TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
BÀI 47. 희망을 잃지 않는 삶이 위대하다.
Cuộc sống không đánh mất hy vọng mới là vĩ đại.
- 철강왕 카네기의 사무실을 찾는 사람들은 회장실 벽에 걸린, 볼품없는 그림 한폭에 시선을 집중시킨다.
Những người đến thăm văn phòng của “Vua thép” Carnegie đều dừng mắt ở một bức tranh đơn sơ treo trên tường phòng chủ tịch.
- 그것은 유명한 화가의 그림이 아니다.
Đó không phải là tác phẩm của một họa sĩ nổi tiếng.
- 그림솜씨가 뛰어난 것도 아름다운 것도 아니다.
Bức tranh cũng chẳng có kỹ thuật vẽ xuất sắc hay vẻ đẹp lộng lẫy gì.
- 커다란 나룻배에 노 하나가 아무렇게나 놓여 있는 초라한 그림이다.
Chỉ là một bức tranh tầm thường, vẽ chiếc thuyền lớn với một mái chèo để tuỳ ý bên trong.
- 그 배는 썰물에 밀려 황량한 모래사장에 덩그러니 내팽개쳐져 있다.
Con thuyền ấy bị thủy triều rút đẩy dạt vào bãi cát hoang vắng, nằm chơ vơ, cô độc.
- 삭막하다 못해 처절한 느낌을 주는 그림이다.
Cả bức tranh toát lên một cảm giác hoang tàn, thậm chí bi thương.
- 카네기는 이 그림을 보물처럼 아꼈다.
Carnegie lại coi bức tranh ấy như báu vật.
- 그는 춥고 배고팠던 청년시절에 그 그림을 만났다.
Ông đã gặp nó vào những năm tháng thanh niên khốn khó, khi đói rét đeo bám.
- 청년 카네기는 나룻배 밑에 작가가 적어놓은 글을 읽고 희망을 품었다.
Bên dưới con thuyền, ông đọc được dòng chữ mà tác giả đã viết:
- “ 반드시 밀물이 밀려오리라. 그날 나는 바다로 나아가리라”
“Nhất định thủy triều sẽ lại dâng. Và khi ấy, ta sẽ ra khơi.”
- 카네기는 이 글을 읽고 눈을 번쩍 떴다.
Đọc dòng chữ đó, Carnegie như bừng tỉnh.
- 지금은 비록 춥고 배고픈 역경의 나날이지만 밀물’이 밀려올 그날을 기다렸다.
Dù hiện tại có là những ngày tháng nghèo khó, đói lạnh, ông vẫn tin sẽ có một ngày “thủy triều dâng lên”.
- 그 글귀는 카네기가 시련을 극복하는 원동력이 됐다.
Chính câu chữ ấy đã trở thành sức mạnh giúp ông vượt qua thử thách.
- 세계적인 부호가 된 카네기는 자신에게 용기를 심어준 나룻배 그림을 고가에 구입해 회장실에 걸어놓았다.
Khi đã trở thành một trong những người giàu có nhất thế giới, Carnegie bỏ ra số tiền lớn để mua lại bức tranh, treo trong văn phòng như một nguồn động lực.
- 동일한 환경에서 사람들은 극단적인 두 부류로 나뉜다.
Trong cùng một hoàn cảnh, con người thường chia làm hai loại hoàn toàn trái ngược.
- 한 부류는 썰물에 밀린 처참한 배를 본다. 그러나 또 한 부류는 밀물을 바라본다.
Một loại chỉ nhìn thấy con thuyền khốn khổ bị thủy triều rút bỏ lại. Nhưng loại khác lại nhìn thấy được ngày thủy triều dâng.
TỪ VỰNG
- 희망 Hy vọng
나는 아직 희망이 있어요. (Tôi vẫn còn hy vọng.)
- 잃다 Mất, đánh mất
지갑을 잃었어요. (Tôi bị mất ví rồi.)
- 위대하다Vĩ đại, lớn lao
세종대왕은 위대한 왕이에요. (Vua Sejong là một vị vua vĩ đại.)
- 철강왕Vua thép (biệt danh của Andrew Carnegie)
앤드루 카네기는 ‘철강왕’이라고 불렸어요. (Andrew Carnegie được gọi là “vua thép”.)
- 사무실Văn phòng
저는 사무실에서 일해요. (Tôi làm việc ở văn phòng.)
- 회장실Phòng chủ tịch
회장실은 10층에 있어요. (Phòng chủ tịch ở tầng 10.)
- 벽Bức tường
벽에 그림이 걸려 있어요. (Trên tường có treo một bức tranh.)
- 볼품없다 Tầm thường, chẳng có gì đặc biệt
처음엔 볼품없었지만 지금은 멋져요. (Lúc đầu trông tầm thường nhưng giờ rất tuyệt.)
- 그림 Bức tranh
이 그림은 정말 예뻐요. (Bức tranh này thật đẹp.)
- 솜씨 Tay nghề, kỹ năng
어머니의 요리 솜씨가 좋아요. (Tay nghề nấu ăn của mẹ rất giỏi.)
- 뛰어나다 Xuất sắc, vượt trội
그는 영어 실력이 뛰어나요. (Khả năng tiếng Anh của anh ấy rất xuất sắc.)
- 나룻배 Thuyền nhỏ, thuyền ngang
나룻배가 강을 건너가요. (Con thuyền nhỏ đang băng qua sông.)
- 노 Mái chèo
노를 저어서 배를 움직였어요. (Tôi chèo mái chèo để di chuyển thuyền.)
- 아무렇게나 Một cách tùy tiện, bừa bãi
아무렇게나 말하지 마세요. (Đừng nói năng bừa bãi.)
- 썰물 Thủy triều rút
썰물 때 바닷길이 열려요. (Khi thủy triều rút, con đường biển hiện ra.)
- 황량하다Hoang vắng, tiêu điều
그곳은 정말 황량했어요. (Nơi đó thật hoang vắng.)
- 내팽개치다 Ném bỏ, vứt bỏ
그는 꿈을 내팽개쳤어요. (Anh ấy đã vứt bỏ ước mơ của mình.)
- 삭막하다Hoang tàn, lạnh lẽo
마음이 삭막해졌어요. (Trái tim tôi trở nên lạnh lẽo.)
- 처절하다Bi thương, thê lương
전쟁의 현실은 너무 처절했어요. (Thực tế của chiến tranh thật bi thương.)
- 원동력Động lực gốc, sức mạnh thúc đẩy
- 사랑은 인생의 원동력이에요. (Tình yêu là động lực của cuộc sống.)
NGỮ PHÁP
- –에 걸리다Gắn vào đâu đó (tranh, ảnh, vật…)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 에 걸리다
📖 Ví dụ: 벽에 걸린 그림
→ Bức tranh treo trên tường
🪶 Giải thích: Dùng để miêu tả một vật nào đó đang được treo hoặc gắn lên một vị trí cụ thể như tường, cửa, trần, móc, giá…Chủ ngữ thường là đồ vật, không phải người.
- –이/가 아니다Phủ định nhẹ nhàng: không phải là …
📘 Cấu trúc: Danh từ이/가 아니다
📖 Ví dụ: 유명한 화가의 그림이 아니다
→ Không phải tranh của họa sĩ nổi tiếng
🪶 Giải thích: Dùng để nói rằng một sự vật, người hay hiện tượng không thuộc về nhóm hoặc loại được nhắc tới.
- -기도 하다Nhấn mạnh “cũng (là) …”
📘 Cấu trúc: V/A + 기도 하다
📖 Ví dụ: 아름다운 것도 아니다
→ Cũng chẳng đẹp
🪶 Giải thích: Dùng để nhấn mạnh “cũng (là) … / cũng … nữa”, biểu hiện việc ngoài điều khác ra thì điều này cũng xảy ra.
- –에 밀리다Bị đẩy, bị cuốn theo
📘 Cấu trúc: Danh từ + 에 밀리다
📖 Ví dụ: 썰물에 밀려요
→ Bị thủy triều rút đẩy đi
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả bị đẩy, bị dồn ép, hoặc bị cuốn theo bởi một lực, tình huống hay đối tượng nào đó.
- –다 못해Không chỉ … mà còn … / đến mức không thể …
📘 Cấu trúc: A/V + 다 못해 + mệnh đề sau
📖 Ví dụ: 삭막하다 못해 처절한 느낌
→ Không chỉ hoang tàn mà còn bi thương
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả mức độ cảm xúc, hành động hay trạng thái đã đạt đến giới hạn, không thể chịu đựng / tiếp tục được nữa, nên dẫn đến hành động hay tình huống khác.
- –던 시절Thời … (đã từng trải qua)
📘 Cấu trúc: V/A + 던 시절 N이던 시절
📖 Ví dụ: 학생이던 시절이 그립습니다.
→ Nhớ thời còn là học sinh.
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả “thời … đã từng trải qua trong quá khứ”, khi người nói hồi tưởng lại một giai đoạn, thời điểm hay thói quen cũ.
- –이/가 되다Trở thành …
📘 Cấu trúc: Danh từ + 이/가 되다
📖 Ví dụ: 세계적인 부호가 된 카네기
→ Carnegie, người đã trở thành tỷ phú thế giới
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả sự biến đổi, trở thành một trạng thái mới.
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823




