TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW
SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ
BÀI PHỎNG VẤN CA SĨ TÓC TIÊN
TÓC TIÊN – KHÔNG PHẢI CHẠY NHANH NHẤT, MÀ LÀ CHẠY ĐỦ LÂU
(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)
TTS: VÕ THỊ THUÝ NGỌC – CSTT: KANATA GÒ VẤP
TÓC TIÊN – KHÔNG PHẢI CHẠY NHANH NHẤT, MÀ LÀ CHẠY ĐỦ LÂU
톡티엔 – 가장 빨리 달리는 것이 아니라, 충분히 오래 달리는 것
- Hai mươi năm đi qua, Tóc Tiên không còn đo đếm hành trình bằng những đỉnh cao, mà bằng cảm xúc còn lại sau mỗi lần đứng trên sân khấu.
20년이 지난 지금, 톡티엔은 더 이상 여정의 정점을 기준으로 자신의 길을 재지 않고, 무대에 설 때마다 남는 감정으로 그 시간을 가늠한다. - Với cô, sức bền không nằm ở tốc độ, mà ở khả năng vẫn giữ được tình yêu, dù đã đi rất xa.
그녀에게 있어 지구력은 속도가 아니라, 아주 멀리까지 왔음에도 여전히 사랑을 지켜낼 수 있는 능력에 있다. - Hành trình nghệ thuật của Tóc Tiên rất dài và bền bỉ.
톡티엔의 예술 여정은 매우 길고 끈질기다. - Chị từng chia sẻ “còn yêu là còn sáng tạo”.
그녀는 “사랑이 남아 있는 한, 창작도 계속된다”고 말한 적이 있다. - Ở giai đoạn này của sự nghiệp, “tình yêu” với âm nhạc và công việc của chị bây giờ đã thay đổi thế nào so với 10 năm trước?
이 커리어의 단계에서, 음악과 일에 대한 그녀의 ‘사랑’은 10년 전과 비교해 어떻게 달라졌을까? - Tiên nghĩ, sau một thời gian dài làm nghề, trải qua nhiều lần “up and down” và cả suy nghĩ thỏa hiệp thì tình yêu mà mình dành cho âm nhạc và công việc này trở nên “đậm đà” hơn.
티엔은 오랜 시간 활동하며 수많은 ‘업 앤 다운’을 겪고, 때로는 타협을 고민하기도 한 끝에 음악과 일에 대한 사랑이 더욱 ‘짙어졌다’고 생각한다. - Tình yêu ấy chưa từng mất đi và bây giờ đã được thắp lại mạnh mẽ.
그 사랑은 한 번도 사라진 적이 없으며, 지금은 더욱 강렬하게 다시 타오르고 있다. - Hiện tại, Tiên đang tận hưởng mọi cảm xúc mà “tình yêu” ấy mang tới, trong từng khoảnh khắc, từ trong phòng thu, phòng tập đến trên sân khấu.
현재 티엔은 녹음실과 연습실, 그리고 무대 위에 이르기까지 매 순간 그 ‘사랑’이 가져다주는 모든 감정을 온전히 즐기고 있다. - Nike vốn nổi tiếng với slogan “Just Do It”, nhưng gần đây, thương hiệu lại đưa ra một thông điệp mới: “Why Do It?”.
나이키는 “Just Do It”이라는 슬로건으로 유명하지만, 최근에는 “Why Do It?”이라는 새로운 메시지를 내놓았다. - Ở nơi mà sự cám dỗ bỏ cuộc có thể lớn hơn bất kỳ lý do nào để tiếp tục, Tiên có bao giờ tự hỏi “tại sao mình chọn con đường này?” không?
계속해야 할 이유보다 포기하고 싶은 유혹이 더 클 수도 있는 순간에, 티엔은 “왜 이 길을 선택했을까?”라고 스스로에게 물어본 적이 있을까? - Tính đến năm 2025, Tiên đã làm nghề hơn 20 năm.
2025년 기준으로, 티엔은 활동한 지 20년이 넘었다. - Đôi khi nhìn lại, Tiên cũng bất ngờ vì mình đã đi xa đến vậy.
가끔 뒤돌아보면, 자신이 이렇게 멀리까지 왔다는 사실에 스스로도 놀라곤 한다. - Với nghệ sĩ, thời gian vừa là món quà, vừa là thử thách.
예술가에게 시간은 선물이자 동시에 도전이다. - Như Tiên từng chia sẻ, có giai đoạn bản thân thấy cảm xúc bị bào mòn, thậm chí từng nghĩ: “Nếu không làm nghề nữa, chắc mình vẫn sống ổn thôi”.
티엔이 말한 것처럼, 한때는 감정이 닳아 없어지는 듯 느껴졌고, 심지어 “이 일을 하지 않아도 나는 잘 살 수 있을 것 같다”고 생각한 적도 있었다. - Không phải là muốn bỏ, chỉ là muốn thỏa hiệp khi đi quá lâu trên một con đường.
그만두고 싶었던 것은 아니고, 단지 한 길을 너무 오래 걸어오며 타협하고 싶었던 순간이었을 뿐이다. - Nhưng rồi Tiên nhận ra, được tiếp tục làm nghề, được khán giả và “tổ nghề” thương, đó đã là may mắn lớn nhất rồi.
하지만 티엔은 이 일을 계속할 수 있고, 관객과 ‘예술의 신’의 사랑을 받는 것 자체가 가장 큰 행운임을 깨달았다. - Có một thời gian Tiên đã lắng lại vì cần có khoảng lặng để “ngẫm”.
티엔은 한동안 ‘되돌아보기’ 위한 고요한 시간이 필요해 잠시 숨을 고른 적이 있다. - Khoảng lặng ấy đã dạy cho chị điều gì về “sức bền” trên hành trình nghệ thuật vốn “There is No Finish Line” này?
그 고요한 시간은 ‘There is No Finish Line’인 이 예술 여정에서 ‘지구력’에 대해 무엇을 가르쳐 주었을까? - Tiên nghĩ là luôn cố gắng “stay true to yourself”, sống đúng với bản thân và với con người nghệ sĩ bên trong mình.
티엔은 항상 “stay true to yourself”, 즉 자기 자신과 내면의 예술가로서의 모습에 충실하려고 노력한다고 말한다. - “Sức bền” trong hành trình này không phải chạy nhanh nhất mà là chạy đủ lâu với bản thân mình.
이 여정에서의 ‘지구력’은 가장 빠르게 달리는 것이 아니라, 자기 자신과 함께 충분히 오래 달리는 것이다. - Khoảng thời gian gọi là khoảng lặng đó cho Tiên không gian và thời gian để nhìn lại chính mình, tự làm việc với bản thân và chấp nhận mọi thứ đến với mình bằng một tâm thế cởi mở nhất.
그 고요한 시간은 티엔에게 자신을 돌아보고, 스스로와 마주하며, 다가오는 모든 것을 가장 열린 마음으로 받아들일 수 있는 공간과 시간을 주었다. - Nếu có thể gửi một lời nhắn đến “Tóc Tiên 20 tuổi” – cô gái vừa bước ra thế giới rộng lớn, chị sẽ nói gì về hai chữ “tận hưởng”?
만약 ‘스무 살의 톡티엔’에게 메시지를 전할 수 있다면, 막 넓은 세상으로 나아가던 그 소녀에게 ‘즐긴다’는 두 글자에 대해 무엇이라 말해주고 싶을까? - Có điều gì chị ước mình nhận ra sớm hơn?
더 일찍 깨달았더라면 좋았을 것 같은 점이 있을까? - Tiên sẽ nói rằng mình rất tự hào về cô gái 20 tuổi ấy – dũng cảm, hết mình và luôn biết tận hưởng.
티엔은 그 스무 살의 소녀가 용감하고, 온 힘을 다했으며, 언제나 즐길 줄 알았다는 점이 매우 자랑스럽다고 말할 것이다. - Cô ấy đã dám bước ra thế giới rộng lớn với tất cả nhiệt huyết của tuổi trẻ, và không ngại thử thách hay sai lầm.
그녀는 젊음의 열정을 안고 넓은 세상으로 나아갔으며, 도전이나 실수를 두려워하지 않았다. - Tiên chưa từng hối hận hay ước gì về những gì đã trải qua.
티엔은 자신이 겪어온 것들에 대해 한 번도 후회하거나 다른 선택을 바라지 않았다. - Có những điều nếu biết sớm hơn, có khi lại không dẫn Tiên đến bây giờ, nên đôi khi, sự chậm trễ hay vấp ngã cũng là may mắn theo cách riêng của nó.
어떤 것들은 더 일찍 알았더라면 지금의 자신에게 이르지 못했을지도 모르기에, 때로는 늦어짐이나 넘어짐도 그 나름의 방식으로는 행운일 수 있다. - Mỗi trải nghiệm đều có lý do tồn tại và góp phần hình thành con người mình hôm nay.
모든 경험은 존재하는 이유가 있으며, 오늘의 자신을 만들어가는 데 기여한다. - Người hâm mộ luôn nhìn thấy Tóc Tiên trong trạng thái sôi nổi và giàu năng lượng tích cực.
팬들은 언제나 톡티엔을 활기차고 긍정적인 에너지가 넘치는 모습으로 본다. - Nhưng những lúc đối diện với cảm xúc không vui, chị thường sẽ làm gì?
하지만 기분이 좋지 않은 감정과 마주할 때, 그녀는 보통 무엇을 할까? - Gần đây, có một khoảng thời gian Tiên tạm ngừng “update” cuộc sống trong broadcast cá nhân hay trên mạng xã hội.
최근 티엔은 개인 방송이나 SNS에서 일상을 ‘업데이트’하는 것을 잠시 멈춘 시기가 있었다. - Đó là những lúc Tiên “sạc” lại năng lượng cho mình, tạm dừng lại việc hướng ra bên ngoài để đi vào bên trong mình.
그 시간은 스스로 에너지를 ‘충전’하고, 바깥을 향하던 시선을 잠시 멈춘 채 자신의 내면으로 들어가는 순간이었다. - Tiên nghĩ, trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần những khoảng nghỉ ngắn như thế.
티엔은 일상 속에서 우리 모두가 그런 짧은 휴식이 필요하다고 생각한다. - Việc tập luyện thể dục dường như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của Tóc Tiên.
운동은 톡티엔의 삶에서 빼놓을 수 없는 부분처럼 보인다. - Giữa tập luyện như một phần của công việc và tập luyện là một hình thức yêu bản thân, chị nghiêng về bên nào hơn?
일의 일부로서의 운동과 자기 사랑의 한 형태로서의 운동 사이에서, 그녀는 어느 쪽에 더 가깝다고 느낄까? - Tiên nghĩ việc tập luyện nó đã trở thành một thói quen, một lối sống của mình rồi nên cũng khó để nghiêng hẳn về một bên nào cụ thể.
티엔은 운동이 이미 자신의 습관이자 삶의 방식이 되었기 때문에 어느 한쪽으로 단정 짓기 어렵다고 생각한다. - Khi tập luyện đều đặn, hormone hạnh phúc tăng, tinh thần sáng suốt hơn, cơ thể khỏe mạnh thì đầu óc cũng tích cực hơn, Tiên nghĩ đây là những gì rất cơ bản về lợi ích của việc tập luyện rồi.
꾸준히 운동하면 행복 호르몬이 증가하고 정신이 맑아지며 몸이 건강해지면 생각도 더 긍정적으로 변하는데, 티엔은 이것이 운동의 가장 기본적인 이점이라고 본다. - Đối với Tiên, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần luôn tồn tại song song và có ảnh hưởng đến nhau.
티엔에게 신체 건강과 정신 건강은 항상 나란히 존재하며 서로에게 영향을 미친다. - Vẻ đẹp hay năng lượng toả ra bên ngoài đến từ sự khỏe mạnh nằm chính bên trong cơ thể.
겉으로 드러나는 아름다움과 에너지는 몸 안에 자리한 건강함에서 비롯된다. - Gần đây, khán giả thấy chị nhiều hơn ở vai trò “mentor” trong các chương trình truyền hình.
최근 시청자들은 그녀를 여러 방송 프로그램에서 ‘멘토’ 역할로 더 자주 보고 있다. - Khi ở vị trí truyền cảm hứng cho thế hệ mới, chị muốn họ “chơi” với sáng tạo một cách tự do, hay muốn họ chinh phục mục tiêu một cách quyết liệt hơn?
새로운 세대에게 영감을 주는 위치에 있을 때, 그녀는 그들이 자유롭게 창작을 ‘즐기길’ 바라나, 아니면 더 치열하게 목표를 정복하길 바라나? - Tiên làm mentor với tư cách là người cố vấn, hướng dẫn và giúp đỡ các bạn nghệ sĩ trẻ thông qua những kinh nghiệm lẫn trải nghiệm của chính bản thân mình trong suốt quá trình làm nghề.
티엔은 오랜 활동 과정에서 쌓은 자신의 경험과 체험을 바탕으로 젊은 예술가들을 조언하고 지도하며 돕는 멘토 역할을 하고 있다. - Mình không chỉ hướng dẫn về chuyên môn mà còn phải đồng hành, định hướng về cách sống, cách cư xử trong nghề.
전문적인 부분뿐 아니라, 삶의 태도와 업계에서의 처신에 대해서도 함께하며 방향을 제시해야 한다. - Đối với Tiên, sự sáng tạo và kỷ luật luôn song hành với nhau.
티엔에게 창의성과 규율은 언제나 함께 간다. - Tiên tôn trọng sự tự do sáng tạo của các bạn, luôn muốn các bạn có thể là chính các bạn nhưng phải ở một phiên bản hoàn thiện hơn, tốt hơn.
티엔은 그들의 창작의 자유를 존중하며, 그들이 자신다우면서도 더 완성도 높고 더 나은 버전의 자신이 되길 바란다. - Là người từng lên tiếng vì sự tôn trọng hình thể và tự do cá nhân, Tiên có cảm giác gì khi chứng kiến phụ nữ dần cất lên tiếng nói của mình qua cơ thể và thời trang?
신체 존중과 개인의 자유를 위해 목소리를 내왔던 사람으로서, 여성들이 몸과 패션을 통해 점점 자신의 목소리를 내는 모습을 보며 어떤 감정을 느끼는가? - Tiên thấy vui vì điều đó.
티엔은 그 점이 기쁘다. - Và vui hơn là trong lĩnh vực âm nhạc này, có rất nhiều nghệ sĩ các thế hệ khác nhau đã không chỉ cất lên tiếng nói của chính họ, mà còn cùng nhau góp thêm nhiều “tiếng nói” khác một cách mạnh mẽ, truyền cảm hứng hơn.
그리고 이 음악 분야에서 여러 세대의 많은 아티스트들이 자신의 목소리뿐 아니라, 더 많은 ‘목소리’를 함께 보태며 더욱 강렬하고 영감을 주는 방식으로 표현하고 있다는 점이 더욱 기쁘다. - Khi nhìn lại chặng đường của phụ nữ Việt hôm nay – những người vừa làm việc, vừa yêu, vừa sống cho mình – chị thấy điều gì thay đổi nhiều nhất so với 15 năm trước?
오늘날의 베트남 여성들, 즉 일하고 사랑하며 자신을 위해 살아가는 이들의 여정을 돌아볼 때, 15년 전과 비교해 가장 크게 달라진 점은 무엇일까? - Điều thay đổi lớn nhất với Tiên là phụ nữ biết nói “không” – không chỉ với người khác mà với chính mình.
티엔이 보기에 가장 큰 변화는 여성들이 ‘아니오’라고 말할 줄 알게 되었다는 점이다. 이는 타인에게뿐 아니라 자기 자신에게도 마찬가지다. - Trước đây, rất nhiều điều “phải” được im lặng hoặc che giấu.
과거에는 많은 것들이 침묵 속에 묻히거나 숨겨져야 했다. - Còn bây giờ, các bạn đã có thể tự tin lựa chọn bản thân.
하지만 이제는 스스로를 당당히 선택할 수 있게 되었다. - Bên cạnh đó, ở hiện tại, Tiên rất vui vì phụ nữ đã có nhiều không gian an toàn để thể hiện mình – trong nghề nghiệp, thời trang, cách sống…
또한 현재 여성들이 직업, 패션, 삶의 방식 등 다양한 영역에서 자신을 표현할 수 있는 안전한 공간이 많아졌다는 점이 매우 기쁘다. - Sự cân bằng giữa tính nam và tính nữ trong một người cũng được quan tâm và nhìn nhận đúng đắn hơn.
한 사람 안에 존재하는 남성성과 여성성의 균형 또한 더 많은 관심을 받고 올바르게 인식되고 있다. - Nếu được nói điều gì đó với những cô gái đang cảm thấy áp lực để “phái đẹp”, “phải đúng”, “phải mạnh mẽ”, Tiên sẽ gửi gắm điều gì?
‘여성다워야 한다’, ‘옳아야 한다’, ‘강해야 한다’는 압박을 느끼는 소녀들에게 한마디를 전한다면 무엇을 말하고 싶을까? - Tiên sẽ nói rằng, bạn hãy là-chính-mình.
티엔은 “당신은 그저 당신 자신이 되라”고 말할 것이다. - Hãy làm những điều mà các bạn thấy yêu và thấy cần.
스스로 사랑하고 필요하다고 느끼는 일을 하라고 전하고 싶다. - Tiên nghĩ rằng một người phụ nữ tỏa sáng nhất là khi họ có thể sống hài hòa với bản thân, khi đã thực sự hiểu mình thì sẽ biết cách yêu mình.
티엔은 여성이 가장 빛나는 순간은 자신과 조화를 이루며 살아갈 때이며, 진정으로 자신을 이해할 때 비로소 자신을 사랑하는 법을 알게 된다고 생각한다.
Cảm ơn Tóc Tiên đã chia sẻ cùng ELLE Việt Nam.
ELLE 베트남과 이야기를 나눠준 톡티엔에게 감사한다.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823





