TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 54)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

  1. 일하는 즐거움은 자기 만족에 있다

Niềm vui trong công việc nằm ở việc bản thân mình hài lòng.

  1. 영국의 대문호 셰익스피어가 런던의 한 식당에서 식사를 하고 있었다.

Đại văn hào nước Anh – Shakespeare đang dùng bữa tại một nhà hàng ở London.

  1. 식당에 들어서는 사람들이 모두 셰익스피어에게 경의를 표하며 정중한 태도를 보였다.

Những người bước vào nhà hàng đều tỏ lòng kính trọng và thể hiện thái độ rất lịch sự với ông.

  1. 손님들의 관심은 온통 대문호에게 집중되어 있었다.

Sự chú ý của mọi người đều dồn cả vào đại văn hào.

  1. 그때 현관을 청소하던 청년이 빗자루를 내던지며 한숨을 쉬었다.

Lúc ấy, một chàng thanh niên đang quét dọn ở cửa ra vào bỗng thở dài rồi ném cây chổi xuống.

  1. 셰익스피어는 청년을 불러 그 이유를 물었다.

Shakespeare gọi anh ta lại và hỏi lý do.

  1. “왜 빗자루를 내던지는 것인가?”

“Tại sao cậu lại ném chổi xuống vậy?”

  1. 청년이 대답했다.

Chàng thanh niên đáp.

  1. “선생님과 저는 똑같은 인간입니다.”

 “Tôi cũng là con người như ngài.”

  1. “그런데 선생님은 사람들의 존경을 받고 저는 고작 바닥이나 쓸어야 한다는 것이 한심할 뿐입니다.”

“Thế nhưng ngài được mọi người tôn kính, còn tôi thì chỉ biết cầm chổi quét sàn – nghĩ đến đó chỉ thấy thật tủi nhục.”

  1. 셰익스피어는 청년의 어깨를 가볍게 감싸안으며 말했다.

Shakespeare bèn nhẹ nhàng đặt tay lên vai chàng thanh niên và nói.

  1. “자네와 나는 같은 일을 하고 있다네”.

“Cậu và tôi đang làm cùng một việc đấy chứ.”

  1. “나는 펜으로 신이 지으신 우주의 한 부분을 표현하고 있지”

“Tôi dùng ngòi bút để khắc họa lại một phần của vũ trụ mà Thượng Đế đã tạo dựng.”

  1. “자네도 지금 신이 지으신 우주의 한 부분을 아름답게 청소하고 있잖은가?”

“Còn cậu thì đang làm sạch đẹp một phần vũ trụ mà Thượng Đế đã tạo dựng.”

  1. “결국 우리는 같은 일을 하고 있다네.”

“Cuối cùng thì chúng ta cũng đang làm cùng một công việc cả thôi.”

  1. 사람들은 스스로의 판단에 의해 귀한 일과 천한 일을 구분하려 한다.

Con người thường tự phân chia công việc thành cao quý hay tầm thường.

  1. 우리의 일이 “신의 영광”에 초점이 맞추어질 때 감사와 기쁨이 넘친다.

Khi công việc ta làm với mục đích hướng đến “vinh quang của Thượng Đế” thì lòng biết ơn và niềm vui sẽ dâng trào.

  1. 노동을 통해 가치를 발견하면 일하는 즐거움을 느낄 수 있다.

Khi khám phá được giá trị thông qua việc lao động, ta sẽ cảm nhận được niềm vui làm việc.

 

            TỪ VỰNG

  1. 대문호 đại văn hào

셰익스피어는 영국의 대문호입니다. Shakespeare là đại văn hào nước Anh.

  1. 한숨을 쉬다 thở dài

그는 피곤해서 한숨을 쉬었다. (Anh ấy mệt nên thở dài.)

  1. 내던지다 ném xuống, vứt đi

빗자루를 내던졌어요. (Tôi ném cây chổi xuống.)

  1. 한심하다 đáng thương, tệ hại

그런 생각은 정말 한심해요. (Suy nghĩ đó thật đáng thương.)

  1. 감싸안다 ôm lấy, vỗ về

어머니가 아이를 감싸안았습니다. (Người mẹ đã ôm lấy đứa con.)

  1. 표현하다 biểu hiện, thể hiện

예술은 마음을 표현하는 방법입니다. (Nghệ thuật là cách thể hiện tâm hồn.)

  1. 청소하다 dọn dẹp, làm vệ sinh

방을 깨끗이 청소했어요. (Tôi đã dọn phòng sạch sẽ.)

  1. 신이 지으신 우주 vũ trụ do Chúa tạo ra

우리는 신이 지으신 우주 속에 살고 있다. (Chúng ta sống trong vũ trụ Chúa tạo ra.)

  1. 귀하다 quý giá

귀한 시간을 내 주셔서 감사합니다. (Cảm ơn vì đã dành thời gian quý báu.)

  1. 천하다 thấp hèn

그는 천한 일을 부끄러워하지 않는다. (Anh ấy không xấu hổ vì làm công việc thấp hèn.)

  1. 초점이 맞추어지다 tập trung vào, hướng vào

우리의 일은 감사에 초점이 맞추어져야 합니다. (Công việc của chúng ta phải hướng về lòng biết ơn.)

  1. 노동 lao động

노동은 인간의 가치입니다. (Lao động là giá trị của con người.)

  1. . 가치를 발견하다 khám phá giá trị

노동을 통해 가치를 발견한다. (Tìm ra giá trị thông qua lao động.)

 

            NGỮ PHÁP

  1. 있었다

📘 Cấu trúc: Động từ + 고 있었다
📖 Ví dụ: 저는 책을 읽고 있었어요.

→ Tôi đang đọc sách.

🪶 Giải thích: Diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ (quá khứ tiếp diễn).

  1. ~()

📘 Cấu trúc: Động từ + (으)며

📖 Ví dụ: 그는 웃으며 인사했다.

→ Anh ấy vừa cười vừa chào.

🪶 Giải thích: “vừa… vừa…”, “và…”, diễn tả hai hành động hoặc trạng thái song song (trang trọng hơn “면서”).

📘 Cấu trúc: Động từ + 던
📖 Ví dụ: 내가 살던 집

→ ngôi nhà mà tôi đã từng sống.

🪶 Giải thích: Diễn tả hành động đang diễn ra hoặc lặp lại trong quá khứ.

📘 Cấu trúc: Động từ + 며

📖 Ví dụ: 웃으며 말했다.

→ Vừa cười vừa nói.

🪶 Giải thích: “vừa… vừa…”, hoặc nối hai hành động ngắn gọn hơn (thường dùng trong văn viết).

  1. / –면서

📘 Cấu trúc: động từ + 면서

📖 Ví dụ: 밥을 먹으면서 TV를 봐요.

→ Vừa ăn cơm vừa xem TV.

🪶 Giải thích: “vừa… vừa…” (hành động đồng thời hoặc tương phản).

  1. ~() 말했다

📘 Cấu trúc: động từ + 며 말했다

📖 Ví dụ: 감싸 안으며 말했다.

→ (Ông ấy) vừa ôm vừa nói.

🪶 Giải thích: Cách nói kết hợp biểu cảm: “(ai đó) vừa … vừa nói”. Dùng trong miêu tả nhẹ nhàng, lịch sự.

  1. ~()/는가?

📘 Cấu trúc: Động từ / tính từ + (으)ㄴ가?
📖 Ví dụ: 그게 정말인가?

 → Đó thật sao?

🪶 Giải thích: Câu hỏi gián tiếp hoặc nhấn mạnh

  1. ~() 있다

📘 Cấu trúc: động từ + (으)ㄹ 수 있다

📖 Ví dụ: 한국어를 말할 수 있어요.

→ Tôi có thể nói tiếng Hàn.

🪶 Giải thích: “có thể làm…” – chỉ khả năng.

  1. ~()

📘 Cấu trúc: động từ + (으)면

📖 Ví dụ: 비가 오면 집에 있어요.

 → Nếu trời mưa, tôi ở nhà.

🪶 Giải thích: “nếu…” – điều kiện.

  1. ~()

📘 Cấu trúc: động từ + (으) ㄹ 때

📖 Ví dụ: 학교에 갈 때 친구를 만났어요.

→ Khi đến trường, tôi gặp bạn.

🪶 Giải thích: “khi…” – chỉ thời điểm.

  1. ~() 있다 / 없다

📘 Cấu trúc: động từ + (으) ㄹ 수 있다 / 없다

📖 Ví dụ: 볼 수 없다.

→ Không thể nhìn thấy.

🪶 Giải thích: có thể / không thể – chỉ khả năng hoặc điều kiện.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo