TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 43)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

Bài 43. 부실인생은 후회의 연속이다.

Cuộc đời cẩu thả là chuỗi những hối tiếc nối tiếp nhau.

  1. 짐이라는 젊은 건축가가 있었다.
    Có một kiến trúc sư trẻ tên là Jim.
  2. 어느 날 자신에게 다소 신세를 진 부유한 한 친구가 찾아왔다.
    Một ngày nọ, một người bạn giàu có – người từng nhận được sự giúp đỡ từ Jim – đến tìm anh ta.
  3. ‘짐, 멋진 집을 한 채 지어주게. 가장 좋은 재료를 사용해 정성껏 건축하게. 집이 완공되면 계산서를 보내주게.’
    “Jim à, hãy xây cho tôi một ngôi nhà thật đẹp. Hãy dùng những vật liệu tốt nhất và xây dựng thật cẩn thận. Khi hoàn thành, cậu cứ gửi hóa đơn cho tôi.”
  4. 짐은 작업을 시작했다. 최상의 재료와 숙련된 건축업자들을 동원해 양심껏 집을 지었다.
    Jim bắt đầu công việc. Anh huy động những thợ xây lành nghề nhất và dùng vật liệu tốt nhất để xây dựng ngôi nhà một cách tận tâm.
  5. 그런데 시간이 지나면서 탐욕이 꿈틀대기 시작했다.
    Nhưng theo thời gian, lòng tham trong anh bắt đầu trỗi dậy.
  6. “저렴한 건축자재와 초보 건축가들을 투입하면 많은 돈을 벌 수 있다. 어차피 내가 살 집도 아닌데…”
    “Nếu dùng vật liệu rẻ và thuê thợ mới vào nghề thì mình sẽ kiếm được nhiều tiền hơn. Dù sao thì đây cũng đâu phải là nhà mình ở đâu…”
  7. 짐은 탐욕에 사로잡혔다.
    Jim bị lòng tham chi phối.
  8. 그는 값싼 건축자재와 초보 건축가들을 고용해 주택을 완공했다.
    Anh ta đã thuê thợ mới, dùng vật liệu rẻ để hoàn thành ngôi nhà.
  9. 짐은 친구에게 집 열쇠와 건축 명세서를 내놓았다.
    Jim trao chìa khóa và bản thiết kế công trình cho người bạn.
  10. 그때 친구는 영수증에 사인을 해주며 말했다.
    Khi đó, người bạn ký vào biên lai và nói.
  11. “이 열쇠를 잘 간직하게. 이 집은 자네가 내게 베푼 사랑에 대한 선물일세. 이 집에서 행복하게 살게나.”
    “Hãy giữ lấy chiếc chìa khóa này. Ngôi nhà này là món quà cho tình cảm mà cậu đã dành cho tôi. Hãy sống hạnh phúc trong chính ngôi nhà này nhé.”
  12. 결국 짐은 자신이 만든 집에서 살게 됐다.
    Cuối cùng, Jim phải sống trong chính ngôi nhà mà mình đã xây.
  13. 그러나 천장에서 물이 새고 창틀이 뒤틀렸다.
    Tuy nhiên, trần nhà bị dột và khung cửa sổ bị cong vênh.
  14. 부실공사의 후유증이 곳곳에서 나타난 것이다.
    Hậu quả của việc xây dựng cẩu thả hiện rõ khắp nơi.
  15. 짐은 심한 양심의 가책에 시달렸다.
    Jim bị giày vò bởi cảm giác tội lỗi nặng nề.
  16. 인생공사도 마찬가지다. 부실인생은 계속적인 후회를 낳을 뿐이다.
    Cuộc đời cũng giống như việc xây nhà vậy. Một cuộc đời cẩu thả chỉ mang lại những hối tiếc không ngừng.

TỪ VỰNG

  1. 부실하다 Cẩu thả, kém chất lượng
    그 회사의 회계 관리가 부실하다. (Công tác quản lý kế toán của công ty đó rất cẩu thả.)
  2. 연속 Sự liên tục, chuỗi
    그는 세 번 연속으로 우승했다. (Anh ấy đã chiến thắng ba lần liên tiếp.)
  3. 건축가 Kiến trúc sư
    그는 유명한 건축가가 되고 싶어 한다. (Anh ấy muốn trở thành một kiến trúc sư nổi tiếng.)
  4. 신세를 지다 Mang ơn, chịu ơn
    나는 친구에게 큰 신세를 졌다. (Tôi đã mang ơn lớn với người bạn của mình.)
  5. 정성껏 Một cách tận tâm, hết lòng
    그녀는 정성껏 음식을 만들었다. (Cô ấy đã nấu ăn rất tận tâm.)
  6. 완공하다 Hoàn công, hoàn thành xây dựng
    새 건물이 드디어 완공되었다. (Tòa nhà mới cuối cùng cũng được hoàn thành.)
  7. 양심껏 Bằng lương tâm, có lương tâm
    그는 양심껏 일했다. (Anh ấy đã làm việc bằng tất cả lương tâm của mình.)
  8. 탐욕 Lòng tham
    탐욕은 결국 자신을 망치게 한다. (Lòng tham cuối cùng sẽ hủy hoại chính bản thân.)
  9. 꿈틀대다 Ngọ nguậy, trỗi dậy (ẩn dụ: cảm xúc, ham muốn, v.v.)
    마음속에서 욕심이 꿈틀대기 시작했다. (Lòng tham trong tôi bắt đầu trỗi dậy.)
  10. 투입하다 Đưa vào, sử dụng (nhân lực, vật lực…)
    회사는 새로운 인력을 프로젝트에 투입했다. (Công ty đã đưa nhân viên mới vào dự án.)
  11. 사로잡히다 Bị cuốn vào, bị chiếm lấy
    그는 두려움에 사로잡혀 아무 말도 하지 못했다. (Anh ta bị nỗi sợ chi phối nên không nói được gì.)
  12. 명세서 Bản chi tiết, bản mô tả công trình
    건축 명세서를 꼼꼼히 확인해야 한다. (Cần kiểm tra kỹ bản mô tả công trình.)
  13. 간직하다 Giữ gìn, trân trọng
    그는 아버지의 시계를 소중히 간직하고 있다. (Anh ấy trân trọng giữ chiếc đồng hồ của cha mình.)
  14. 후유증 Hậu quả, di chứng
    감기에 걸린 후 기침 후유증이 남았다. (Sau khi bị cảm, tôi vẫn còn ho do di chứng.)
  15. 가책 Sự cắn rứt, day dứt
    거짓말을 하고 양심의 가책을 느꼈다. (Tôi cảm thấy cắn rứt lương tâm sau khi nói dối.)
  16. 시달리다 Bị dày vò, bị hành hạ
    그는 불면증에 시달리고 있다. (Anh ấy đang bị mất ngủ dày vò.)

NGỮ PHÁP

  1. 신세를 지다 (Mang ơn, chịu ơn ai đó)
    📘 Cấu trúc: Danh từ + 에게/에 + 신세를 지다
    📖 Ví dụ: 친구에게 신세를 졌다.
    ➡ Tôi đã mang ơn bạn.
    🪶 Giải thích: Dùng để nói “mình đã nhận được sự giúp đỡ hoặc chịu ơn ai đó.”
  2. 정성껏 + V (Làm việc gì đó một cách tận tâm, hết lòng)
    📘 Cấu trúc: 정성껏 + Động từ
    📖 Ví dụ: 정성껏 편지를 썼다.
    ➡ Tôi đã viết bức thư thật tận tâm.
    🪶 Giải thích: Nhấn mạnh sự chăm chút, tấm lòng trong hành động.
  3. 되다 (Trở nên…, rơi vào tình huống…, cuối cùng thì…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 게 되다
    📖 Ví dụ: 서울에서 살게 됐다.
    ➡ Cuối cùng tôi phải sống ở Seoul.
    🪶 Giải thích: Dùng khi kết quả xảy ra không theo ý định ban đầu hoặc là kết quả tự nhiên của quá trình.
  4. 사로잡히다 (Bị cuốn vào, bị chiếm lấy (bởi cảm xúc, ý nghĩ)
    📘 Cấu trúc: Danh từ + 에 사로잡히다
    📖 Ví dụ: 두려움에 사로잡혔다.
    ➡ Bị nỗi sợ chiếm lấy.
    🪶 Giải thích: Dùng khi cảm xúc hay suy nghĩ nào đó chi phối mạnh mẽ tâm trí.
  5. / 뿐이다 (Chỉ, chẳng qua là…)
    📘 Cấu trúc: Động từ / Danh từ + (으)ㄹ 뿐이다
    📖 Ví dụ: 기다릴 뿐이다.
    ➡ Tôi chỉ biết chờ thôi.
    🪶 Giải thích: Dùng để nhấn mạnh “chỉ có thế thôi, không hơn gì nữa.”
  6. 어차피 (Dù sao đi nữa, vốn dĩ)
    📘 Cấu trúc: (Phó từ, đứng đầu câu hoặc trước động từ)
    📖 Ví dụ: 어차피 늦었으니 천천히 가자.
    ➡ Dù sao cũng trễ rồi, cứ đi từ từ thôi.
    🪶 Giải thích: Biểu thị việc kết quả không thay đổi dù có làm gì đi nữa.
Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo