TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
BÀI 48. 희망은 절망의 결실이다.
Hy vọng là kết quả của tuyệt vọng.
- 한 불행한 사람이 있었다.
Có một người bất hạnh.
- 이 사람의 이름은 윌리엄 리바인.
Người này tên là William Levain.
- 미국 뉴욕 브루클린에서 정육점을 운영 하고 있었다.
Ông ta điều hành một cửa hàng thịt ở Brooklyn, New York (Mỹ).
- 그런데 한달 동안에 무려 네번이나 강도를 만나 빈털터리가 되고 말았다.
Thế nhưng chỉ trong vòng một tháng, ông đã gặp cướp đến tận bốn lần và trở nên tay trắng.
- 그때부터 리바인은 강도로부터 생명을 보호하기 위해 방탄조끼를 입고 근무했다.
Từ đó, Levain mặc áo chống đạn khi làm việc để bảo vệ tính mạng khỏi bọn cướp.
- 이 모습을 보고 주변의 상인들이 물었다.
Nhìn thấy cảnh đó, những người buôn bán xung quanh hỏi:
- “우리도 생명을 보호하기 위해 방탄조끼를 입어야겠다. 어디서 그것을 구입할 수 있는가?”
“Chúng tôi cũng cần mặc áo chống đạn để bảo vệ tính mạng. Có thể mua nó ở đâu vậy?”
- 리바인은 방탄조끼 주문을 받기 시작했다.
Levain bắt đầu nhận đơn đặt hàng áo chống đạn.
- 주문은 점점 늘어났다.
Đơn hàng ngày càng nhiều.
- 그는 정육점을 정리하고 ‘방탄조끼주식회사’를 설립했다.
Ông đóng cửa hàng thịt và thành lập “Công ty cổ phần Áo chống đạn”.
- 이 회사는 크게 성장했다.
Công ty này phát triển mạnh. - 세계 40개 도시에 지사를 세우고 일약 국제적인 기업으로 발전했다.
Công ty mở chi nhánh ở 40 thành phố trên thế giới và nhanh chóng trở thành một doanh nghiệp quốc tế.
- 리바인은 회장으로 취임하며 다음과 같은 연설을 했다.
Levain nhậm chức chủ tịch và có bài phát biểu như sau:
- “강도를 네번 만난 것이 내게는 행운이었다.
“Việc bị cướp bốn lần lại chính là may mắn của tôi.
- 만약 내가 강도를 만나지 않았더라면 지금도 칼을 들고 고기를 자르고 있었을 것이다.”
Nếu như tôi chưa từng gặp cướp, có lẽ bây giờ tôi vẫn chỉ đang cầm dao chặt thịt mà thôi.”
- 홈런타자들의 공통점은 ‘삼진아웃’이 많다는 것이다.
Điểm chung của các tay vợt bóng chày chuyên đánh home-run là thường bị strike-out nhiều lần.
- 그러나 사람들은 삼진당한 것을 오래 기억하지 않는다.
Thế nhưng, người ta không nhớ lâu về những lần bị loại đó.
- 성공은 실패를 통해 얻어진다.
Thành công được tạo nên từ thất bại.
- 희망은 절망의 결실이다.
Hy vọng là kết quả của tuyệt vọng.
TỪ VỰNG.
- 희망: hy vọng
저는 아직 희망을 버리지 않았어요. (Tôi vẫn chưa từ bỏ hy vọng.)
- 절망: tuyệt vọng
그는 실패 후에 깊은 절망에 빠졌어요. (Anh ấy rơi vào tuyệt vọng sau khi thất bại.)
- 결실: kết quả, thành quả
노력의 결실을 맺었어요. (Đã gặt hái được thành quả sau nỗ lực.)
- 불행하다: bất hạnh
그는 돈은 많지만 불행한 사람입니다. (Anh ta có nhiều tiền nhưng là người bất hạnh.)
- 정육점: cửa hàng thịt
고기를 사러 정육점에 갔어요. (Tôi đi cửa hàng thịt để mua thịt.)
- 운영하다: điều hành, kinh doanh
아버지는 작은 회사를 운영하고 계세요. (Bố tôi điều hành một công ty nhỏ.)
- 강도: tên cướp
어젯밤에 은행에 강도가 들었어요. (Đêm qua có tên cướp vào ngân hàng.)
- 빈털터리: tay trắng, trắng tay
그는 사업에 실패해서 빈털터리가 되었어요. (Anh ta trở nên tay trắng vì thất bại trong kinh doanh.)
- 방탄조끼: áo chống đạn
경찰은 방탄조끼를 입고 작전에 나갔어요. (Cảnh sát mặc áo chống đạn ra hiện trường.)
- 생명: sinh mệnh, tính mạng
생명보다 소중한 것은 없어요. (Không có gì quý hơn tính mạng.)
- 보호하다: bảo vệ
환경을 보호해야 합니다. (Chúng ta cần bảo vệ môi trường.)
- 주문: đặt hàng
인터넷으로 옷을 주문했어요. (Tôi đặt mua quần áo qua mạng.)
- 설립하다: thành lập
이 회사는 2001년에 설립되었어요. (Công ty này được thành lập năm 2001.)
- 지사: chi nhánh
베트남 지사에서 일하고 있어요. (Tôi đang làm việc ở chi nhánh Việt Nam.)
- 국제적: mang tính quốc tế
그는 국제적인 기업에서 일해요. (Anh ấy làm việc tại một công ty mang tính quốc tế.)
- 취임하다: nhậm chức
그는 올해 사장으로 취임했습니다. (Năm nay anh ấy nhậm chức giám đốc.)
- 연설: diễn thuyết, phát biểu
대통령이 연설을 하고 있습니다. (Tổng thống đang phát biểu.)
- 행운: may mắn
오늘 정말 행운이 따랐어요. (Hôm nay tôi gặp may mắn.)
- 홈런타자: người đánh home-run (bóng chày)
그는 팀의 최고의 홈런타자예요. (Anh ấy là người đánh home-run giỏi nhất của đội.)
- 삼진아웃: strike-out (trong bóng chày, bị loại sau 3 cú đánh hụt)
그는 삼진아웃을 당해서 경기에서 졌어요. (Anh ta bị loại sau 3 cú đánh hụt nên đội thua.)
NGỮ PHÁP.
- V-고 말다: Rốt cuộc, cuối cùng thì (thường chỉ kết quả xấu)
📘 Cấu trúc: Động từ + 고 말다
📖 Ví dụ: 빈털터리가 되고 말았다
→ Cuối cùng đã trở nên tay trắng
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả một hành động cuối cùng cũng xảy ra, rốt cuộc đã làm gì đó, thường mang sắc thái tiếc nuối, kết quả ngoài ý muốn hoặc không tốt.
- V-기 위해(서): Để (làm gì đó)
📘 Cấu trúc: Động từ + 기 위해(서)
📖 Ví dụ: 생명을 보호하기 위해 방탄조끼를 입었다
→ Mặc áo chống đạn để bảo vệ tính mạng
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả mục đích của hành động ở vế sau, mang nghĩa “để (làm gì đó)”.
- N으로 발전하다: Phát triển thành N
📘 Cấu trúc: Danh từ + (으)로
📖 Ví dụ: 국제적인 기업으로 발전했다
→ Phát triển thành doanh nghiệp quốc tế
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả việc phát triển, tiến hóa, hoặc thay đổi trở thành một dạng, một hướng nào đó.
- V-더라면: Nếu đã (giả định quá khứ, việc không xảy ra)
📘 Cấu trúc: Động từ + 더라면
📖 Ví dụ: 강도를 만나지 않았더라면
→ Nếu như đã không gặp cướp
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả sự giả định về một việc trong quá khứ mà thực tế không xảy ra, mang nghĩa “nếu đã… thì…” hoặc “giá mà…”.
Thường dùng để bày tỏ sự tiếc nuối, hối hận về điều gì đó trong quá khứ.
- V-을/ㄹ 것이다: Sẽ / có lẽ (dự đoán)
📘 Cấu trúc: Động từ/ Tính từ + 을/ㄹ 것이다
📖 Ví dụ: 고기를 자르고 있었을 것이다
→ Có lẽ vẫn đang cắt thịt
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả dự đoán, phỏng đoán hoặc ý định trong tương lai, mang nghĩa “sẽ…” / “có lẽ…” tùy theo ngữ cảnh.
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823




