TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (BÀI 3)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

Bài 3. 남을 도울 때는 진실해야 한다.

        Khi giúp đỡ người khác thì phải chân thành.

  1. 어떤 부유한 농가에 한 걸인이 찾아들었다.
    Một hôm, có một người ăn mày tìm đến một gia đình nông dân giàu có.
  2. 며칠을 굶은 걸인은 농부에게 음식을 요구했다.
    Người ăn mày đã nhịn đói mấy ngày liền nên xin người nông dân chút đồ ăn.
  3. 농부의 창고에는 음식과 과일이 가득했다.
    Trong kho của người nông dân có đầy ắp lương thực và trái cây.
  4. 그러나 욕심 많은 농부의 아내는 다 썩어 가는 마늘줄기 하나를 뽑아주었다.
    Nhưng người vợ tham lam của nông dân chỉ nhổ cho ông ta một nhánh tỏi đã sắp thối rữa.
  5. 걸인은 그것으로 겨우 요기를 했다.
    Người ăn mày nhờ đó mà tạm thời cầm cự được cơn đói.
  6. 세월이 흘러 농부의 아내는 세상을 떠났다.
    Thời gian trôi qua, người vợ của nông dân qua đời.
  7. 그녀는 천사에게 천국에 올라가게 해달라고 부탁했다.
    Bà ta cầu xin thiên thần cho mình được lên thiên đường.
  8. 그러자 천사가 다 썩은 마늘줄기 하나를 보여주며 말했다.
    Bấy giờ, thiên thần đưa cho bà ta xem một nhánh tỏi thối rữa và nói:
  9. “당신이 세상을 사는 동안에 유일하게 자선을 베풀었던 물건입니다.
    “Đây là vật duy nhất bà đã dùng để làm việc thiện trong suốt cuộc đời.”
  10. 지금부터 마늘줄기의 한쪽 끝을 붙잡고 천국으로 올라오시오.”
    “Bây giờ hãy nắm chặt một đầu của nhánh tỏi này và bay lên thiên đường đi.”
  11. 농부의 아내는 마늘줄기를 붙잡고 천국으로 날아올랐다.
    Người vợ nông dân liền nắm nhánh tỏi và bay lên trời.
  12. 그러나 썩은 마늘줄기는 곧 끊어졌고 그녀는 깊은 지옥 불에 떨어지고 말았다.
    Nhưng nhánh tỏi thối rữa nhanh chóng bị đứt, và bà ta rơi thẳng xuống ngọn lửa địa ngục.
  13. 톨스토이의 소설 가운데 나오는 이야기다.
    Đây là một câu chuyện trong tác phẩm của Tolstoy.
  14. 우리는 남을 도울 때 진실해야 한다.
    Chúng ta khi giúp người khác phải thật lòng.
  15. 형식적인 구제와 동정은 의미가 없다.
    Sự cứu trợ hay thương hại một cách hình thức thì vô nghĩa.
  16. 사랑이 담긴 은밀한 구제는 보석처럼 은은한 빛을 발한다.
    Sự cứu giúp âm thầm nhưng chứa đựng tình yêu thương sẽ tỏa sáng lấp lánh như một viên ngọc.

TỪ VỰNG.

  1. 남을 돕다: giúp đỡ người khác
    남을 도울 때는 진실해야 한다. (Khi giúp người khác, phải chân thành.)
  2. 부유하다: giàu có

어떤 부유한 농가에 한 걸인이 찾아들었다. (có một người ăn mày tìm đến một gia đình nông dân giàu có.)

  1. 마늘줄기: nhánh tỏi

욕심 많은 농부의 아내는 다 썩어 가는 마늘줄기 하나를 뽑아주었다.( người vợ tham lam của nông dân chỉ nhổ cho ông ta một nhánh tỏi đã sắp thối rữa.)

  1. 요기하다: ăn qua loa, ăn tạm cho đỡ đói

걸인은 그것으로 겨우 요기를 했다. (Người ăn mày nhờ đó mà tạm thời cầm cự được cơn đói.)

  1. 세월이 흐르다: thời gian trôi qua

세월이 흘러 농부의 아내는 세상을 떠났다.(Thời gian trôi qua, người vợ của nông dân qua đời.)

  1. 천사: thiên thần
    그녀는 천사에게 천국에 올라가게 해달라고 부탁했다.(Bà ta cầu xin thiên thần cho mình được lên thiên đường.)
  2. 지옥 : địa ngục

썩은 마늘줄기는 곧 끊어졌고 그녀는 깊은 지옥 불에 떨어지고 말았다. (nhánh tỏi thối rữa nhanh chóng bị đứt, và bà ta rơi thẳng xuống ngọn lửa địa ngục.)

  1. 형식적 : mang tính hình thức

형식적인 구제와 동정은 의미가 없다.(Sự cứu trợ hay thương hại một cách hình thức thì vô nghĩa.)

  1. 빛을 발하다 : tỏa sáng, phát sáng

사랑이 담긴 은밀한 구제는 보석처럼 은은한 빛을 발한다.(Sự cứu giúp âm thầm nhưng chứa đựng tình yêu thương sẽ tỏa sáng lấp lánh như một viên ngọc.

NGỮ PHÁP.

  1. / (Khi…)

📘 Cấu trúc: Động từ/ Tính từ (으)ㄹ 때
📖 Ví dụ: 남을 도울 때는 진실해야 한다.

➡ Khi giúp người khác thì phải chân thành.

🪶 Giải thích: được dùng để diễn tả thời điểm, khoảng thời gian xảy ra hành động nào đó.

  1. 에게 / –한테 (Từ/ cho)

📘 Cấu trúc: Danh từ에게 / 한테

📖 Ví dụ: 걸인은 농부에게 음식을 요구했다.

➡ Người ăn mày xin đồ ăn từ người nông dân.
🪶 Giải thích: Được sử dụng sau danh từ để chỉ chỉ hướng hoặc đối tượng của hành động).

  1. / 가다 (đang dần…)

📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어 가다

📖 Ví dụ: 다 썩어 가는 마늘줄기

➡ Nhánh tỏi đang dần bị thối rữa.

🪶 Giải thích: diễn tả một hành động hoặc trạng thái đang dần tiếp diễn và duy trì từ hiện tại đến tương lai.

  1. () (bằng…)

📘 Cấu trúc: Danh từ (으)로

📖 Ví dụ: 그것으로 겨우 요기를 했다.

➡ Nhờ cái đó mà tạm thời cầm cự được cơn đói.
🪶 Giải thích: Chỉ công cụ, phương pháp hay vật liệu để thực hiện hành động.

  1. ( = 면서) (Vừa…vừa…)

📘 Cấu trúc: Động từ 며 ( = 면서)

📖 Ví dụ: 마늘줄기 하나를 보여주며 말했다.

➡ Vừa đưa nhánh tỏi vừa nói.
🪶 Giải thích: cấu trúc tiếng Hàn diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời (vừa… vừa…)

  1. 동안() (Trong lúc/ trong khi…)

📘 Cấu trúc: Động từ 는 동안(에)

📖 Ví dụ: 세상을 사는 동안에

➡ Trong suốt thời gian sống trên đời

🪶 Giải thích: sử dụng để diễn tả một khoảng thời gian nhất định mà một hành động hoặc trạng thái nào đó diễn ra liên tục.

  1. /어야 하다 (Phải…)

📘 Cấu trúc: Động từ/ Tính từ 아/어야 하다

📖 Ví dụ: 진실해야 한다.

➡ Phải chân thành.

🪶 Giải thích: tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc phải làm gì đó.

  1. 처럼 (Như/ Giống như…)

📘 Cấu trúc: Danh từ 처럼

📖 Ví dụ: 보석처럼 은은한 빛을 발한다.
➡ 보석처럼 은은한 빛을 발한다.
🪶 Giải thích: tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc phải làm gì đó.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749

– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730

– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749

– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049

– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264

– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931

– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165

– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo