TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ Truyện ngắn DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÝ (Chương 10)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH REVIEW

SONG NGỮ VIỆT HÀN CÙNG CÔNG NGHỆ

Truyện ngắn

DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÝ

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS Hà Ngọc Bích Cầm – CSTT Kanata NKKN

  1. Chương 10: Mấy dòng tạm biệt của nhật ký

제10장: 일기의 마지막 작별의 글

  1. Bây giờ chỉ còn lại có Trũi và tôi.

이제 남은 것은 트루이와 나뿐이다.

  1. Các bạn đồng tâm đã dời đi mỗi đứa một ngả. 

마음을 함께했던 친구들은 저마다 각자의 길로 떠났다.

  1. Nhưng ai đi đâu cũng không còn cảm tưởng lẻ loi và chỉ thấy rất vui, rất đầm ấm vì đi đâu bây giờ cũng có bạn. 

하지만 누구도 더 이상 외롭다고 느끼지 않는다. 오히려 어디를 가든지 친구가 있다는 생각에 마음은 늘 기쁘고 따뜻하기만 하다.

  1. Chúng tôi vừa làm được một việc to tát quá.

우리는 정말로 큰일을 해낸 것이다.

  1. Tôi và Trũi trở lại quê hương định nghỉ ngơi ít ngày và tôi có ý muốn đưa mẹ tôi đi chơi đây đó giối già một phen.

트루이와 나는 고향으로 돌아가 며칠 쉬기로 했다. 그리고 나는 늙으신 어머니를 모시고 이곳저곳 여행을 다니게 해 드리고 싶은 작은 바람도 품고 있다.

  1. Trên đường về, tới đâu, tôi và Trũi cũng được đón mời. 

돌아가는 길 내내, 우리가 가는 곳마다 따뜻한 환대를 받았다.

  1. Ông Ê’ch Cốm cùng cả xóm ra tận đầu đường tiếp rước. 

에찌 꼼 아저씨와 마을 사람들은 길 어귀까지 나와 우리를 맞이해 주었다.

  1. Đám cá ngoài quãng sông cũng bơi vào xin lỗi về việc cũ. 

강가에 있던 물고기들까지 헤엄쳐 와 지난 일에 대해 사과를 전했다.

  1. Tôi thưa rằng nói về chuyện cũ thì ngày ấy chúng tôi cũng mang lỗi chẳng khác gì các bạn. 

나는 조용히 말했다. 지난 일을 이야기하자면, 그때는 우리 역시 잘못이 있었으니 여러분과 다르지 않다고.

  1. Chỉ có hôm nay chúng ta đều khác trước rồi.

오늘이 되어서야 우리는 모두 예전과 달라졌다.

  1. Ở đâu cũng tưng bừng rộn rịch.

어디를 가나 온통 들썩이고 활기가 넘친다.

  1. Về tới quê hương, cảnh vật có đổi khác ít nhiều. Bao nhiêu năm xa cách! 

고향에 도착하니 풍경도 어느 정도 변해 있었다. 참으로 오랜 세월 떨어져 있었구나.

  1. Vì câu chuyện của chúng tôi đã được các nhà truyền tin kiến đem đến từ lâu nên nghe biết tôi và Trũi trở về, cả vùng bờ nước đi đón.

우리의 이야기가 이미 오래전에 개미 소식꾼들에 의해 전해졌기 때문에, 내가 트루이와 함께 돌아온다는 소식을 듣고 물가 일대 사람들이 모두 마중을 나왔다.

  1. Anh cả tôi sướng cuồng lên, vì đã có ông em rất quý (chứ không phải bất hiếu bất mục) như tôi. 

큰형은 기쁨에 들떠 어쩔 줄 몰라 했다. 나처럼 그토록 자랑스러운 동생을 두었기 때문이었다 (불효하고 못난 동생이 아니라는 뜻에서였다).

  1. Ông kể với bốn bên hàng xóm rằng mùa xuân tới ông cũng đi du lịch và phiêu lưu như “chú Mèn nó” cho mà xem! Cho mà xem.

형은 사방 이웃들에게 다니며 말했다. 다가오는 봄에는 자신도 여행을 떠나 “우리 멘이처럼” 모험을 해 볼 거라고, 두고 보라고 몇 번이고 장담했다.

  1. Ông anh hai ốm yếu thì mất từ lâu.

몸이 약하던 둘째 형은 이미 오래전에 세상을 떠났다.

  1. Nhưng buồn nhất, mẹ tôi cũng đã khuất núi.

그러나 무엇보다도 슬픈 것은, 어머니마저 이미 세상을 떠나셨다는 사실이었다.

  1. Tôi ra viếng mộ người bên đầm nước. 

나는 연못가에 있는 어머니의 무덤을 찾아가 참배했다.

  1. Nhớ đến lời người, khi sinh thời. Mẹ ơi! 

생전에 어머니께서 하셨던 말씀이 떠올랐다. 어머니…!

 

 

 

  1. Lá vàng, thì lá rụng, sự xoay vần tự nhiên, muôn loài chưa ai cưỡng lại được, con vì thế mà buồn, nhưng con vẫn ân hận rằng lần này trở về không còn được quỳ ôm đôi càng gầy yếu của mẹ kính mến mà kể lại những ngày luân lạc và những công việc con đã làm ích lợi cho đời để mẹ nghe.

잎이 누렇게 물들면 결국 떨어지는 법이니, 이는 자연의 이치이며 어느 생명도 거스를 수 없는 순리이다. 그래서 나는 슬프다. 그러나 이번에 돌아와서는 사랑하는 어머니의 여위고 가느다란 집게발을 끌어안고, 내가 겪어 온 떠돌이 나날들과 세상에 보탬이 되고자 했던 일들을 들려드릴 수 없게 된 것이 못내 한스럽고 후회스럽다.

  1. Sau đó, tôi nghỉ lại quê nhà ít lâu.

그 후, 나는 고향에 잠시 머물렀다.

  1. Lòng thư thái, nằm duỗi chân nhìn lên qua khe cỏ ấu, thấy mảnh trời xanh biếc như ước vọng đời mình đương bay xa. 

마음은 한없이 평온해져, 풀 사이에 몸을 뻗고 누워 하늘을 올려다보니, 물풀 사이로 비쳐 보이는 푸른 하늘 한 조각이 마치 내 삶의 희망이 멀리 날아오르는 듯했다.

  1. Rồi tôi bàn với Trũi một cuộc đi mới.

그리고 나는 트루이와 새로운 여정을 의논했다.

  1. Ngày nào, cuộc đi mới ấy, cuộc phiêu lưu rời quê hương lần thứ ba ấy xong, bấy giờ, chúng tôi mới thực sự được la đà theo bước chân mình. 

언젠가 그 새로운 여정, 고향을 떠나는 세 번째 모험이 끝나게 되면, 그때서야 우리는 비로소 발걸음이 이끄는 대로 한가롭게 떠돌 수 있을 것이다.

  1. Đó sẽ là cuộc phiêu lưu hoà bình, chúng tôi sẽ để hết thì giờ xem xét phong tục, nghiên cứu văn hoá và thổ ngơi từng vùng. 

그것은 평화로운 모험이 될 것이다. 우리는 모든 시간을 들여 각 지역의 풍습을 살피고, 문화와 자연환경을 연구하게 될 것이다.

  1. Chúng tôi có thể thành nhà khảo cổ, nhà địa lý, nhà kinh tế, nhà thơ nổi tiếng cũng nên.

어쩌면 우리는 고고학자, 지리학자, 경제학자, 혹은 이름난 시인이 될지도 모른다.

  1. Trong những ngày còn lưu ở quê hương, tôi chép lại cuộc sống trôi nổi vừa qua. 

고향에 머무르는 동안, 나는 지난날 떠돌며 살아온 삶을 기록해 두었다.

  1. Giờ đương mùa thu.

지금은 가을이다.

  1. Mùa thu, hoa cúc vàng nở lưng giậu. 

가을이 되니, 노란 국화가 울타리 곁에 피어난다.

  1. Lối mòn đầy lá đỏ rơi. 

좁은 길에는 붉은 낙엽이 가득 떨어져 있다.

  1. Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám mưa phùn. 

계절이 바뀐 뒤로, 하늘과 땅은 잔잔한 이슬비 속에 우울하게 가라앉아 있다.

  1. Cảnh buồn mà lòng vui.

풍경은 쓸쓸하지만, 마음은 오히려 평온하다.

  1. Thưa bạn đọc yêu quý. 

사랑하는 독자 여러분께,

  1. Mèn tôi xin phép chấm hết một phần thiên ký sự. 

이만 ‘멘’인 나는 이 기행문의 한 부분을 마치고자 한다.

  1. Ước ao trong cuộc đi vô cùng hào hứng đương tới, chúng ta còn được gặp nhau.

머지않아 다가올 이 설레는 여정 속에서, 우리 다시 만나게 되기를 바란다.

  1. 12-1941 – Nghĩa Đô

1941년 12월 – 응이어도

  1. Tô Hoài.

또 호아이

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749

– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730

– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749

– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049

– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264

– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931

– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165

– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo