TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 53)

 

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

 

Bài 53. 항상 감사하는 마음이 소중하다. – Lòng biết ơn luôn là điều quý giá.

 

  1. 헬렌 켈러가 쓴 “3일동안 만 볼 수 있다면”이라는 책을 보면 우리가 감사해야 할 것이 얼마나 많은지 알 수 있다.

Nếu xem cuốn sách “Nếu tôi chỉ được nhìn thấy trong 3 ngày” do Helen Keller viết, chúng ta có thể biết rằng có rất nhiều điều mình phải biết ơn.

 

  1. 만약 내가 사흘간 볼 수 있다면 첫날에는 나를 가르쳐준 설리번 선생님을 찾아가 그분의 얼굴을 바라보겠습니다.

Nếu tôi có thể nhìn thấy trong ba ngày, thì ngày đầu tiên tôi sẽ đến gặp cô giáo Sullivan – người đã dạy dỗ tôi – để được nhìn gương mặt của cô.

 

  1. 그리고 산으로 가서 아름다운 꽃과 풀과 빛나는 놀을 보고 싶습니다.

Và tôi muốn lên núi để ngắm những bông hoa tươi đẹp, cỏ cây và những dòng suối lấp lánh.

 

  1. 둘째날엔 새벽에 일찍 일어나 먼동이 터오는 모습을 보고 싶습니다.

Ngày thứ hai, tôi muốn thức dậy sớm để ngắm nhìn bình minh.

 

  1. 저녁에는 영롱하게 빛나는 하늘의 별을 보겠습니다.

Vào buổi tối tôi sẽ ngắm sao trên bầu trời rực rỡ.

 

  1. 셋째날엔 아침 일찍 큰길로 나가 부지런히 출근하는 사람들의 활기찬 표정을 보고 싶어요.

Ngày thứ ba, tôi muốn đi ra con đường lớn từ sáng sớm để nhìn ngắm gương mặt tràn đầy sức sống của những người chăm chỉ đi làm.

 

  1. 점심때는 아름다운 영화를 보고 저녁에는 화려한 네온사인과 쇼윈도의 상품들을 구경하고 저녁에 집에 돌아와 사흘간 눈을 뜨게 해주신 하나님께 감사의 기도를 드리고 싶습니다.

Vào buổi trưa tôi muốn xem bộ phim thật hay và buổi tối tôi sẽ dạo quanh ngắm những bảng hiệu neon rực rỡ cùng các món hàng trưng bày trong tủ kính, và tôi trở về nhà, tôi sẽ cầu nguyện cảm tạ Thượng Đế vì đã cho tôi được mở mắt nhìn thấy suốt ba ngày.

 

  1. 헬렌 켈러의 소망은 지극히 소박한 것이었다.

Nguyện vọng của Helen Keller vô cùng giản dị.

 

  1. 우리가 매일 누릴 수 있는 평범한 것들이었다.

Đó là những điều bình thường mà chúng ta có thể tận hưởng mỗi ngày.

 

  1. 눈을 감고 지난 1년을 회고해 보자.

Hãy nhắm mắt lại và nhìn lại một năm vừa qua.

 

  1. 내가 받은 복이 얼마나 많았던가.

Tôi đã nhận được biết bao phúc lành.

 

  1. 감사의 잔이 차고 넘친다.

Chiếc cốc của lòng biết ơn đầy ắp và tuôn trào.

 

  1. 단지 욕심 경쟁 시기 질투가 감사의 마음을 어지럽히고 있을 뿐이다.

Chỉ có lòng tham, sự cạnh tranh, ghen tị và đố kị làm xáo trộn lòng biết ơn mà thôi.

TỪ VỰNG

  1. 감사하다 biết ơn, cảm tạ

부모님께 항상 감사해야 합니다. (Chúng ta luôn phải biết ơn ba mẹ.)

  1. 마음이 소중하다 tấm lòng quý giá

감사하는 마음이 소중하다. (Tấm lòng biết ơn là điều quý giá.)

  1. 사흘간 trong ba ngày

사흘간 여행을 갔다 왔어요. (Tôi đã đi du lịch trong ba ngày.)

  1. 바라보다 nhìn, ngắm nhìn

하늘을 바라보며 기도했습니다. (Tôi nhìn lên trời và cầu nguyện.)

  1. 영롱하다 lấp lánh, rực rỡ

별이 영롱하게 빛났습니다. (Những ngôi sao tỏa sáng rực rỡ.)

  1. 활기차다 đầy sức sống

활기찬 얼굴로 출근했습니다. (Tôi đi làm với gương mặt tràn đầy năng lượng.)

  1. 회고하다 hồi tưởng, nhìn lại

지난 한 해를 회고해 봅시다. (Chúng ta hãy cùng nhìn lại một năm đã qua.)

  1. 잔이 차고 넘치다 tràn đầy, đầy ắp

행복의 잔이 차고 넘친다. (Chiếc cốc ngập tràn hạnh phúc.)

  1. 질투 ghen tị

질투는 마음을 어지럽힌다. (Sự ghen tị khiến lòng mình rối ren.)

  1. 어지럽히다 làm rối, làm xáo trộn

욕심이 마음을 어지럽혔다. (Lòng tham đã làm rối bời tâm trí.)

NGỮ PHÁP

 

  1. ~(이)라는

 

📘 Cấu trúc: danh từ + (이)라는 + danh từ

📖 Ví dụ: ‘토끼와 거북이’라는 이야기를 알아요?

→ Bạn có biết câu chuyện gọi là “Thỏ và Rùa” không?

🪶 Giải thích: “gọi là…”, “tên là…” – dùng để giải thích, nhấn mạnh tên hoặc danh tính của một thứ nào đó.

 

  1. ~(이)면 / ~(으)면

 

📘 Cấu trúc: động từ/tính từ + (으)면

📖 Ví dụ: 시간이 있으면 같이 가요. 

→ Nếu có thời gian thì cùng đi nhé.

🪶 Giải thích: “Nếu… thì…” – diễn tả điều kiện giả định.

 

  1. ~고 싶다

 

📘 Cấu trúc: động từ + 고 싶다

📖 Ví dụ: 한국에 가고 싶어요.

→ Tôi muốn đi Hàn Quốc.

🪶 Giải thích: “muốn làm…” – biểu hiện ý muốn của người nói.

 

  1. ~(으)ㄹ 것이다 / ~(으)ㄹ 거예요.

 

📘 Cấu trúc: động từ/tính từ + (으)ㄹ 것이다

📖 Ví dụ: 내일 비가 올 거예요. 

→ Ngày mai chắc sẽ mưa.

🪶 Giải thích: diễn tả dự định, giả định hoặc phỏng đoán trong tương lai.

 

  1. ~(으)ㄹ 수 있다

 

📘 Cấu trúc: động từ + (으)ㄹ 수 있다

Ví dụ: 한국어를 읽을 수 있어요. 

→ Tôi có thể đọc tiếng Hàn.

🪶 Giải thích: “có thể làm…” – chỉ khả năng hoặc điều có thể thực hiện.

  1. ~(으)ㄴ/는지

 

📘 Cấu trúc: động/tính từ + (으)ㄴ지 / 는지 / 인지

📖 Ví dụ: 그 사람이 어디에 사는지 몰라요.

→ Tôi không biết người đó sống ở đâu.

🪶 Giải thích: “rằng…”, “biết là…” – dùng trong mệnh đề gián tiếp hoặc câu nghi vấn gián tiếp.

 

  1. ~(으)ㄹ 뿐이다

 

📘 Cấu trúc: động/tính từ + (으)ㄹ 뿐이다

📖 Ví dụ: 난 그냥 친구일 뿐이에요.

 → Tôi chỉ là bạn thôi.

🪶 Giải thích: “chỉ là… mà thôi”, “chỉ có thế”.

 

  1. ~(으)ㄴ/는 것이었다

 

📘 Cấu trúc: động/tính từ + (으)ㄴ/는 것이었다

📖 Ví dụ: 그건 오해였던 것이었다. 

→ Hóa ra đó chỉ là một sự hiểu lầm.

🪶 Giải thích: “đã là…”, “hóa ra là…” – dùng để nhấn mạnh kết quả, lý do hay phát hiện.

 

  1. ~(으)ㄴ/는 것이다

 

📘 Cấu trúc: động/tính từ + (으)ㄴ/는 것이다

📖 Ví dụ: 행복은 멀리 있는 것이 아니다.

 → Hạnh phúc không phải là thứ xa xôi.

🪶 Giải thích: dùng để giải thích hoặc nhấn mạnh một sự thật, quan điểm.

 

🧩 10. ~(으)면서

 

📘 Cấu trúc: động từ + (으)면서

📖 Ví dụ: 하나님께 감사하면서 눈을 감았다.

→ Cô ấy nhắm mắt lại trong khi cảm tạ Chúa.

🪶 Giải thích: “vừa… vừa…”, “trong khi…” – diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc.

 

  1. ~게 하다 / ~게 해주다

 

📘 Cấu trúc: động từ + 게 하다

📖 Ví dụ: 엄마가 나를 공부하게 했어요.

 → Mẹ bắt tôi học.

🪶 Giải thích: “khiến cho…”, “cho phép ai làm gì”.

 

  1. ~(으)ㄹ 때

 

📘 Cấu trúc: động từ + (으)ㄹ 때

📖 Ví dụ: 학교에 갈 때 음악을 들어요.

→ Tôi nghe nhạc khi đi học.

🪶 Giải thích: “khi…”, “lúc…”.

  1. ~(으)며 / ~면서

📘 Cấu trúc: động từ + (으)며

📖 Ví dụ: 그는 웃으며 인사했어요. 

→ Anh ấy vừa cười vừa chào.

🪶 Giải thích: tương tự như “và”, “đồng thời”, dùng trong văn viết hoặc văn trang trọng.

 

  1. ~(으)ㄹ 것이다 (dạng phỏng đoán)

 

📘 Cấu trúc: động/tính từ + (으)ㄹ 것이다

📖 Ví dụ: 그녀는 매일 하나님께 감사의 기도를 드릴 것이다.

→ Cô ấy chắc là sẽ cầu nguyện cảm tạ Chúa mỗi ngày

🪶 Giải thích: “chắc là…”, “có lẽ…”.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo