TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ – BÀI PHỎNG VẤN HLV Mai Đức Chung ‘Trở về sau khi giành vé dự World Cup nữ 2023’

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ 

BÀI PHỎNG VẤN HLV Mai Đức Chung ‘Trở về sau khi giành vé dự World Cup nữ 2023’ 

HLV Mai Đức Chung: ‘Chưa giải nào gian khổ thế này’

SVTT: Nguyễn Huỳnh Minh Anh – Cơ sở thực tập: Kanata Biên Hòa

  1. Trở về sau khi giành vé dự World Cup nữ 2023, HLV Mai Đức Chung tiết lộ ông sụt cân vì nhiều đêm không ngủ và áp lực chưa từng thấy trong sự nghiệp.

2023

여자 월드컵 본선 진출권을 획득한 뒤 귀국한 마이득중 감독은, 여러 밤을 잠들지 못하고 이전에는 겪어보지 못한 압박으로 인해 체중이 줄었다고 밝혔다.

  1. – Ông đã trải qua giải đấu như thế nào tại Asian Cup 2022?

2022 아시안컵 대회에서 감독님은 어떤 경험을 하셨나요?

 

  1. – Tôi tụt hơn 5 kg đấy, vì lo lắng và áp lực đè nặng trước cũng như trong các trận đấu.

-저는 대회 기간 동안 걱정과 압박이 경기 전은 물론 경기 중에도 계속해서 크게 작용해 체중이 5kg 이상 줄었습니다.

  1. Trong sự nghiệp của tôi, chưa giải đấu nào gian khổ như lần này.

제 선수 생활과 지도자 경력 전체를 돌아봐도, 이번 대회만큼 힘들었던 대회는 없었습니다.

  1. Việc một loạt thành viên mắc Covid-19 và kẹt lại Tây Ban Nha khiến đội tuyển chỉ có thể sang Ấn Độ với sáu cầu thủ cùng ba HLV và Trưởng đoàn Trương Hải Tùng. 

여러 구성원이 코로나19에 감염돼 스페인에 발이 묶이면서, 대표팀은 선수 6명과 코치 3명, 그리고 트엉 하이 뚱 단장만 인도에 입국할 수 있었다.

  1. Từ con số ban đầu đó, lần lượt hao hụt xuống năm, bốn rồi cuối cùng chỉ ba cầu thủ đủ điều kiện ra sân tập. Không giáo án nào cho ngần ấy con người.

초기 인원에서 시작해 선수 수는 차례로 다섯 명, 네 명으로 줄었고, 결국 훈련에 나설 수 있는 선수는 세 명뿐이었다. 그 정도 인원으로는 어떤 훈련 프로그램도 제대로 진행할 수 없었다.

  1. Vì thế, sau giờ sinh hoạt và tập luyện, tôi phải thức đêm, mày mò nghĩ cách cho các cầu thủ đỡ chán nản.

그래서 생활 지도와 훈련이 끝난 뒤에도 나는 밤늦게까지 잠을 이루지 못한 채, 선수들이 덜 지치고 낙담하지 않도록 할 방법을 고민해야 했다.

  1. Hầu như đêm nào tôi cũng mất ngủ, cùng lắm chỉ chợp mắt được một đến hai tiếng.

나는 거의 매일 불면에 시달렸고, 많아야 한두 시간 정도밖에 잠을 이루지 못했다.

  1. Đêm cuối trước trận thắng Đài Loan ở vòng play-off, tôi thức trắng.

대만과의 플레이오프 승리를 앞둔 마지막 밤에는 나는 한숨도 자지 못했다.

  1. Nhưng phận là HLV, tôi không thể buông xuôi, nếu không sẽ ảnh hưởng đến cầu thủ và có thể hủy hoại mọi công sức đã chuẩn bị.

하지만 감독이라는 위치에 있는 이상, 나는 포기할 수 없었다. 그렇게 하면 선수들에게 영향을 미치고, 지금까지 준비해 온 모든 노력이 물거품이 될 수 있었기 때문이다.

  1. – Rơi vào bảng đấu với Nhật Bản và Hàn Quốc, gặp Trung Quốc ở tứ kết rồi đối đầu Thái Lan và Đài Loan ở play-off, theo ông đâu là trận đấu có tính bước ngoặt với Việt Nam?

일본과 한국이 있는 조에 편성되고, 8강에서 중국을 만난 플레이오프에서 태국과 대만을 상대해야 했는데, 감독님께서는 그중 어떤 경기가 베트남에 있어 전환점이 되었다고 보십니까?

 

  1. – Chính là trận Trung Quốc. Dù thua ngược 1-3, trận đấu đó đem lại cho chúng tôi rất nhiều giá trị, nhất là sự chuẩn bị cho loạt play-off.

– 바로 중국과의 경기였습니다. 비록 1-3으로 역전패했지만, 그 경기는 우리에게 많은 가치를 안겨주었고, 특히 플레이오프를 대비하는 데 큰 도움이 되었습니다.

  1. Chúng tôi ở cùng khách sạn với Trung Quốc, và nhận thấy họ có vẻ chủ quan khi thấy Việt Nam mất nhiều người. 

우리는 중국 대표팀과 같은 호텔에 머물렀고, 베트남이 많은 인원을 잃은 상황을 보고 그들이 다소 방심하고 있다는 것을 느꼈다.

  1. Có lần họ bật cười khi thấy chúng tôi ra sân tập với chỉ ba cầu thủ. 

한 번은 우리가 단 세 명의 선수만 데리고 훈련장에 나오는 모습을 보고 그들이 웃음을 터뜨린 적도 있었다.

  1. Dù vậy, tôi không đè nặng áp lực kết quả, kể cả khi ở quê nhà, mọi người kỳ vọng vào trận đấu này. 

그럼에도 불구하고 나는 결과에 대한 압박을 선수들에게 강하게 주지 않았다. 비록 홈에서 치르는 경기였고 많은 사람들이 이 경기에 큰 기대를 걸고 있었지만 말이다.

  1. Tôi là HLV trưởng, tôi quyết định, chịu trách nhiệm và khi tôi phổ biến các mục tiêu, cả đội tuyển đều nhất trí.

나는 대표팀 감독으로서 결정을 내리고 그에 대한 책임을 진다. 내가 목표를 공유했을 때, 대표팀 전원은 이에 동의했다.

  1. Trận đó, tôi đảo hết vị trí, không trụ cột nào đá chính. Tôi muốn các cầu thủ mới bình phục sau Covid-19 được thi đấu, lấy đó làm cữ dượt cho giai đoạn quan trọng tiếp theo.

그 경기에서 나는 모든 포지션을 바꾸었고, 주전 선수 누구도 선발로 내세우지 않았다. 코로나19에서 막 회복한 선수들에게 출전 기회를 주어, 이를 다음으로 이어질 중요한 단계에 대비한 실전 점검으로 삼고자 했다.

  1. Nhưng tôi vẫn xác định với cầu thủ rằng phải thua ít nhất có thể và tránh chấn thương trước Trung Quốc. 

그러나 나는 선수들에게 중국을 상대로 최대한 적은 실점으로 패하고, 무엇보다 부상을 피해야 한다는 점을 분명히 강조했다.

  1. Bên cạnh đó là không bị thẻ phạt, vì nếu rơi vào các vị trí chủ lực thì không thể đá play-off.

또한 경고 누적으로 인한 징계를 받지 않는 것도 중요했다. 만약 주축 선수들이 제재를 받게 되면 플레이오프에 출전할 수 없기 때문이다.

  1. Nhờ thế, chúng tôi có được nhân sự và thể lực tốt cho hai trận quyết đấu với Thái Lan rồi Đài Loan.

그 덕분에 우리는 태국과 이어진 대만과의 두 차례 중요한 승부를 앞두고, 인원과 체력 면에서 모두 좋은 상태를 유지할 수 있었다.

  1. – Khi còn ở Ấn Độ, ông từng nhắc đến khả năng bỏ giải vì hàng loạt cầu thủ mắc Covid-19. Thực hư chuyện này thế nào?

인도에 머물 당시, 다수의 선수들이 코로나19 감염되면서 대회 포기를 고려했다는 발언이 있었는데, 실제 상황은 어땠습니까?

 

 

  1. – Đúng là tôi đã định đề nghị Liên đoàn Bóng đá Việt Nam bỏ giải vì hoàn cảnh nhân sự lúc đó rất khó khăn.

당시 인원 사정이 매우 어려워 베트남축구연맹에 대회 포기를 건의할 생각도 했던 것이 사실입니다.

 

  1. 16 người nhiễm bệnh phải ở lại Tây Ban Nha, trong khi sáu người sang Ấn Độ thì hao hụt còn ba.

16명이 코로나19에 감염돼 스페인에 남아야 했고, 인도로 이동한 6명도 결국 3명만 남게 되었습니다.

  1. Điều lệ giải quy định nếu không đủ 13 cầu thủ để đăng ký thì huỷ trận đấu.

대회 규정에 따르면, 등록 가능한 선수가 13명에 미치지 못할 경우 경기는 취소된다.

  1. Lúc đó, tôi sốt ruột vô cùng. Chúng tôi phải trao đổi liên tục, đề nghị VFF mua thêm thẻ sim để gần như làm cầu truyền hình trực tiếp với nhóm còn lại ở Tây Ban Nha. 

그때 나는 정말 초조했다. 우리는 계속해서 소통해야 했고, 베트남축구연맹에 추가로 유심칩을 구입해 달라고 요청해 스페인에 남아 있는 선수들과 거의 실시간 화상 연결을 하다시피 했다.

  1. Lần cuối cùng, khi được thông báo đã có 12 cầu thủ âm tính, tôi bảo sang Ấn Độ ngay.

마지막으로 선수 12명이 음성 판정을 받았다는 소식을 듣자, 나는 즉시 인도로 이동하라고 지시했다.

  1. Nhưng khổ nỗi, chưa có chuyến bay nên lại phải chờ.

하지만 마땅한 항공편이 없어 또다시 기다려야만 했다.

  1. Khi ra đón, tôi vui mừng vô cùng, chẳng sợ Covid-19 gì cả, cứ ôm lấy họ như cha ôm lấy con vậy.

그들을 맞이하러 나갔을 때 나는 말로 표현할 수 없을 만큼 기뻤다. 코로나19에 대한 두려움도 잊은 채, 마치 아버지가 자식을 안듯 그들을 끌어안았다.

  1. Đấy có lẽ là những khoảnh khắc khó khăn nhất đời HLV của tôi.

아마도 그것이 내 감독 인생에서 가장 힘들었던 순간들이었을 것이다.

  1. Covid-19 quá tai hại, làm đội tuyển rơi vào tình trạng khó khăn nhân sự chưa từng thấy.

코로나19는 너무나도 치명적이어서, 대표팀을 전례 없는 인원난에 빠뜨렸다.

  1. Nhưng ơn Trời, đội tuyển chỉ nhiễm bệnh trước khi vào giải.

하지만 다행히도 대표팀은 대회에 들어가기 전에만 감염이 발생했다.

  1. – Vậy lúc vào giải, ông ứng phó thế nào, nhất là khi Việt Nam nằm trong bảng “Tử thần” với hai đối thủ mạnh nhất châu Á và Myanmar – cũng thuộc dạng khó chơi ở khu vực Đông Nam Á?

그렇다면 대회에 들어가서는 어떻게 대응하셨나요? 특히 베트남이 아시아 최강 팀과, 동남아시아에서도 만만치 않은 미얀마가 포함된 이른바죽음의 속해 있었는데요.

