nặng (ung thư vòm hầu), đau đớn suốt hai năm trời, các con tôi không biết phải chăm sóc bố thế nào, thể hiện sự đau buồn lo lắng ra sao với bố, thật sự không dễ đối với những đứa trẻ chưa trưởng thành.

아이들은 아버지가 심각한 병(비인두암)을 앓으며 2년 동안 고통스러워하는 모습을 지켜보았습니다. 아직 어린 아이들이 아버지를 어떻게 돌봐야 할지, 또 그 앞에서 자신의 슬픔과 걱정을 어떻게 표현해야 할지 몰라 힘들어했습니다.

  1. Một bà mẹ trẻ với năm đứa con sợ hãi ngồi chụm lại ở một góc nhà ngơ ngác.

젊은 어머니인 저는 다섯 아이와 함께 집 한쪽 구석에 모여 앉아 두려움과 막막함 속에 있었습니다.

  1. Ông bà ngoại già, buồn cho hoàn cảnh của tôi nên rất quan tâm, thỉnh thoảng đến thăm động viên.

외할아버지와 외할머니도 연로하셨지만, 제 상황을 안타깝게 여기며 늘 걱정해 주셨고 가끔 찾아와 저를 위로하고 격려해 주셨습니다.

  1. Nhưng tôi là người luôn thể hiện sự mạnh mẽ độc lập, tự quyết định vận mệnh của mình.

하지만 저는 언제나 강인함과 독립성을 보여 주며, 스스로 자신의 운명을 결정해 온 사람입니다.

 

  1. Cùng với quá trình công tác của tôi, các con tôi cũng dần lớn lên, có điều kiện học tập ở nước ngoài, tiếp cận hoạt động sản xuất, kinh doanh với các thị trường quốc tế.

제가 일해 온 시간과 함께 아이들도 점차 성장했고, 해외에서 공부할 기회를 얻으며 국제 시장의 생산과 비즈니스 활동을 접할 수 있었습니다.

  1. Các cụ xưa thường nói “nhàn cư vi bất thiện”, các con tôi không có điều kiện để nhàn, để được ăn chơi đua đòi với chúng bạn.

옛 어른들이 흔히 “한가롭게 지내면 좋지 않은 일에 빠지기 쉽다(閑居爲不善)”라고 말하곤 했습니다. 제 아이들은 한가롭게 지내거나 친구들과 어울려 놀며 시간을 보낼 여유가 없었습니다.

  1. Mà đã làm việc thì nghề dạy nghề, tự mình rút ra được nhiều bài học quý.

대신 일을 하면서 자연스럽게 일을 통해 배우게 되었고, 스스로 많은 소중한 교훈을 얻었습니다.

  1. Còn nói về quyền lực, tôi cho rằng nó phải xuất phát từ cái uy của người lãnh đạo.

그리고 권력에 대해 말하자면, 저는 그것이 지도자의 권위에서 비롯되어야 한다고 생각합니다.

  1. Cái uy đó bắt nguồn từ sự tương tác của người điều hành với người dưới quyền.

그 권위는 지도자가 부하 직원들과 어떻게 상호작용하느냐에서 생겨납니다.

  1. Người dưới quyền thường là số đông có luật pháp bảo hộ.

부하 직원들은 대개 다수이며 법의 보호를 받는 존재입니다.

  1. Khi còn làm việc, tôi có nhiều quyền lực và quyền uy với cán bộ công nhân viên, có quyền lực với các đối tác vì lợi ích của cả hai bên và các bên.

제가 현직에 있을 때는 직원들과의 관계에서 일정한 권력과 권위를 가지고 있었고, 또한 양측의 이익을 위해 협력해야 하는 파트너들과의 관계에서도 일정한 영향력을 가지고 있었습니다.

  1. Khi về hưu, tôi không tham gia vào sự nghiệp của các con tôi (cũng như ngày xưa bố tôi không cản trở việc tôi đi làm cho nhà nước và cũng không tham gia vào sự nghiệp của tôi).

은퇴한 뒤에는 자녀들의 사업에 직접 참여하지 않았습니다. (예전에 제 아버지께서 제가 국가기관에서 일하는 것을 막지 않으셨고 제 경력에 직접 관여하지 않으셨던 것과 마찬가지입니다.)

  1. Nhưng tôi vẫn quan tâm với tư cách của người sáng lập, người cố vấn danh dự cấp cao.

그러나 저는 여전히 창립자이자 명예 고문이라는 입장에서 관심을 가지고 지켜보고 있습니다.

  1. Trở lại với chia sẻ của bà ở đầu cuộc phỏng vấn.

이제 인터뷰의 처음 이야기로 다시 돌아가 보겠습니다.

  1. Bà nói rằng thích được mọi người gọi là bà giáo.

선생님께서는 사람들이 자신을 “여교사”라고 불러 주는 것을 좋아한다고 말씀하셨습니다.

  1. Nghề giáo đến với cuộc đời bà như thế nào?

교육이라는 직업은 선생님의 인생에 어떻게 찾아오게 되었습니까?

  1. Năm 1997 tôi chuyển biên chế đến Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, là Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý doanh nghiệp, đào tạo doanh nhân. Một lần nhân gặp gỡ ở hội nghị, Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá có nói đùa với tôi rằng: “Tiến vi quan, thoái vi sư”.

1997년에 저는 베트남 상공회의소(VCCI)로 소속을 옮겨 기업관리자학교의 교장이 되었고, 기업가들을 교육하는 일을 맡게 되었습니다. 어느 회의 자리에서 당시 기획투자부 장관이었던 Trần Xuân Giá가 농담처럼 이런 말을 한 적이 있습니다. “나아가면 관직에 오르고, 물러나면 스승이 된다.”

 

  1. Một số anh chị đồng nghiệp của tôi, từ tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước lên làm thứ trưởng, bộ trưởng.

제 동료들 가운데는 국영기업의 총사장에서 차관이나 장관이 된 분들도 있었습니다.

  1. Như vậy là tiến vi quan. Còn tôi trước đây làm cán bộ viên chức nhà nước, tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước, thì giờ về làm ở trường đào tạo doanh nhân.

그것이 바로 ‘나아가면 관직에 오른다’는 경우일 것입니다. 저는 예전에 국가 공무원이었고 국영기업의 총사장이었지만, 이제는 기업가를 양성하는 학교에서 일하게 되었습니다.

  1. Tôi không biết là tôi “tiến” hay “thoái”, nhưng từ ngày đi giảng dạy, gặp gỡ học viên là chủ các doanh nghiệp, tôi cảm thấy rất vui với công việc của mình.

제가 ‘나아간 것’인지 ‘물러난 것’인지는 잘 모르겠지만, 강의를 하며 기업가인 수강생들을 만날 때마다 제 일에 큰 보람과 기쁨을 느꼈습니다.

  1. Trường Cán bộ quản lý doanh nghiệp thì phải thật sự có sản phẩm đào tạo mà doanh nhân cần.

기업관리자학교라면 기업가들에게 실제로 필요한 교육 성과를 제공해야 합니다.

  1. Vì vậy một lần nữa tôi phải nỗ lực, phấn đấu ở độ tuổi không còn trẻ nữa.

그래서 저는 더 이상 젊지 않은 나이였지만 다시 한 번 노력하고 도전해야 했습니다.

  1. Nhưng già dặn tuổi đời một chút ở công việc đào tạo cũng là cần thiết.

그러나 교육이라는 분야에서는 어느 정도의 인생 경험이 있는 것도 필요합니다.

  1. Hiệu trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định và có lẽ cấp trên hoàn toàn tin tưởng tôi.

교장은 일정한 기준을 충족해야 하는데, 아마도 상부에서는 저를 전적으로 신뢰했던 것 같습니다.

  1. Về phần mình tôi cũng tự tin vào bản thân.

저 역시 제 자신에 대해 자신감이 있었습니다.

  1. Tôi học tài chính kế toán khi làm kế toán cho mẹ tôi, học kinh tế khi làm giám đốc, học luật vì muốn biết luật pháp để làm kinh doanh đúng luật.

저는 어머니의 일을 도우며 회계를 맡을 때 재무와 회계를 배웠고, 회사의 사장이 되면서 경제를 배웠습니다. 또한 사업을 법에 맞게 하기 위해 법을 공부했습니다.

  1. Học tiếng Anh để giao dịch với đối tác.

해외 파트너들과 거래하기 위해 영어도 배웠습니다.

  1. Khi đảm nhiệm cương vị hiệu trưởng, tôi vừa trực tiếp giảng dạy, vừa là luật gia tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp.

교장직을 맡은 뒤에는 직접 강의를 하면서 동시에 기업들을 위한 법률 자문 역할도 했습니다.

  1. Niềm vui lớn nhất của tôi là chứng kiến các học viên trở thành những doanh nhân thành đạt.

제게 가장 큰 기쁨은 수강생들이 성공한 기업가로 성장하는 모습을 보는 것이었습니다.

  1. Về sau này tôi gắn bó với lĩnh vực giáo dục tư thục.

이후에는 사립 교육 분야와도 깊은 인연을 이어가게 되었습니다.

  1. Những dự định và những điều tâm huyết nhất hiện nay của bà là gì?

현재 선생님께서 가장 마음에 두고 계신 계획이나 소망은 무엇입니까?

  1. Năm nay tôi đã hơn 76 tuổi rồi, mắt kém, chân run, lưng mỏi nên chả có dự định gì nữa cả.

올해 저는 이미 76세가 넘었습니다. 눈도 예전 같지 않고, 다리도 떨리고, 허리도 아파서 특별한 계획은 없습니다.

  1. Sống vui sống khỏe bằng cách trồng cây, chăm sóc cho cây, tưới nước, quét lá khô hằng ngày để khỏi tê chân tê tay.

다만 나무를 심고 돌보며, 매일 물을 주고 마른 낙엽을 쓸면서 건강하고 즐겁게 살아가려 합니다. 그렇게 해야 몸이 굳지 않기 때문입니다.

  1. Tôi đã làm được trên 600 bài thơ, đã được Nhà xuất bản Hội Nhà văn xuất bản 3 cuốn sách thơ với chủ đề: “Hạnh phúc quanh ta”, “Cuộc sống quanh ta”, “Cảnh sắc quanh ta”.

저는 지금까지 600편이 넘는 시를 썼고, 베트남 작가협회 출판사를 통해 세 권의 시집을 출판했습니다. 시집의 주제는 ‘우리 주변의 행복’, ‘우리 주변의 삶’, ‘우리 주변의 풍경’입니다.

  1. Năm 2006 tôi đã viết tự truyện và đã xuất bản cuốn sách với chủ đề “Tình yêu Gia đình Sự nghiệp”.

또한 2006년에는 자서전을 집필하여 「사랑, 가족, 그리고 삶의 여정」이라는 제목의 책을 출판하기도 했습니다.

  1. Hiện tại tôi đang cập nhật cho website cá nhân những bài thơ, bài viết của tôi.

현재는 제 개인 웹사이트에 제가 쓴 시와 글을 계속 업데이트하고 있습니다.

  1. Thỉnh thoảng tôi làm các video đưa lên trang Youtube Nguyễn Thị Sơn, chọn những bài thơ tôi yêu thích để các nhạc sĩ phổ nhạc.

가끔은 YouTube의 “Nguyễn Thị Sơn” 채널에 영상을 올리기도 하고, 제가 좋아하는 시를 작곡가들이 곡으로 만들 수 있도록 소개하기도 합니다.

  1. Tôi cũng yêu thích trang Facebook “Son Nguyen Thi”, hằng ngày rảnh rỗi tôi làm thơ, viết vài điều gì đó như tâm sự những điều tích cực của cuộc sống.

또한 Facebook의 “Son Nguyen Thi” 페이지도 좋아합니다. 시간이 날 때마다 시를 쓰거나 삶의 긍정적인 이야기를 짧게 남기곤 합니다.

  1. Bút danh Huệ Hải là pháp danh của tôi khi tôi quy y.

‘Huệ Hải’라는 필명은 제가 불교에 귀의했을 때 받은 법명입니다.

  1. Sư thầy giải thích với tôi: Huệ là trí tuệ, Hải là biển cả. Hãy để trí tuệ của mình mênh mông như biển cả.

스님께서는 저에게 이렇게 설명해 주셨습니다. “Huệ는 지혜를, Hải는 바다를 뜻합니다. 당신의 지혜가 바다처럼 넓어지기를 바랍니다.”

  1. Xin trân trọng cảm ơn bà về cuộc trò chuyện này!

오늘 귀중한 이야기를 들려주셔서 진심으로 감사드립니다.

  1. (Ảnh trong bài do nhân vật cung cấp)

(기사에 사용된 사진은 인터뷰이가 제공한 것입니다.)

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo