TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 7. 사랑은 절망을 희망으로 바꿔 놓는다
Tình yêu biến tuyệt vọng thành hy vọng
- 영국의 BBC방송은 지난주 20세기 최고의 인간승리자로 피터 헐(33)을 선정했다.
Tuần trước, đài BBC Anh đã chọn Peter Hull (33 tuổi) là “người chiến thắng vĩ đại nhất thế kỷ 20”. - 헐은 영국의 수영선수로서 태어날 때부터 팔과 다리가 없었다.
Hull là vận động viên bơi người Anh, sinh ra đã không có cả tay lẫn chân. - 초등학교에 입학원서를 제출했을 때 교장선생님의 대답은 냉랭했다.
Khi nộp đơn vào tiểu học, câu trả lời của thầy hiệu trưởng rất lạnh lùng. - “학부모들의 반대가 워낙 심해요. 저희들을 좀 이해해주십시오.”
“Phụ huynh phản đối quá nhiều. Mong anh hãy thông cảm cho chúng tôi.” - 그때 헐은 장애인에 대한 차별을 처음 느꼈다.
Lúc ấy, Hull lần đầu tiên cảm nhận được sự phân biệt đối xử với người khuyết tật. - 가족들은 헐을 `보통아이’로 키웠다.
Gia đình nuôi dạy Hull như một đứa trẻ bình thường. - 파티에도 데려가고 모임에도 참석시켰다.
Họ đưa cậu đến các bữa tiệc, các buổi gặp mặt. - 어머니는 매일 아들의 귀에 속삭였다.
Người mẹ ngày ngày thì thầm vào tai con trai. - “너는 건강한 사람보다 장점이 많다. 용기를 잃지 말아라.”
“Con có nhiều ưu điểm hơn cả những người khỏe mạnh. Đừng bao giờ đánh mất dũng khí.” - 헐은 열 살 때부터 수영을 배웠다.
Hull bắt đầu học bơi từ năm mười tuổi. - 머리를 움직여 방향을 잡고 팔을 휘저었다.
Anh dùng đầu để xác định hướng và quẫy hai cánh tay cụt. - 그는 항상 맨 꼴찌였다.
Anh luôn về chót. - 그러나 절망하지 않고 계속 노력했다.
Thế nhưng anh không tuyệt vọng mà tiếp tục nỗ lực. - 그리고 88서울장애인올림픽에 출전했다.
Và anh đã tham gia Thế vận hội Người khuyết tật Seoul 1988. - 92 바르셀로나 장애인올림픽에도 출전해 3개의 세계신기록을 수립했다.
Năm 1992 anh tham gia Thế vận hội Người khuyết tật Barcelona và còn lập 3 kỷ lục thế giới. - 인간승리자로 선정된 헐의 수상소감은 간단했다.
Lời phát biểu nhận giải của Hull – người được chọn là “người chiến thắng” rất giản dị. - “나를 보통사람으로 인정해준 어머니에게 영광을 돌린다.”
“Tôi xin dâng vinh quang này cho mẹ – người đã công nhận tôi như một con người bình thường.” - 사랑은 절망을 희망으로 바꾸어놓는 힘이 있다.
Tình yêu có sức mạnh biến tuyệt vọng thành hy vọng.
TỪ VỰNG
- 절망 Tuyệt vọng
절망적인 상황에서도 포기하지 말자. (Dù trong tình huống tuyệt vọng cũng đừng bỏ cuộc.) - 희망 Hy vọng
그는 끝까지 희망을 잃지 않았다. (Anh ấy không đánh mất hy vọng cho đến cuối cùng.) - 장애인 Người khuyết tật
그 도시는 장애인을 위한 시설이 잘 되어 있다. (Thành phố đó có cơ sở hạ tầng tốt cho người khuyết tật.) - 차별 Phân biệt đối xử
모든 사람은 차별 없이 대우받아야 한다. (Mọi người đều phải được đối xử công bằng, không phân biệt.) - 입학원서 Đơn nhập học
나는 다음 주에 대학 입학원서를 제출할 예정이다. (Tôi dự định nộp đơn nhập học đại học vào tuần tới.) - 반대 Phản đối
부모님의 반대에도 그는 꿈을 포기하지 않았다. (Dù bị bố mẹ phản đối, anh ấy vẫn không từ bỏ ước mơ.) - 이해하다 Hiểu, thông cảm
서로의 입장을 이해하는 것이 중요하다. (Việc hiểu quan điểm của nhau là rất quan trọng.) - 용기 Dũng khí, lòng can đảm
그는 용기를 내서 고백했다. (Anh ấy lấy hết can đảm để tỏ tình.) - 노력하다 Nỗ lực, cố gắng
좋은 결과를 얻기 위해 끊임없이 노력했다. (Anh ấy không ngừng nỗ lực để đạt kết quả tốt.) - 출전하다 Tham gia thi đấu
그 선수는 이번 대회에 출전하지 않는다. (Vận động viên đó sẽ không tham gia giải lần này.) - 수립하다 Lập nên, thiết lập
정부는 새로운 정책을 수립했다. (Chính phủ đã thiết lập chính sách mới.) - 선정되다 Được chọn, được bình chọn
그 영화는 올해 최고의 작품으로 선정되었다. (Bộ phim đó được bình chọn là tác phẩm hay nhất năm.) - 수상소감 Cảm nghĩ khi nhận giải
그의 수상소감은 짧지만 감동적이었다. (Bài phát biểu nhận giải của anh ấy ngắn gọn nhưng xúc động.) - 인정하다 Công nhận, thừa nhận
그는 자신의 실수를 솔직하게 인정했다. (Anh ấy thành thật thừa nhận lỗi lầm của mình.) - 돌리다 Dành tặng, chuyển, xoay
그는 상금의 일부를 부모님께 돌렸다. (Anh ấy dành một phần tiền thưởng cho bố mẹ.)
NGỮ PHÁP
- –때부터 (Từ khi, kể từ…)
📘 Cấu trúc: Động từ / tính từ + (으)ㄹ 때부터
📖 Ví dụ: 헐은 태어날 때부터 팔과 다리가 없었다.
➡ Hull sinh ra đã không có tay chân.
🪶 Giải thích: Diễn tả thời điểm bắt đầu của một trạng thái hoặc sự việc kéo dài.
- -(으)로서 (Với tư cách là…)
📘 Cấu trúc: Danh từ + (으)로서
📖 Ví dụ: 헐은 영국의 수영선수로서 태어날 때부터 팔과 다리가 없었다.
➡ Hull là một vận động viên bơi người Anh, sinh ra đã không có tay và chân.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ tư cách, vai trò hoặc vị trí xã hội của chủ ngữ trong hành động.
- -에 대한 (Về / đối vớ..)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 에 대한
📖 Ví dụ: 그때 헐은 장애인에 대한 차별을 처음 느꼈다.
➡️ Khi đó, Hull lần đầu tiên cảm nhận được sự phân biệt đối xử đối với người khuyết tật.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ đối tượng, chủ đề hoặc phạm vi mà hành động liên quan đến.
- -(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 힘이 있다 (Có sức mạnh / năng lực để…)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 힘이 있다 (Có sức mạnh / năng lực để…)
📖 Ví dụ: 사랑은 절망을 희망으로 바꾸어 놓는 힘이 있다.
➡️ Tình yêu có sức mạnh biến tuyệt vọng thành hy vọng.
🪶 Giải thích: Dùng để nói đến khả năng, sức mạnh, quyền năng của ai hoặc điều gì.
- –지 않고 (Không… mà…)
📘 Cấu trúc: : Động từ/ tính từ + 지 않고 (Không… mà…)
📖 Ví dụ: 그는 항상 맨 꼴찌였다. 그러나 절망하지 않고 계속 노력했다.
➡️ Anh ấy luôn về chót. Nhưng không tuyệt vọng mà vẫn tiếp tục cố gắng.
🪶 Giải thích: Dạng phủ định kết hợp -지 않고 nối hai mệnh đề, trong đó hành động thứ hai xảy ra mà không thực hiện hành động thứ nhất
- – (으)로 (như, với tư cách là …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + (으)로 (như, với tư cách là …)
📖 Ví dụ: 가족들은 헐을 ‘보통아이’로 키웠다.
➡️ Gia đình đã nuôi dạy Hull như một đứa trẻ bình thường.
🪶 Giải thích: Tiểu từ (으)로 gắn sau danh từ để chỉ vai trò, tư cách của danh từ
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823