  1. – Trước giải, tôi đã nghĩ không hiểu tại sao Việt Nam rơi vào bảng khó thế. 

대회를 앞두고 왜 베트남이 이렇게 어려운 조에 들어가게 되었는지 이해할 수 없다고 생각했다.

  1. Nhưng khi bình tĩnh lại, tôi thấy cửa tranh vé World Cup cũng sáng sủa vì có suất đi tiếp cho đội thứ ba xuất sắc và các vòng play-off tiếp theo.

하지만 마음을 가라앉히고 보니, 조 3위에게도 진출 기회가 주어지고 이후 플레이오프가 이어진다는 점에서 월드컵 본선 진출 가능성도 충분히 밝아 보였다.

  1. Vì thế, tôi bảo các cầu thủ là cứ bình thản vì chưa biết thế nào.

그래서 나는 선수들에게 결과를 미리 걱정하지 말고, 상황을 지켜보며 차분하게 임하자고 말했다.

  1. Hai trận đầu vòng bảng gặp Hàn Quốc và Nhật Bản, tôi biết rất khó nhằn. 

조별리그 첫 두 경기에서 한국과 일본을 상대해야 했기 때문에, 나는 그 두 경기가 매우 까다로울 것이라는 점을 잘 알고 있었다.

  1. Tôi không bi quan đâu nhưng đối thủ ở đẳng cấp hoàn toàn khác. 

나는 비관적으로 생각한 것은 아니었지만, 상대는 전혀 다른 수준의 팀들이었다.

  1. Kể cả đủ quân và khỏe mạnh, Việt Nam cũng không thắng được.

설령 전원이 갖춰지고 컨디션이 완벽했더라도, 베트남이 이길 수 있는 상대는 아니었다.

  1. Vì thế, tôi không căng thẳng gì, mà chỉ xác định với các cầu thủ rằng cần hạn chế số bàn thua, cố gắng không thua quá ba bàn như trường hợp ký giấy bỏ giải và chịu thua 0-3.

그래서 나는 특별히 긴장하지 않았고, 선수들에게는 실점을 최대한 줄이며, 기권 처리로 0-3 패를 당하는 상황과 같지 않도록 세 골 이상은 내주지 말자는 목표만을 분명히 했다.

  1. Tôi xem các trận đầu đó như một cữ dượt cho các cầu thủ vừa trở lại sau Covid-19.

나는 그 초반 경기들을 코로나19에서 막 복귀한 선수들을 위한 하나의 실전 점검 과정으로 보았다.

  1. – Khi vừa xuống sân bay Nội Bài sáng nay, ông nói: “Bây giờ mới là Tết”. Vì sao lại như thế?

-오늘 아침 Sân bay Nội Bài에 도착하자마자 감독님께서 “이제서야 설이 된 기분이다”라고 말씀하셨는데, 그 이유는 무엇인가요?

  1. Đặc thù công việc khiến tôi ăn Tết xa nhà nhiều rồi, nhưng đây là lần xa nhà lâu nhất.

직업 특성상 설을 집에서 보내지 못한 적은 많았지만, 이번이 가족과 가장 오래 떨어져 있었던 설이었습니다.

  1. Cô ấy ở nhà rất vất vả, vì nhà đang sửa sang, đến 27 Tết mới xong.

집에서는 집 수리 때문에 매우 힘들었고, 설을 불과 사흘 앞둔 27일에야 공사가 끝났다.

  1. Có con cái hỗ trợ nhưng đồ đạc vẫn ngổn ngang, đang chờ tôi về phụ dọn thêm.

자녀들이 도와주기는 했지만, 집안은 여전히 어수선했고 내가 돌아와서 더 정리해 주기를 기다리고 있었다.

  1. – Vợ ông cảm thấy thế nào khi ông đi biền biệt như thế?

감독님께서 그렇게 오랫동안 집을 비우셨을 때, 부인께서는 어떤 마음이셨나요?

  1. – Vợ tôi không giận dỗi gì đâu, mà hoàn toàn thông cảm vì biết tôi tận tâm với nghề.

-아내는 전혀 서운해하지 않았고, 내가 일에 온전히 헌신하고 있다는 것을 알기에 완전히 이해해 주었다.

  1. Cô ấy chỉ dặn là làm gì thì cũng phải cố gắng giữ sức khoẻ.

그녀는 다만 무슨 일을 하든 건강만은 꼭 챙기라고 당부했다.

  1. Tôi biết cô ấy vất vả, vì tôi đi xa nhà nhiều từ lúc còn trẻ, một thân một mình lo toan việc nuôi dạy các con. 

나는 그녀가 얼마나 힘들었는지 잘 알고 있다. 내가 젊을 때부터 집을 자주 비우는 바람에, 그녀는 홀로 아이들을 키우며 모든 일을 책임져야 했기 때문이다.

  1. Cho nên, tôi rất thương. Nhưng vì hoàn cảnh, công việc và kinh tế, tôi cũng phải đi làm mới hỗ trợ được cho gia đình.

그래서 나는 아내가 더욱 안쓰럽고 고맙다. 하지만 현실적인 상황과 일, 그리고 경제적인 이유 때문에 가족을 돕기 위해서라도 계속 일을 할 수밖에 없었다.

  1. – Hàng chục năm qua, ông làm việc trong môi trường toàn phái nữ. Vợ ông cảm thấy thế nào?

수십 동안 여성들로만 이루어진 환경에서 일해 오셨는데, 그에 대해 부인께서는 어떻게 느끼셨나요?

  1. – Cũng có ghen đấy, vì tôi đi xa nhà suốt. Nhưng tôi không có bất kỳ vấn đề gì bên ngoài. 

-집을 오래 비우다 보니 질투를 한 적도 있었다. 하지만 나는 밖에서 어떤 문제도 일으킨 적이 없다.

  1. Cái thời của tôi, cầm được tay đã là khó khăn lắm rồi.

내가 젊었을 때만 해도 손을 잡는 것조차 쉽지 않던 시대였다.

  1. Hơn nữa, tôi cũng xác định mình làm bóng đá nữ, xem họ như các cháu, các em, các con của mình. 

더구나 나는 여자 축구를 하고 있다는 점을 분명히 인식하고 있었고, 선수들을 모두 내 조카나 동생, 혹은 자식처럼 여기며 대했다.

  1. Nếu tôi không gương mẫu về chuyện tình cảm, họ coi tôi ra gì.

만약 내가 사적인 감정이나 이성 문제에서 모범을 보이지 못한다면, 선수들이 나를 어떻게 보겠는가.

  1. Nếu cầu thủ nào có vấn đề, vướng mắc về sinh hoạt hay chuyên môn, tôi luôn gọi họ ra riêng trên sân để trao đổi chứ không bao giờ vào phòng. 

선수 중 누군가가 생활이나 전문적인 부분에서 문제나 고민이 있을 경우, 나는 항상 경기장 밖으로 따로 불러 대화를 나누었고, 절대 방 안에서 이야기하지는 않았다.

  1. Hoặc không, tôi trao đổi với trợ lý, để họ truyền đạt lại với các cầu thủ.

그렇지 않을 경우에는 보조 코치와 상의해, 그들이 선수들에게 대신 전달하도록 했다.

  1. – Chứng kiến áp lực công việc, vợ ông có bao giờ khuyên giải nghệ không?

업무로 인한 압박을 지켜보면서, 부인께서 은퇴를 권유한 적은 없으신가요?

  1. – Có chứ. Vợ tôi bảo ‘Anh xem thế nào, căng thẳng quá thì nghỉ đi, chứ để ảnh hưởng đến sức khoẻ là không hay’.

물론이다. 아내는 “너무 스트레스가 크면 그만두는 것도 생각해 보라. 건강에 영향을 주는 건 좋지 않다”고 말했다.

  1. Nhưng tôi chỉ có một nghề làm HLV bóng đá, và trời cho sức khoẻ nên còn bao nhiêu thời gian thì cứ cố gắng cống hiến.

하지만 나는 축구 감독이라는 한 가지 직업밖에 없고, 하늘이 준 건강이 허락하는 한 남은 시간 동안 끝까지 최선을 다해 헌신하고 싶다.

  1. Với lại, không phải lúc nào cũng làm, có lúc tôi cũng được nghỉ ngơi khi không có giải đấu

게다가 항상 일만 하는 것은 아니고, 대회가 없을 때는 나 역시 쉴 수 있는 시간도 있다.

  1. Bản thân tôi không ngại áp lực vì lăn lộn với nghề này lâu rồi.

나 자신은 이 일을 오랫동안 해왔기 때문에 압박을 그다지 두려워하지 않는다.

  1. Tim của tôi tốt, trí nhớ tốt, thần kinh cũng tốt.

나는 심장도 건강하고, 기억력도 좋으며, 신경도 튼튼하다.

  1. Có thể tôi đã cao tuổi, sức khoẻ không như trước, nhưng tôi vẫn đáp ứng đủ công việc. 

나이가 들고 예전만큼 건강하지는 않지만, 여전히 업무를 수행하는 데에는 충분히 문제가 없다.

  1. Tôi vẫn ra sân tập luyện, có thể không nhanh bằng cầu thủ nhưng sút bóng, tì đè vẫn tốt.

나는 여전히 훈련장에 나가 함께 훈련하고 있으며, 선수들만큼 빠르지는 않지만 공을 차거나 몸싸움에서는 아직도 괜찮은 편이다.

  1. Ở Ấn Độ, có lúc nắng 33 độ nhưng có lúc mưa như trút, nhiều người không chịu nổi. 

인도에서는 어떤 때는 기온이 33도까지 오르고, 또 어떤 때는 폭우가 쏟아져 많은 사람들이 이를 견디지 못했다.

  1. Nếu không có sức khỏe thì không chịu được áp lực và công việc như thế. 

체력이 없다면 그런 압박과 업무를 감당해 내기 어렵다.

  1. Nhưng các bạn thấy đấy, tôi có thể đứng liền hai tiếng dưới trời nắng mà không làm sao cả.

하지만 여러분도 보시다시피, 나는 뜨거운 햇볕 아래에서 두 시간 연속으로 서 있어도 아무 문제 없다.

  1. – Tại sao sau trận đấu với Đài Loan, ông lại có ý định không dẫn dắt đội tuyển dự World Cup nữ 2023?

대만과의 경기 이후, 2023 여자 월드컵에서 대표팀을 지휘하지 않겠다는 생각을 하셨나요?

  1. – Trận đấu đó quá quan trọng và kịch tính, vì thế tôi cảm thấy căng thẳng nên bảo rằng muốn nghỉ ngơi một chút.

-그 경기는 너무나 중요하고 긴박했기 때문에 큰 긴장을 느꼈고, 그래서 잠시 쉬고 싶다고 말했다.

  1. Quả thực, tôi chưa thể nói trước là có thể dẫn dắt đội tuyển ở World Cup hay không, vì còn phụ thuộc vào sức khoẻ nữa.

사실 월드컵에서 대표팀을 계속 지휘할 수 있을지는 아직 단정할 수 없다. 그것은 무엇보다도 건강 상태에 달려 있기 때문이다.

  1. Nhưng chắc chắn, từ giờ đến hết năm 2022, tôi vẫn làm việc vì còn hợpc đồng với VFF.

하지만 확실한 것은 2022년 말까지는 VFF와 계약이 남아 있기 계속 일할 것입니다.

 

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo