TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 57))

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

  1. 성급한 판단은 일을 그르친다.

Phán đoán vội vàng sẽ làm hỏng việc.

  1. 알렉산더 대왕이 친한 친구로부터 귀한 선물을 받았다.

Đại đế Alexander nhận được một món quà quý từ một người bạn thân.

  1. 선물은 잘 훈련된 사냥개 두 마리였다.

Món quà đó là hai con chó săn được huấn luyện kỹ lưỡng.

  1. 사냥을 즐겼던 대왕은 매우 기뻐했다.

Vị vua rất vui mừng vì ông vốn thích săn bắn.

  1. 어느날 대왕은 사냥개를 데리고 토끼사냥에 나섰다.

Một ngày nọ, nhà vua mang chó săn đi săn thỏ.

  1. 그런데 개들은 사냥할 생각이 전혀 없는 듯했다.

Thế nhưng, lũ chó dường như chẳng có ý định đi săn.

  1. 달아나는 토끼를 물끄러미 바라보며 빈둥빈둥 누워 있었다.

Chúng chỉ nằm dài ra, lơ đãng nhìn con thỏ đang chạy trốn.

  1. 알렉산더 대왕은 화가 나서 사냥개들을 모두 죽여버렸다.

Đại đế Alexander nổi giận và giết hết bầy chó săn.

  1. 대왕은 사냥개를 선물한 친구를 불러 호통을 쳤다.

Nhà vua gọi người bạn đã tặng chó đến và quát mắng.

  1. “토끼 한 마리도 잡지 못하는 볼품 없는 개들을 왜 내게 선물했는가. 그 쓸모없는 사냥개들을 내가 모두 죽여버렸다.”

“Tại sao ngươi lại tặng ta những con chó vô dụng đến mức một con thỏ cũng không bắt nổi? Ta đã giết hết bọn chúng rồi.”

  1. 친구는 대왕의 말을 듣고 실망스런 표정을 지었다.

Người bạn nghe lời vua nói thì tỏ vẻ thất vọng.

  1. 그리고 “대왕이시여, 그 사냥개들은 토끼를 잡기 위해 훈련된 개들이 아닙니다.

Rồi ông nói: “Thưa bệ hạ, những con chó đó không phải được huấn luyện để bắt thỏ.

  1. 호랑이와 사자를 사냥하기 위해 오랜 시간 훈련받은 값비싼 개들입니다.”라고 말했다.

Chúng là những con chó quý hiếm, được huấn luyện trong thời gian dài để săn hổ và sư tử.”

  1. 친구의 말을 듣고 알렉산더 대왕은 땅을 치며 후회했다.

Nghe lời bạn, Đại đế Alexander đấm đất mà hối hận.

  1. 성급한 판단은 일을 그르친다.

Phán đoán vội vàng sẽ làm hỏng việc.

  1. 사람들은 가끔 눈앞에 보이는 작은 것들만 보고 잘못된 판단을 내린다.

Con người đôi khi chỉ nhìn thấy những điều nhỏ nhặt trước mắt mà đưa ra phán đoán sai lầm.

  1. 작은 일에 연연하면 큰 것을 놓친다.

Nếu cứ bận tâm chuyện nhỏ nhặt thì sẽ bỏ lỡ điều lớn lao.

  1. 현명한 사람들은 중요한 결정을 내릴 때 얼음처럼 냉철한 마음을 갖는다.

Người khôn ngoan khi đưa ra quyết định quan trọng sẽ giữ tâm trí lạnh lùng như băng.

📘 TỪ VỰNG

1. 성급하다: vội vàng, hấp tấp

그는 성급하게 결정을 내려서 일을 그르쳤다. (Anh ấy đã vội vàng đưa ra quyết định nên làm hỏng việc.)

2. 판단: sự phán đoán

상황을 정확하게 판단하는 것이 중요하다. (Việc phán đoán chính xác tình huống là rất quan trọng.)

3. 일을 그르치다: làm hỏng việc

감정 때문에 중요한 일을 그르쳤다. (Vì cảm xúc mà đã làm hỏng việc quan trọng.)

4. 귀하다: quý giá

이 선물은 나에게 매우 귀한 것이다. (Món quà này rất quý giá đối với tôi.)

5. 사냥개: chó săn

그는 사냥개 두 마리를 키운다. (Anh ấy nuôi hai con chó săn.)

6. 사냥: việc săn bắn

왕은 매년 겨울마다 사냥을 즐겼다. (Nhà vua thường đi săn mỗi mùa đông.)

7. 나서다: bắt đầu, tham gia vào

그는 문제를 해결하기 위해 나섰다. (Anh ấy đã bắt đầu giải quyết vấn đề.)

8. 전혀: hoàn toàn (không)

나는 그 사실을 전혀 몰랐다. (Tôi hoàn toàn không biết chuyện đó.)

9. 달아나다: chạy trốn

도둑이 경찰을 보고 달아났다. (Tên trộm bỏ chạy khi thấy cảnh sát.)

10. 물끄러미 바라보다: nhìn thẫn thờ, nhìn chằm chằm

그는 창밖을 물끄러미 바라보았다. ( Anh ấy nhìn thẫn thờ ra ngoài cửa sổ.)

11. 빈둥빈둥: lười nhác, uể oải, ăn không ngồi rồi

하루 종일 집에서 빈둥빈둥 했어요. Cả ngày tôi chỉ quanh quẩn ở nhà thôi.

(Ăn không ngồi rồi suốt ngày trong nhà)

12. 화가 나다: tức giận

거짓말을 들어서 화가 났다. (Tôi tức giận vì nghe nói dối.)

13. 죽이다: giết

그는 실수로 새를 죽였다. ( Anh ấy vô tình giết chết con chim.)

14. 호통치다: quát mắng

아버지가 동생에게 호통쳤다. (Bố đã quát mắng em trai tôi.)

15. 볼품없다: không có giá trị, tầm thường

그는 볼품없는 옷차림을 하고 있었다. (Anh ấy ăn mặc rất tầm thường.)

16. 쓸모없다: vô dụng

이 고장 난 기계는 이제 쓸모없다. (Cái máy hỏng này giờ vô dụng rồi.)

17. 실망스럽다: đáng thất vọng

그의 행동은 정말 실망스러웠다. (Hành động của anh ấy thật đáng thất vọng.)

18. 값비싸다: đắt tiền

그녀는 값비싼 목걸이를 하고 있었다. (Cô ấy đang đeo một chiếc vòng cổ đắt tiền.)

19. 훈련: sự huấn luyện

군인들은 매일 훈련을 받는다. (Những người lính được huấn luyện mỗi ngày)

20. 후회하다: hối hận

그는 자신의 말을 후회했다. (Anh ấy hối hận về lời nói của mình.)

22. 작은 것: điều nhỏ nhặt

작은 것부터 시작하는 것이 좋다. (Tốt nhất là bắt đầu từ những điều nhỏ.)

23. 큰 것: điều lớn lao

그는 인생에서 큰 것을 이루었다. (Anh ấy đã đạt được điều lớn lao trong cuộc đời.)

24. 냉철하다: điềm tĩnh, lạnh lùng

위기 상황에서도 그는 냉철했다. (Dù trong tình huống nguy cấp, anh ấy vẫn điềm tĩnh.)

25. 결정: quyết định

중요한 결정을 내리기 전에 잘 생각해야 한다. (Trước khi đưa ra quyết định quan trọng, cần suy nghĩ kỹ.)

📙 NGỮ PHÁP

  1. Cấu trúc: Danh từ 을/를 + 그르치다
  • Ví dụ: 성급한 판단은 일을 그르친다.
  • Phán đoán vội vàng làm hỏng việc.
  • Giải thích: dùng trong văn viết hoặc khi nói về lỗi nghiêm trọng, không thể cứu vãn được, làm hỏng việc, gây hỏng chuyện gì đó
  1. Cấu trúc: Động từ + 는 듯하다 (dường như….)
  • Ví dụ: 개들은 사냥할 생각이 전혀 없는 듯했다.
  • Dường như bọn chó hoàn toàn không có ý định đi săn.
  • Giải thích: Dùng để phỏng đoán hoặc diễn đạt cảm nhận chủ quan dựa trên quan sát hoặc tình huống.
  1. Cấu trúc: Động từ + 아/어 버리다
  • Ví dụ: 사냥개들을 모두 죽여버렸다.
  • (Tôi đã) giết hết lũ chó mất rồi.
  • Giải thích: Nhấn mạnh hành động đã hoàn tất, nhưng thường đi kèm với cảm xúc như:
  • Tiếc nuối: (lỡ làm gì đó)
  • Giận dữ / bực bội: (cố tình làm)
  • Giải thoát: (cuối cùng đã xong)
  1. -Cấu trúc: Động từ + 기 위해(서) (để…)
  • Ví dụ: 사자를 사냥하기 위해 훈련받은 개들입니다.
  • Đó là những con chó được huấn luyện để săn sư tử.
  • Giải thích: Diễn tả mục đích của hành động. Tương đương với tiếng Việt: “Để…”
  1. Cấu trúc: Động từ + 게 되다( được, bị, trở nên,…)
  • Ví dụ: 후회하게 되었다.
  • Cuối cùng đã hối hận
  • Giải thích: Diễn tả kết quả xảy ra một cách tự nhiên, không do chủ thể cố tình. Thường dùng khi tình huống thay đổi (bị động hoặc khách quan).
  1. Cấu trúc: Danh từ + 을/를 놓치다 (bỏ lỡ ….)
  • Ví dụ:큰 것을 놓친다.
  • Bỏ lỡ điều lớn lao.
  • Giải thích:  Dùng để diễn tả việc đánh mất hoặc bỏ lỡ thứ gì đó – có thể là cơ hội, vật gì đó, thời gian, cảm xúc…
  1. Cấu trúc: Danh từ + 처럼( giống như.., như là…)
  • Ví dụ: 얼음처럼 냉철한 마음.
     Tâm trí lạnh lùng như băng.
  • Giải thích: Dùng để so sánh sự vật, hành động, tính cách này với một cái gì đó khác.  Tương đương: “giống như…” / “như là…”

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo