TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 10. 우리를 힘들게하는 것은 절망하기 때문이다.
Điều khiến chúng ta khổ sở chính là tuyệt vọng.
- 페루의 선원들이 아마존강을 항해하고 있었다.
Có lần các thủy thủ Peru đang đi thuyền trên sông Amazon.
- 그런데 거대한 스페인 배 한 척이 강 위에 떠 있었다.
Họ bắt gặp một con tàu lớn của Tây Ban Nha đang nổi trên dòng sông.
- 선원들이 스페인 배에 올라가 보니 수십 명의 스페인 사람들이 쓰러져 있었다.
Khi các thủy thủ lên tàu, họ thấy hàng chục người Tây Ban Nha nằm gục.
- 입술은 새까맣게 탄 채 사경을 헤매고 있었다.
Môi họ đã cháy đen, đang hấp hối cận kề cái chết.
- 그들은 마실 물이 없어 죽어가고 있었다.
Họ đang chết dần vì không có nước uống.
- 도대체 어떻게 된 일입니까? 무엇을 도와드릴까요?
“Rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì vậy? Chúng tôi có thể giúp gì cho các ông?”
- 페루의 선원들이 스페인 사람들을 흔들어 깨웠다.
Các thủy thủ Peru lay họ dậy.
- 우리에게 마실 물을 주시오. 우리는 지금 물이 없어 죽어가고 있소.
“Xin hãy cho chúng tôi nước uống. Chúng tôi sắp chết vì khát.”
- 페루 선원들은 아마존 강물을 퍼 올려 스페인 사람들을 먹였다.
Thế là thủy thủ Peru múc nước từ sông Amazon cho họ uống.
- 그제서야 그들은 정신을 차렸다.
Lúc ấy họ mới tỉnh lại.
- 스페인 선원들은 사실 넓은 아마존강에 떠 있었다.
Thực ra, con tàu Tây Ban Nha đang nổi trên chính dòng sông Amazon rộng lớn.
- 그러나 넓은 바다에서 길을 잃었기 때문에 지금도 바다 가운데 있다고 생각하고 아무런 노력을 하지 않았던 것이다.
Nhưng vì từng lạc đường trên biển cả bao la, họ vẫn nghĩ mình đang ở giữa đại dương, nên đã không hề làm gì để cứu lấy bản thân.
- 사람들은 가끔 환경에 대해 막연한 공포를 느낀다.
Con người đôi khi cảm thấy một nỗi sợ mơ hồ trước hoàn cảnh.
- 지금 우리를 힘들게 하는 것은 환경이 아니라 ‘절망’이라는 이름의 바다다.
Nhưng điều đang khiến chúng ta khổ sở không phải là hoàn cảnh, mà chính là đại dương mang tên ‘tuyệt vọng’.
TỪ VỰNG
- 절망 sự tuyệt vọng
그녀는 모든 희망이 사라진 순간 깊은 절망에 빠졌다. (Cô ấy rơi vào tuyệt vọng sâu sắc khi mọi hy vọng đều biến mất.)
- 항해하다 đi thuyền, hải hành, vượt biển
긴 인생길을 항해하다 보면 때로 풍랑과도 같은 고난을 만날 때가 있다. (Khi bạn đi trên hành trình dài của cuộc đời, sẽ có lúc bạn gặp phải những khó khăn giống như bão tố.)
- 거대하다 to lớn, khổng lồ
도시 한가운데에 거대한 빌딩이 세워져 있다. (Giữa lòng thành phố sừng sững một tòa nhà khổng lồ.)
- 쓰러지다 ngã gục, đổ xuống
그는 며칠 동안 잠을 못 자서 결국 회의 도중에 쓰러졌다. (Vì mất ngủ nhiều ngày, anh ta cuối cùng đã ngã gục giữa cuộc họp.)
- 사경을 헤매다 hấp hối, cận kề cái chết
그 환자는 한때 사경을 헤맸지만 기적적으로 살아났다. (Bệnh nhân ấy từng cận kề cái chết nhưng đã sống sót một cách kỳ diệu.)
- 정신을 차리다 tỉnh lại, lấy lại tinh thần
그는 교통사고가 난 지 한 달 만에 정신을 차렸다. (Anh ấy đã tỉnh lại một tháng sau vụ tai nạn xe hơi.)
- 가운데 giữa, trong số
공연을 잘 보기 위해 우리는 가운데 자리에 앉았다. (Để có thể quan sát tốt buổi biểu diễn, chúng tôi ngồi ở hàng ghế giữa.)
- 환경 hoàn cảnh, môi trường
그녀는 어려운 환경 속에서도 꿈을 포기하지 않았다. (Dù trong hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn không từ bỏ ước mơ.)
- 막연하다 mơ hồ, không rõ rang
앞으로의 미래가 막연해서 무엇을 해야 할지 모르겠어요. (Tương lai phía trước thật mơ hồ, nên tôi không biết phải làm gì.)
NGỮ PHÁP
- -기 때문이다 (Bởi vì …)
📘Cấu trúc: Tính từ/Động từ + 기 때문이다
📖 Ví dụ: 오늘은 집에 일찍 가야 해요. 내일 중요한 시험이 있기 때문이에요.
➡ Hôm nay tôi phải về nhà sớm, vì ngày mai có kỳ thi quan trọng.
🪶Giải thích: Dùng để nêu nguyên nhân, lý do cho một kết quả hoặc tình huống nào đó.
- (이)라는(… được gọi là N/Chính là N)
📘Cấu trúc: Danh từ 1 + (이)라는 + Danh từ 2
📖 Ví dụ: 저는 ‘희망’이라는 단어를 정말 좋아해요.
➡ Tôi thật sự thích từ gọi là “hy vọng.”
🪶Giải thích: Dùng để giải thích, định nghĩa, hoặc nhấn mạnh tên gọi / khái niệm của một sự vật, sự việc cụ thể.
Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm → dùng 이라는,
nếu kết thúc bằng nguyên âm → dùng 라는.
- -게 하다(khiến, làm cho)
📘Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 게 하다
📖 Ví dụ: 그 소식은 많은 사람들을 기쁘게 했어요.
➡ Tin tức đó khiến nhiều người vui mừng.
🪶Giải thích: Diễn tả hành động khiến ai đó hoặc điều gì đó trở nên / làm / cảm thấy như thế nào.




