TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 14. 눈앞의 편견을 버려야 한다.
Bạn phải từ bỏ những định kiến đang tồn tại ngay trước mắt mình.
- 스위스의 한 마을에서 교통사고가 발생했다
Một vụ tai nạn giao thông đã xảy ra tại một ngôi làng ở Thụy Sĩ.
- 관광버스가 승객을 가득 태운 채 산길을 내려오던 중 버스 브레이크가 파열됐다
Một chiếc xe buýt du lịch chở đầy khách đang xuống dốc núi thì phanh bị hỏng.
- 승객들은 공포에 몸을 떨었다.운전사는 승객들을 안심시키며 사력을 다해 언덕을 내려오고 있었다.
Hành khách vô cùng hoảng sợ. Tài xế vừa trấn an hành khách vừa dốc hết sức lực để lái xe xuống con dốc
- 그런데 마을에 진입하는 마지막 언덕에서 문제가 발생했다
Nhưng rắc rối lại xảy ra trên con dốc cuối cùng dẫn vào làng.
- 그곳에서 한 무리의 어린이들이 놀고 있었다
Một nhóm trẻ con đang chơi đùa ở đó.
- 운전사는 경적을 울리며 계속 신호를 보냈으나 어린이들은 미처 피하지 못했다.
Người tài xế vừa bấm còi vừa liên tục ra tín hiệu, nhưng bọn trẻ không kịp tránh
- 운전사는 망설였다.”어린이를 구할 것인가? 아니면 승객을 구할 것인가?”
Tài xế do dự: “Mình nên cứu bọn trẻ? Hay cứu hành khách?”
- 운전사는 미처 결정을 내리지 못하고 그만 어린이를 치고 말았다
Tài xế, chưa kịp đưa ra quyết định, đã tông vào đứa trẻ.
- 차에서 내린 운전사가 어린이에게 달려갔다. 그러나 이미 어린이는 죽어 있었다.
Người tài xế xuống xe và chạy đến chỗ đứa trẻ, nhưng đứa trẻ đã chết.
- 운전사는 어린이를 안고 눈물을 흘렸다
Tài xế ôm đứa trẻ vào lòng và khóc.
- 사람들은 운전사를 향해 저주를 퍼부었다.”당신은 어린이를 죽인 살인자다”
Đám đông chửi rủa tài xế. “Anh là kẻ giết người đã giết một đứa trẻ.”
- 그때 한 아주머니가 군중을 향해 외쳤다.”운전사를 욕하지 마세요.저 아이는 운전사의 외아들입니다”
Đúng lúc đó, một người phụ nữ đã hét vào đám đông: “Đừng chửi mắng tài xế nữa. Đứa bé đó là con trai duy nhất của anh ấy.”
- 사람들은 종종 눈 앞의 상황만을 보고 성급하게 판단하는 실수를 저지른다.
Con người thường phạm sai lầm là chỉ nhìn vào tình huống trước mắt rồi vội vàng phán xét.
TỪ VỰNG
- 편견: định kiến, thành kiến
우리는 외모에 대한 편견을 버려야 합니다. (Chúng ta phải bỏ đi định kiến về ngoại hình.)
- 발생하다: phát sinh, xảy ra
어제 도로에서 큰 사고가 발생했습니다. (Hôm qua đã xảy ra một vụ tai nạn lớn trên đường.)
- 태우다: chở, cho lên xe
아버지가 저를 학교까지 태워주셨어요. (Bố đã chở tôi đến tận trường.)
- 브레이크: phanh xe
갑자기 브레이크가 고장 나서 깜짝 놀랐어요. (Tôi giật mình vì phanh xe đột nhiên bị hỏng.)
- 파열되다: bị hỏng
타이어가 달리던 중에 파열되었어요. (Lốp xe bị nổ trong khi đang chạy)
- 가득: đầy, chật kín
컵에 물이 가득 들어 있어요. (Cái cốc đầy nước.)
- 공포: nỗi sợ hãi, kinh hoàng
그는 어두운 곳에 대한 공포가 있어요. ( Anh ấy có nỗi sợ bóng tối.)
- 몸을 떨다: run rẩy (run người)
추워서 몸을 떨고 있었어요. (Tôi run rẩy vì lạnh.)
- 운전사: tài xế, người lái xe
운전사가 승객들에게 안전벨트를 매라고 했어요. (Tài xế bảo hành khách thắt dây an toàn.)
- 안심시키다: trấn an, làm cho yên tâm
엄마는 울고 있는 아이를 안심시켰어요. (Mẹ đã trấn an đứa trẻ đang khóc.)
- 사력: toàn bộ sức lực
그는 마지막 사력을 다해 달렸어요. (Anh ấy đã chạy với toàn bộ sức lực cuối cùng.)
- 다하다: dốc hết, làm hết sức
나는 이번 일에 최선을 다했습니다. (Tôi đã dốc hết sức cho công việc lần này.)
- 언덕 dốc, đồi
언덕 위에 작은 집이 있어요. (Có một ngôi nhà nhỏ trên đồi.)
- 내려오다 đi xuống, xuống dốc
친구가 산에서 천천히 내려왔어요. (Bạn tôi từ từ đi xuống núi.)
- 진입하다 tiến vào, đi vào
차량이 고속도로에 진입했습니다. (Chiếc xe đã đi vào đường cao tốc.)
- 무리 nhóm, đoàn
관광객 무리가 박물관 앞에 모였어요. (Một nhóm du khách tụ tập trước bảo tàng.)
- 경적 còi xe
뒤차에서 경적 소리가 들렸어요. (Tôi nghe thấy tiếng còi xe từ phía sau.)
- 울리다 làm kêu, bấm [còi]📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍTrọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823




