TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 17)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

 

BÀI 17. 사랑은 논리보다 감성이 앞선다.

Tình yêu đi trước lý trí, cảm tính quan trọng hơn logic.

 

  1. 철학자 이마누엘 칸트는 매우 냉철한 사람이었다.

Nhà triết học Immanuel Kant là một người vô cùng lạnh lùng.

  1. 그는 평소 친밀하게 지내던 미모의 여인으로부터 계속 청혼을 받았다.

Ông thường xuyên nhận được lời cầu hôn từ một người phụ nữ xinh đẹp, vốn thân thiết với ông.

  1. 그러나 한 번도 확신에 찬 대답을 하지 않았다.

Nhưng Kant chưa bao giờ đưa ra một câu trả lời chắc chắn.

  1. 여인은 뜨겁지도 차갑지도 않은 칸트의 마음이 항상 불만이었다.

Người phụ nữ luôn bất mãn vì trái tim của Kant chẳng nóng cũng chẳng lạnh.

  1. 하루는 여인이 칸트에게 분명한 대답을 요구했다.

Một ngày nọ, cô ấy yêu cầu Kant phải đưa ra câu trả lời rõ ràng.

  1. 그러자 칸트가 간단하게 말했다.

Lúc đó, Kant đáp lại một cách đơn giản:

  1. “생각해 보겠습니다.”

“Tôi sẽ suy nghĩ về điều đó.”

  1. 칸트는 도서관에 가서 결혼에 대한 책들을 모두 뒤졌다.

Kant đến thư viện và lục tìm tất cả những cuốn sách viết về hôn nhân.

  1. 결혼에 찬성하는 의견과 반대하는 의견들을 모아 집중적으로 연구했다.

Ông tập hợp cả những ý kiến ủng hộ lẫn phản đối hôn nhân để nghiên cứu kỹ lưỡng.

  1. 그리고 결혼하기로 결론을 내렸다.

Và ông đi đến kết luận rằng mình nên kết hôn.

  1. 그는 여인의 집을 찾아가 문을 두드렸다.

Kant đến nhà người phụ nữ và gõ cửa.

  1. 문을 열어주는 여인의 아버지에게 칸트가 말했다.

Với cha của cô – người ra mở cửa, Kant nói:

  1. “당신의 따님과 결혼하기로 결정했습니다.”

“Tôi đã quyết định sẽ cưới con gái ngài.”

  1. “너무 늦었어. 내 딸은 이미 결혼해서 두 아이의 어머니가 됐다네.”

“Quá muộn rồi. Con gái ta đã kết hôn và hiện là mẹ của hai đứa trẻ.”

  1. 사람들은 가끔 가슴으로 느껴야 할 것을 논리적으로만 생각하는 경향이 있다.

Con người đôi khi có xu hướng suy nghĩ mọi thứ bằng lý trí, thay vì cảm nhận bằng trái tim.

  1. 가슴이 차가운 사람들은 사랑의 참된 의미를 모른다.

Những người có trái tim lạnh lùng thì không hiểu được ý nghĩa đích thực của tình yêu.

  1. 사랑은 논리보다 감성이 앞선다.

Tình yêu đi trước lý trí, cảm tính quan trọng hơn logic.

 

TỪ VỰNG

 

  1. 냉철하다 Lạnh lùng, lý trí
    그는 냉철하게 상황을 판단했다. (Anh ấy đã đánh giá tình huống một cách lạnh lùng và lý trí.)
  2. 청혼하다 Cầu hôn
    그는 사랑하는 여자에게 청혼했다. (Anh ấy đã cầu hôn người con gái mình yêu.)
  3. 불만 Bất mãn
    직원들은 회사의 정책에 불만이 많다.(Nhân viên có nhiều bất mãn về chính sách của công ty.)
  4. 분명하다 Rõ ràng
    그의 의도는 분명하다. (Ý định của anh ấy rất rõ ràng.)
  5. 결론을 내리다 Đưa ra kết luận
    회의에서 중요한 결론을 내렸다. (Họ đã đưa ra kết luận quan trọng trong cuộc họp.)
  6. 따님 Con gái (kính ngữ)
    선생님의 따님은 대학에 다니고 있습니다. (Con gái của thầy giáo đang học đại học.)
  7. 늦었다 Quá muộn
    지금 가면 너무 늦었다. (Bây giờ mà đi thì quá muộn rồi.)
  8. 의미 Ý nghĩa
    이 말의 의미를 잘 이해하지 못했다. (Tôi không hiểu rõ ý nghĩa của câu nói này.)

 

Ngữ pháp

  1. -로부터 (Từ ai/cái gì)
     📘 Cấu trúc: Danh từ + 로부터
     📖 Ví dụ: 청혼을 받았다.
     ➡ Nhận được lời cầu hôn.
     🪶 Giải thích: Dùng để chỉ nguồn gốc hoặc nơi xuất phát của một hành động, thường dịch là “từ…”.
  2. -고 말다 (Cuối cùng thì…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 고 말다
     📖 Ví dụ: 어머니가 됐다.
     ➡ Cuối cùng thì đã trở thành mẹ.
     🪶 Giải thích: Biểu hiện kết quả ngoài ý muốn hoặc cuối cùng sự việc cũng xảy ra, thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc bất ngờ.
  3. -기로 하다 (Quyết định làm gì)
    📘 Cấu trúc: Động từ (gốc) + 기로 하다
     📖 Ví dụ: 결혼하기로 결정했다.
     ➡ Quyết định kết hôn.
     🪶 Giải thích: Dùng khi nói về việc đưa ra quyết định làm một hành động nào đó.
  4. -네 (Câu cảm thán/nhấn mạnh)
    📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 네
     📖 Ví dụ: 됐다네.
     ➡ Đã rồi đó.
     🪶 Giải thích: Dùng trong văn nói để biểu hiện cảm xúc, sự ngạc nhiên hoặc nhấn mạnh, thường gặp trong lời kể hoặc hội thoại thân mật.

    📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

    – Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749

    – Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730

    – Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749

    – Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049

    – Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264

    – Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931

    – Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

    – Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165

    – Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

    – Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo