TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW
SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ
BÀI PHỎNG VẤN CA SỸ, NHẠC SỸ VŨ CÁT TƯỜNG
(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)
SVTT: ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH – CSTT :Kanata Biên Hòa
- Vũ Cát Tường: “30 tuổi, tôi không thể nói chuyện với ai, kể cả gia đình.”
뷔 캇 뜨엉: “30살이 되자 저는 누구와도 이야기할 수 없었고, 가족과도 이야기할 수 없었습니다.”
- Dân trí – “Giai đoạn 30 đến 33 tuổi, chúng ta đừng mong đợi ai hiểu, bởi chính mình còn không hiểu mình.”
단트리 – “30세에서 33세 사이에는 누군가가 나를 이해해 주길 기대하지 말아야 합니다. 왜냐하면 나 자신조차 나를 이해하지 못하기 때문입니다.”
- “Tôi thậm chí không thể nói chuyện với ai, kể cả gia đình”, Vũ Cát Tường chia sẻ với phóng viên Dân trí.
“저는 심지어 가족을 포함해 누구와도 대화를 할 수 없었습니다.”라고 뷔 캇 뜨엉은 단트리 기자에게 말했습니다.
- Điều gì đã khiến một ca nhạc sĩ từng sở hữu hàng loạt bản hit được giới trẻ yêu thích lại lựa chọn dần rời xa sân khấu?
젊은 세대에게 사랑받으며 수많은 히트곡을 보유했던 한 가수가 왜 점점 무대에서 멀어지는 선택을 하게 되었을까요?
- Điều gì khiến Vũ Cát Tường sau 30 tuổi lại suy nghĩ nhiều về năng lượng và sự bình an trong cuộc sống?
무엇이 30세 이후의 뷔 캇 뜨엉으로 하여금 삶의 에너지와 평안에 대해 더 많이 생각하게 만들었을까요?
- Và điều gì đã khiến giọng ca sinh năm 1992, sau khi đi qua nửa đời người, chỉ mong mỏi được trở thành… người bình thường?
그리고 1992년생인 이 가수는 인생의 절반을 지나 왜 단지 평범한 사람이 되기를 바라고 있을까요?
- Vũ Cát Tường: “Tôi công khai giới tính để không bị hỏi khi nào lấy chồng.”
뷔 캇 뜨엉: “저는 언제 결혼하냐는 질문을 받지 않기 위해 성 정체성을 공개했습니다.”
- Thực hiện: Nhóm PV.
진행: 취재진
3 NĂM ĐI TÌM MỘT CÂU TRẢ LỜI
9. Có người bảo rằng Vũ Cát Tường chắc đang “gặp vấn đề gì đó” mới chọn con đường dần rời xa sân khấu, không màng đến các bảng xếp hạng âm nhạc.
어떤 사람들은 뷔 캇 뜨엉이 무대에서 점점 멀어지고 음악 차트에 신경 쓰지 않는 선택을 한 것은 “무슨 문제가 있어서”라고 말합니다.
- – Cười Tường nghĩ là do bản thân mình đã tới cái tuổi bắt đầu đặt câu hỏi thôi!
웃음 저는 그냥 제가 질문을 던지기 시작할 나이가 되었기 때문이라고 생각해요!
- Những năm tháng tuổi trẻ, mình đi nhiều, làm nhiều, theo đuổi những thứ mà mình nghĩ phải đạt được cái này, cái kia thì mới hạnh phúc.
젊은 시절에는 많이 다니고 많이 일하면서, 이것저것 이루어야만 행복해질 수 있다고 생각했어요.
- Nhưng tới năm 30–31 tuổi, tự nhiên Tường bắt đầu đặt câu hỏi rằng mình thật sự muốn cái gì, trân trọng cái gì và đang theo đuổi cái gì.
하지만 30~31세가 되자, 갑자기 제가 정말로 원하는 것이 무엇인지, 무엇을 소중히 여기는지, 무엇을 추구하고 있는지에 대해 질문하기 시작했어요.
- Tất cả dấy lên bên trong buộc bản thân Tường phải dành thời gian đi tìm câu trả lời.
이 모든 질문들이 제 안에서 솟아올라, 저로 하여금 답을 찾기 위해 시간을 쓰게 만들었습니다.
- Vũ Cát Tường chia sẻ về cuộc sống sau 30 tuổi khi dần rời xa sân khấu.
뷔 캇 뜨엉은 30세 이후 점점 무대에서 멀어지게 된 자신의 삶에 대해 공유했습니다.
- Vậy những năm trước 30 tuổi, Vũ Cát Tường cảm nhận bản thân đi không đúng hướng?
그렇다면 30세 이전의 뷔 캇 뜨엉은 스스로가 올바른 방향으로 가고 있지 않았다고 느꼈을까요?
- – Thật sự bây giờ nhìn lại năm 2019–2020, Tường vẫn ngỡ ngàng, sao năm đó mình “trẻ trâu” vậy?
– 솔직히 지금 2019~2020년을 돌아보면, 그때의 제가 왜 그렇게 철없었는지 아직도 놀라워요.
- Cười.
웃음
- Phiên bản sau 30 tuổi buộc mình phải học nhiều thứ sâu rộng hơn, bình tĩnh hơn.
30세 이후의 저는 더 깊고 폭넓은 것들을 배우고, 더 차분해질 수밖에 없었어요.
- Rồi đột ngột dịch Covid-19 diễn ra, mọi thứ đóng băng, nhiều mối quan hệ không còn phù hợp.
그러던 중 갑작스럽게 코로나19가 발생하면서 모든 것이 멈춰섰고, 많은 관계들이 더 이상 맞지 않게 되었습니다.
- Nhưng bạn biết không, điều đó lại cho Tường nhìn thấy nhiều thứ bên trong mình.
하지만 아시다시피, 그 일은 오히려 제 안을 들여다보게 해주었어요.
- Bởi năm 21 tuổi, Tường bước vào âm nhạc và bị từ chối nhiều.
왜냐하면 저는 21살에 음악을 시작했고, 많은 거절을 겪었기 때문입니다.
- Chính điều đó tạo nên nỗi đau lớn khiến mình càng yêu nó, càng kiệt sức vì nó.
그 경험이 큰 상처가 되었고, 그럴수록 음악을 더 사랑하게 되었지만 동시에 더 지쳐갔어요.
- Nhiều lúc, Tường bất chợt hỏi mình: “Sao yêu mà lại đau đớn quá vậy?”
어느 순간 저는 문득 스스로에게 “왜 사랑하는데 이렇게 아플까?”라고 물었습니다.
- Sau này, Tường mới biết: “À! Bởi tình yêu đó không lành mạnh”.
나중에서야 저는 “아, 그 사랑은 건강하지 않았구나”라는 걸 알게 되었어요.
- Nó đặt trên vai Tường nhiều ước vọng, muốn bản thân phải đạt cái này cái kia, trở thành người này người nọ… đến kiệt sức.
그 사랑은 제 어깨에 많은 기대를 얹었고, 이것도 이뤄야 하고 저것도 되어야 한다는 부담을 주어 결국 지치게 만들었습니다.
- Khi ấy, Tường cảm nhận bản thân nên bớt mong đợi và từ bi với chính mình hơn.
그때 저는 제 자신에게 기대를 조금 내려놓고, 더 자비로워져야 한다고 느꼈습니다.
- Sự từ bi với bản thân đó là như thế nào?
그렇다면 자신에게 자비를 베푼다는 것은 어떤 의미일까요?
- – Trong đoạn “sương mù” của cuộc đời, chúng ta đừng mong đợi ai hiểu mình.
– 인생의 ‘안개’ 속에 있을 때는, 누군가가 나를 이해해 주길 기대하지 말아야 합니다.
- Bởi chính bản thân mình còn đang không hiểu mình.
왜냐하면 바로 그 시기에는 나 자신조차 나를 이해하지 못하고 있기 때문입니다.
- Lúc đó, Tường không thể nói chuyện với ai, thậm chí là gia đình, ba mẹ.
그때 저는 가족, 심지어 부모님과도 이야기할 수 없었습니다.
- Tường đóng hết các cánh cửa lại, lắng nghe trực giác của mình để đi tìm câu trả lời.
저는 모든 문을 닫고, 제 직감을 들으며 답을 찾으려 했습니다.
- Trong khoảng thời gian đó, Tường gần như biến mất khỏi các hoạt động giải trí.
그 기간 동안 저는 거의 모든 연예 활동에서 사라지다시피 했습니다.
Nhiều người thắc mắc vì sao Vũ Cát Tường lại chọn cách im lặng.
많은 사람들이 왜 뷔 캇 뜨엉이 침묵을 선택했는지 궁금해했습니다.
- – Thật ra lúc đó, Tường không đủ năng lượng để giải thích bất cứ điều gì.
– 사실 그때 저는 어떤 것도 설명할 만큼의 에너지가 없었습니다.
- Mỗi ngày trôi qua chỉ tập trung vào việc sống cho qua ngày.
하루하루를 그저 버티며 살아가는 데만 집중했어요.
- Khi mình chưa ổn, mình nói ra cũng không ai hiểu.
제가 괜찮지 않을 때는, 말을 해도 아무도 이해하지 못합니다.
- Thế nên, im lặng là cách duy nhất để tự bảo vệ bản thân.
그래서 침묵은 저 자신을 지키는 유일한 방법이었습니다.
- Tường dành thời gian ở một mình, hạn chế gặp gỡ và tiếp xúc xã hội.
저는 혼자 있는 시간을 가지며, 만남과 사회적 접촉을 최소화했습니다.
- Trong khoảng thời gian đó, Tường học cách lắng nghe cơ thể và cảm xúc của mình.
그 시간 동안 저는 제 몸과 감정을 듣는 법을 배웠습니다.
- Tường nhận ra rằng mình đã sống quá nhanh trong một thời gian dài.
저는 오랫동안 너무 빠르게 살아왔다는 것을 깨달았습니다.
- Mọi thứ đều phải nhanh, phải tốt, phải thành công.
모든 것이 빨라야 했고, 잘해야 했고, 성공해야 했습니다.
- Nhưng rồi Tường hiểu rằng, sống chậm lại không có nghĩa là thất bại.
하지만 저는 천천히 사는 것이 실패를 의미하지는 않는다는 걸 이해하게 되었습니다.
- Đó chỉ là một cách khác để sống tử tế với chính mình hơn.
그것은 단지 나 자신에게 더 친절해지는 또 다른 방식일 뿐이었습니다.
- Sau khoảng thời gian đó, Tường bắt đầu quay lại với âm nhạc theo cách nhẹ nhàng hơn.
그 시간을 지나 저는 더 부드러운 방식으로 음악으로 돌아오기 시작했습니다.
- Tường không còn đặt nặng chuyện phải có bài hit hay đứng đầu bảng xếp hạng.
저는 더 이상 히트곡이나 차트 1위에 집착하지 않게 되었습니다.
Điều Tường quan tâm lúc này là sự bình an trong tâm trí.
지금 제가 가장 중요하게 생각하는 것은 마음의 평안입니다.
- Nếu bản thân còn rối loạn, âm nhạc cũng sẽ rối loạn theo.
제 자신이 혼란스러우면 음악도 그 혼란을 따라갈 수밖에 없습니다.
- Vì vậy, trước khi làm nhạc, Tường phải làm người trước.
그래서 음악을 하기 전에, 먼저 한 사람으로서 바로 서야 했습니다.
- Âm nhạc chỉ là kết quả của quá trình sống.
음악은 삶의 과정에서 자연스럽게 나오는 결과일 뿐입니다.
- Nếu cuộc sống không thật, âm nhạc cũng không thể thật.
삶이 진실하지 않다면 음악도 진실할 수 없습니다.
- Tường chấp nhận việc khán giả có thể không còn hiểu mình như trước.
저는 관객들이 예전처럼 저를 이해하지 못할 수도 있다는 사실을 받아들였습니다.
- Nhưng Tường tin rằng những người cần nghe sẽ nghe vào đúng thời điểm.
하지만 필요한 사람들은 각자의 시간에 제 음악을 듣게 될 거라고 믿습니다.
- Có thể bây giờ họ chưa đi qua những mất mát giống Tường.
지금은 그들이 저와 같은 상실을 아직 겪지 않았을 수도 있습니다.
- Nhưng khi họ trải qua rồi, họ sẽ quay lại và hiểu.
하지만 그 과정을 지나고 나면 다시 돌아와 이해하게 될 것입니다.
- Đối với Tường, sáng tác là cách ghi lại cuộc đời.
저에게 창작은 인생을 기록하는 방식입니다.
- Mỗi bài hát là một lát cắt của một giai đoạn sống.
각 노래는 삶의 한 시기를 잘라낸 조각입니다.
- Tường không viết để được khen, mà viết để thành thật.
저는 칭찬을 받기 위해 쓰는 것이 아니라, 솔직해지기 위해 씁니다.
- Sau tuổi 30, Tường học được cách buông bớt kỳ vọng.
서른 이후 저는 기대를 내려놓는 법을 배우게 되었습니다.
Buông kỳ vọng với người khác, và cả với chính mình.
타인에 대한 기대뿐 아니라, 제 자신에 대한 기대도 내려놓았습니다.
- Khi không còn mong đợi, tâm trí trở nên nhẹ hơn rất nhiều.
기대를 내려놓으니 마음이 훨씬 가벼워졌습니다.
- Sự “không được hiểu” ở thời điểm hiện tại khiến Tường phải đối diện với nhiều mất mát.
현재의 ‘이해받지 못함’은 저에게 많은 상실을 마주하게 했습니다.
- Tường chia tay người yêu đã gắn bó suốt 5 năm.
저는 5년 동안 함께했던 연인과 이별했습니다.
- Một số bạn bè và cộng sự cũ cũng rời đi.
일부 친구들과 이전의 동료들도 떠났습니다.
- Nhưng Tường tin rằng, người phù hợp rồi sẽ quay trở lại.
하지만 저는 맞는 사람은 결국 다시 돌아온다고 믿습니다.
- Trước 30 tuổi, Tường nghĩ rằng sai thì có thể làm lại.
서른 이전에는, 잘못하면 다시 하면 된다고 생각했습니다.
- Sau 30 tuổi, cơ hội để làm lại không còn nhiều như trước.
서른이 지나고 나서는 다시 할 수 있는 기회가 예전만큼 많지 않습니다.
- Cuộc sống bắt đầu buộc Tường phải sắp xếp lại mọi thứ
삶은 저에게 모든 것을 다시 정리하라고 요구하기 시작했습니다.
- Những mối quan hệ không còn phù hợp thì phải buông.
더 이상 맞지 않는 관계는 내려놓아야 했습니다.
- Cái tôi, sự kỳ vọng và những mong cầu cũng đến lúc phải tập buông bỏ.
자아, 기대, 그리고 욕심 역시 내려놓는 연습을 해야 할 때가 왔습니다.
- Về chuyện tình yêu, Tường cho rằng mình chưa thể dẫn ai đi cùng trên con đường tìm hiểu bản thân.
사랑에 있어서, 저는 아직 제 자신을 찾아가는 길에 누군가를 데리고 갈 수 없다고 생각합니다.
- Khi chưa hiểu rõ mình, rất dễ đặt gánh nặng cảm xúc lên người khác.
자신을 이해하지 못하면 감정의 짐을 쉽게 다른 사람에게 지우게 됩니다.
Điều đó khiến cả hai cùng tổn thương.
그것은 결국 두 사람 모두를 상처 입게 만듭니다.
- Tuy vậy, người hiện tại của Tường là người có khả năng thấu cảm và lắng nghe.
그럼에도 불구하고, 지금의 제 사람은 공감하고 잘 들어주는 사람입니다.
- Nhờ sự chia sẻ đó, Tường cảm thấy bớt cô đơn hơn trong hành trình này.
그러한 공유 덕분에 저는 이 여정에서 덜 외롭다고 느낍니다.
- Tường quyết định công khai giới tính sau tuổi 30 vì muốn sống rõ ràng với những người yêu thương mình.
저는 저를 사랑해 주는 사람들에게 솔직하게 살고 싶어서 서른 이후 성 정체성을 공개했습니다.
- Tường không muốn né tránh hay trả lời qua loa những câu hỏi về hôn nhân.
저는 결혼에 대한 질문을 피하거나 대충 넘기고 싶지 않았습니다.
- Vì vậy, Tường chọn trả lời một lần để mọi người hiểu.
그래서 한 번에 분명히 말하기로 선택했습니다.
- Đến tuổi 33, Tường mong muốn trở thành một người bình thường.
서른세 살이 되었을 때, 저는 평범한 사람이 되기를 바랍니다.
- Người bình thường sống chậm, ăn những bữa cơm giản dị và học cách đối diện với lo âu.
평범한 사람은 천천히 살며, 소박한 식사를 하고, 불안을 마주하는 법을 배웁니다.
- Đó là hình ảnh Tường hướng tới cho tương lai của mình.
그것이 제가 바라보는 제 미래의 모습입니다.
- Tường chuẩn bị trở lại với concert mang tên Người bình thường.
저는 **‘Người bình thường평범한 사람’**이라는 이름의 콘서트로 돌아올 준비를 하고 있습니다.
- Có người hỏi Tường rằng, nếu concert không còn đông khán giả thì sao.
어떤 사람들은 콘서트에 관객이 많지 않으면 어떻게 할 거냐고 묻습니다.
- Với Tường, điều đó không còn quá quan trọng như trước.
저에게 그 일은 예전만큼 중요하지 않습니다.
- Bởi Tường đã chấp nhận việc không mong đợi quá nhiều.
왜냐하면 저는 더 이상 많은 것을 기대하지 않기로 받아들였기 때문입니다.
Khi đã không mong đợi, mình phải đối diện được cả thành công lẫn khó khăn.
기대하지 않게 되면, 성공과 어려움 모두를 마주할 수 있어야 합니다.
- Tường cho rằng, đó cũng là một dạng hạnh phúc.
저는 그것 또한 하나의 행복이라고 생각합니다.
- Sau tuổi 30, Tường không còn đặt nặng câu chuyện bài hit nữa.
서른 이후 저는 히트곡에 대한 이야기를 더 이상 중요하게 생각하지 않습니다.
- Điều Tường quan tâm là tương lai, gia đình và chính bản thân mình.
제가 관심을 두는 것은 미래, 가족, 그리고 저 자신입니다.
- Được sống đúng với mình là điều Tường trân trọng nhất ở hiện tại.
지금 제가 가장 소중하게 여기는 것은 제 자신답게 사는 것입니다.
- Tường tin rằng, mỗi người đều có “thời hạn sử dụng” của riêng mình.
저는 모든 사람에게는 각자의 ‘사용 기한’이 있다고 믿습니다.
- Từ tuổi tác, sức khỏe cho đến sự nổi tiếng.
그것은 나이, 건강, 그리고 명성까지 포함합니다.
- Khi hiểu điều đó, con người sẽ sống nhẹ nhàng hơn.
그 사실을 이해하면 사람은 더 가볍게 살 수 있습니다.
- Nếu một ngày bước ra đường mà không ai nhận ra mình nữa.
언젠가 길을 나섰을 때 아무도 저를 알아보지 못하게 된다면.
- Với Tường, đó là hình ảnh của một người bình thường.
저에게 그것은 바로 ‘평범한 사람’의 모습입니다.
- Và Tường sẵn sàng đón nhận điều đó.
그리고 저는 그 모습을 기꺼이 받아들일 준비가 되어 있습니다.
- Xin cảm ơn những chia sẻ chân thành của Vũ Cát Tường.
진솔한 이야기를 나눠주셔서 감사합니다.
NGUỒN : Dân trí / Dnews
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




