TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
BÀI 6. 어머니의 사랑은 영원하다
Tình mẹ là vĩnh cửu
- 어느 책에 실린 동화 한 편. 임금님이 세 아들을 불러 이 세상에서 가장 아름다운 것을 하나씩 구해오라고 명령했다.
Trong một cuốn sách có đăng một truyện cổ tích: Nhà vua gọi ba người con trai lại và ra lệnh cho mỗi người hãy mang về một điều đẹp đẽ nhất trên đời. - 임금님은 가장 아름다운 것을 가져오는 아들에게 왕위를 물려주기로 했다.
Vua quyết định sẽ truyền ngôi cho người con nào mang về được thứ đẹp nhất. - 셋째 아들은 아름답고 탐스런 장미꽃을 보자기에 담아 왔다.
Người con út bỏ vào túi vải một bông hồng rực rỡ và kiêu sa. - 둘째는 어린아이의 천진난만한 웃음이 너무 아름다워 그것을 보자기에 담아 왔다.
Người con thứ hai thấy nụ cười hồn nhiên của trẻ nhỏ quá đẹp nên đã đem nó bỏ vào túi vải. - 장남은 갓난아이에게 젖을 먹이고 있는 어머니의 사랑스런 표정을 보자기에 담았다.
Người con cả bỏ vào túi vải gương mặt đầy yêu thương của người mẹ đang cho con bú. - 임금님은 신하들이 보는 앞에서 세 아들이 가져온 보물 보자기를 개봉했다.
Trước mặt các quan, vua mở những túi vải báu vật mà ba người con đã mang về. - 장미꽃 보자기에는 앙상한 장미줄기와 가지만 남아 있었다.
Trong túi vải hoa hồng chỉ còn lại cành và gai trơ trụi. - 화려한 장미꽃은 가루로 변해 있었다.
Bông hồng lộng lẫy đã hóa thành bụi phấn. - 차남의 보자기에도 어린이의 고운 미소는 없었다.
Trong túi vải của người con thứ hai cũng không còn nụ cười xinh đẹp của đứa trẻ. - 늙은이의 탄식만 피어올랐다.
Chỉ còn lại tiếng than thở của tuổi già. - 장남은 걱정스런 표정으로 세 번째 보자기를 열었다.
Người con cả với vẻ lo lắng mở chiếc túi vải thứ ba. - 그런데 어머니의 사랑은 조금도 변하지 않은 채 그대로 남아 있었다.
Thế nhưng tình yêu của mẹ vẫn còn nguyên vẹn, không hề thay đổi. - 어머니의 사랑은 영원하다.
Tình mẹ là vĩnh hằng. - 세월이 지나도 변하지 않는 보석이다.
Đó là viên ngọc quý không bao giờ thay đổi dù thời gian trôi qua. - 이것을 깨닫는 순간 어머니는 자녀의 곁을 떠난다.
Vào khoảnh khắc con cái nhận ra điều ấy, mẹ đã không còn ở bên nữa.
TỪ VỰNG
- 명령하다 Ra lệnh
선생님이 학생들에게 조용히 하라고 명령했다. (Giáo viên ra lệnh cho học sinh giữ trật tự.)
- 보자기 Khăn gói, túi vải
할머니는 사과를 보자기에 싸서 주셨다. (Bà gói táo trong khăn vải rồi đưa cho tôi.)
- 탐스럽다 Tươi tốt, rực rỡ, hấp dẫn
그 과일은 탐스러워서 당장 먹고 싶었다. (Trái cây đó trông ngon nên tôi muốn ăn ngay.) - 천진난만하다 Hồn nhiên, ngây thơ
아이의 천진난만한 웃음이 모두를 행복하게 했다. (Nụ cười hồn nhiên của đứa bé khiến mọi người vui vẻ.)
- 표정 Biểu cảm, nét mặt
그의 표정만 봐도 기분이 좋은지 나쁜지 알 수 있다. (Chỉ nhìn nét mặt anh ấy thôi cũng biết anh đang vui hay buồn.)
- 개봉하다 Mở, bóc (hộp, gói, phim, lễ ra mắt)
소포를 개봉하여 내용물을 확인하였다. (Tôi đã mở bưu kiện ra và kiểm tra nội dung bên trong.)
- 앙상하다 Trơ trụi, gầy guộc
겨울이 되면 나무 가지가 앙상하게 남는다. (Khi mùa đông đến, cây chỉ còn lại những cành trơ trụi.)
- 탄식 Tiếng than thở, thở dài
그 소식을 들은 사람들은 모두 탄식을 내뱉었다. (Nghe tin đó, mọi người đều thở dài than thở.)
- 변하다 Thay đổi
사람은 시간이 지나면 누구나 변하기 마련이다. (Thời gian trôi, con người ai cũng sẽ thay đổi.)
- 영원하다 Vĩnh cửu, mãi mãi
우정은 영원하다고 믿고 싶어요. (Tôi muốn tin rằng tình bạn là mãi mãi.)
- 세월 Thời gian, năm tháng
세월이 흘러도 그 기억은 잊히지 않는다. (Dù năm tháng trôi qua, ký ức ấy vẫn không phai.)
- 보석 Đá quý, bảo vật
그 반지에는 작은 보석이 박혀 있다. (Chiếc nhẫn ấy có gắn một viên đá quý nhỏ.)
- 깨닫다 Nhận ra, thấu hiểu
실수를 통해 많은 것을 깨달았다. (Qua sai lầm, tôi đã nhận ra được nhiều điều.)
NGỮ PHÁP
1. -(으)라고 하다 (Ra lệnh, yêu cầu làm gì)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)라고 하다
📖 Ví dụ: 임금님이 세 아들을 불러 이 세상에서 가장 아름다운 것을 하나씩 구해오라고 명령했다.
à Nhà vua gọi ba người con lại và ra lệnh mỗi người hãy tìm kiếm rồi mang về một thứ đẹp nhất trên đời.
🪶 Giải thích: Dùng để truyền đạt mệnh lệnh hoặc yêu cầu của người nói khác.
2. -(으)려고 하다 (Định làm gì, có ý định)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)려고 하다
📖 Ví dụ: 임금님은 가장 아름다운 것을 가져오는 아들에게 왕위를 물려주기로 했다.
à Vua định truyền ngôi cho người con mang về vật đẹp nhất.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ ý định, kế hoạch sắp thực hiện.
3. -(으)면 (Nếu, khi…)
📘 Cấu trúc: Động từ / tính từ + (으)면
📖 Ví dụ: 세월이 지나도 변하지 않는 보석이다.
à Dù thời gian trôi qua vẫn không thay đổi.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ điều kiện, giả định (“nếu… thì…”), hoặc “khi…”.
4. -(으)ㄴ/는 채로 (Giữ nguyên trạng thái…)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)ㄴ/는 채로
📖 Ví dụ: 어머니의 사랑은 조금도 변하지 않은 채 그대로 남아 있었다.
à Tình mẹ vẫn còn nguyên vẹn, không hề thay đổi.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ giữ nguyên trạng thái của hành động hoặc tình huống nào đó.
5. -(으)ㄹ 때 (Khi, lúc…)
📘 Cấu trúc: Động từ / tính từ + (으)ㄹ 때
📖 Ví dụ: 그것을 깨닫는 순간 어머니는 자녀의 곁을 떠난다.
à Khi nhận ra điều đó, mẹ rời xa con.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ thời điểm xảy ra hành động.
6. -(으)기로 하다 (Quyết định làm …)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)기로 하다 (Quyết định làm gì)
📖 Ví dụ: 임금님은 가장 아름다운 것을 가져오는 아들에게 왕위를 물려주기로 했다.
➡️ Nhà vua quyết định truyền ngôi cho người con mang về vật đẹp nhất.
🪶 Giải thích: Diễn tả ý định hoặc quyết định của chủ ngữ về một hành động tương lai.
- –아/어있다 (Đang…)
📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어 있다 (đang trong trạng thái …)
📖 Ví dụ: 화려한 장미꽃은 가루로 변해 있었다.
➡️ Bông hồng lộng lẫy đã hóa thành bụi phấn.
🪶 Giải thích: Cấu trúc V-아/어 있다 diễn tả trạng thái hiện tại được duy trì sau khi một hành động đã xảy ra.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823






