Phần 22. 공개 수배, 짚신의 짝 찾기
Truy nã công khai, tìm bạn đời cho đôi dép rơm
삼십 대 후반이라는 한 분이 어떤 사람과 만나서 결혼하는 것이 좋겠냐고 물었습니다.
Một người ở độ tuổi cuối ba mươi đã hỏi nên gặp gỡ và kết hôn với người như thế nào.
“제가 어떻게 하면 마음이 편안해지고 편안한 연애를 할 수 있을까요? 누군가 처음 만났을 때는 다 좋은 것 같고 그에 비해 내가 부족해 작아 보이는데, 몇 번 만남이 이어지면 그 사람의 단점을 찾고 있는 저를 발견하게 됩니다. 좋은 사람과 마나 연애하고 싶은 마음은 굴 뚝같은데 몇 번 만나다 보면 끝낼 생각부터 하는 거예요. 그동안 짧은 연애 경험이 전부이고 늘 걱정이 많아 시작하기가 쉽지 않아요.”
“Làm thế nào để con có thể có một tình yêu thoải mái và an yên? Khi mới gặp ai đó, con thấy họ đều tốt, và con cảm thấy mình kém cỏi, nhỏ bé hơn họ. Nhưng sau vài lần gặp gỡ, con lại thấy mình đang tìm kiếm khuyết điểm của người đó. Con rất muốn được yêu một người tốt, nhưng chỉ sau vài lần gặp là con đã nghĩ đến chuyện kết thúc rồi. Từ trước đến nay, con chỉ có những mối tình ngắn ngủi, và con luôn lo lắng nên rất khó để bắt đầu.”
어떤 사람을 만나도 마음이 편하다는 건 우리가 바라는 궁극적인 목표죠.
Việc gặp gỡ bất kỳ ai mà lòng vẫn an yên là mục tiêu cuối cùng mà chúng ta mong muốn.
수행 생활을 하고 있지만 저도 거기까지는 도달하지 못했습니다.
Dù tôi đang sống cuộc đời tu hành, tôi cũng chưa đạt được đến mức đó.
그런데 이분은 자신은 아무것도 안 하고서 저절로 편안한 상태에 이르길 바랍니다.
Thế nhưng, người này lại mong muốn đạt được trạng thái an yên một cách tự nhiên mà không cần làm gì cả.
한마디로 표현하자면 욕심이 많죠.
Nói tóm lại, họ rất tham lam.
“지금 몇 살이에요?”
“Bây giờ bao nhiêu tuổi rồi?”
“서른여덟 살이요.”
“Ba mươi tám tuổi ạ.”
“그동안 결혼할 뻔했던 적이, 연애하면서 결혼해야겠다고 마음먹었다가 그만둔 게 몇 번쯤 되나요?”
“Trong thời gian qua, đã bao nhiêu lần bạn suýt kết hôn, đã từng quyết định sẽ kết hôn khi đang yêu nhưng rồi lại từ bỏ?”
“결혼까지 하고 싶었던 적은 없었어요.”
“Không, chưa bao giờ con muốn kết hôn cả.”
“아니, 그래도 사람을 만나서 결혼할까 말까 망설인 적이 있었을 것 아니에요?”
“Không, dù sao thì cũng phải có lúc bạn từng gặp gỡ một người nào đó và phân vân không biết có nên kết hôn hay không chứ?”
“한 번 정도 있었습니다.”
“Chắc khoảng một lần ạ.”
“한 번? 지금까지 연애를 제대로 안 해봤어요?”
“Một lần ư? Đến giờ bạn chưa từng hẹn hò nghiêm túc sao?”
“네.”
“Vâng.”
“부모님 이야기를 물어서 미안한데 부모님 결혼 생활이 편안했나요. 갈등이 많았나요?”
“Xin lỗi vì đã hỏi chuyện về bố mẹ bạn, nhưng cuộc sống hôn nhân của bố mẹ bạn có thoải mái không? Có nhiều mâu thuẫn không?”
“갈등이 좀 많았던 편이에요.”
“Cũng có khá nhiều mâu thuẫn ạ.”
“어릴 때 엄마, 아빠가 갈등하는 모습을 보면서 ‘아이고, 나는 커서 결혼 안 해야겠다.’ 이런 마음이 든 적 있어요?”
“Khi còn nhỏ, nhìn thấy bố mẹ cãi nhau, bạn có bao giờ nghĩ ‘Ôi, lớn lên mình sẽ không kết hôn đâu’ không?”
“결혼을 안 해야겠다고 생각한 적은 없었어요. 그냥 결혼 생각이 없었어요. 혼자 살겠다는 독신주의 마음을 먹고 결혼하지 않았던 건 아니거든요.”
“Con chưa bao giờ nghĩ sẽ không kết hôn cả. Chỉ là con không có ý định kết hôn thôi. Không phải con theo chủ nghĩa độc thân và quyết định không kết hôn.”
이 사람의 심리를 분석하면 이럴 결과를 도출할 수 있습니다.
Phân tích tâm lý của người này có thể rút ra kết quả như sau.
엄마, 아빠가 갈등이 심한 모습을 보고 자라면 어릴 때부터 결혼에 대해 부정적인 생각을 품게 된 것이죠.
Việc lớn lên trong cảnh bố mẹ cãi vã gay gắt khiến từ nhỏ họ đã mang trong mình những suy nghĩ tiêu cực về hôn nhân.
‘나는 결혼하지 않겠다.’라는 의식까지는 아니더라도 부모님이 다투는 모습을 보면서 ‘저럴 바에는 결혼을 왜 하나?’ 부정적인 생각을 나도 모르게 하면서 자랐을 겁니다.
Dù không đến mức ý thức ‘Tôi sẽ không kết hôn’, nhưng khi nhìn bố mẹ cãi vã, họ có lẽ đã lớn lên với suy nghĩ tiêu cực vô thức rằng ‘Nếu thế này thì kết hôn làm gì?’.
이런 생각이 무의식 세계에 쌓여 있어 결혼에 대한 부정적인 생각과 함께 결혼에 대한 두려움이 생겨난 것이죠.
Những suy nghĩ này tích tụ trong vô thức, tạo nên những suy nghĩ tiêu cực về hôn nhân cùng với nỗi sợ hãi về nó.
그런데 나이가 스무 살이 넘고 서른 살이 되면 이런 의식이 어떻게 변할까요?
Thế nhưng, khi đến tuổi hai mươi, ba mươi, ý thức này sẽ thay đổi như thế nào?
성인이 되면서 또 주변 친구들이 결혼해서 행복하게 사는 모습을 보면서 결혼하고 싶은 욕구가 생기겠죠.
Khi trưởng thành, và nhìn thấy bạn bè xung quanh kết hôn sống hạnh phúc, họ sẽ nảy sinh mong muốn kết hôn.
한편으로는 결혼해야겠다는 생각도 들 테고요.
Đồng thời, họ cũng sẽ nghĩ đến việc phải kết hôn.
그러는 사이 남자를 만나면 나도 모르게 결혼 쪽으로 이야기가 흘러가거나 ‘이 사람과 결혼을 하면 어떨까?’ 하면서 나도 모르게 상대와의 미래를 그려보겠죠.
Trong lúc đó, khi gặp một người đàn ông, họ sẽ vô thức hướng câu chuyện về phía hôn nhân hoặc tự vẽ ra tương lai với đối phương, nghĩ rằng ‘Nếu kết hôn với người này thì sao nhỉ?’
여기까지는 그 나이 또래가 겪는 비슷한 생각일 겁니다.
Đến đây thì đây là những suy nghĩ tương tự mà những người cùng tuổi thường trải qua.
다만 이 사람은 거기서 결혼에 대한 욕구가 더 발전하는 것이 아니라 부모가 보여줬던 결혼 생활의 부정적인 모습이 나도 모르게 자꾸 일어나는 겁니다.
Tuy nhiên, người này không phát triển thêm mong muốn kết hôn từ đó, mà những hình ảnh tiêu cực về cuộc sống hôn nhân mà bố mẹ đã thể hiện cứ vô thức tái diễn.
그래서 상대를 두고 ‘이 사람에게 혹시 이런 문제가 있지 않을까?’, ‘혹시 나중에 이 사람도 아버지처럼 되지 않을까?’ 하고 비교합니다.
Vì vậy, họ so sánh đối phương và nghĩ rằng ‘Liệu người này có vấn đề gì không?’, ‘Liệu sau này người này có trở thành giống bố mình không?’
나도 모르게 자꾸 상대에 대해 부정적인 선입견이 일어나면서 결국은 결혼에 대해서 주저하거나 두려움이 커지게 됩니다.
Những định kiến tiêu cực về đối phương cứ vô thức nảy sinh, và cuối cùng dẫn đến sự chần chừ hoặc nỗi sợ hãi lớn dần về hôn nhân.
“제 아버지는 성격이 완벽주의자로 까다롭지만 크게 문제는 없으셨어요. 그냥 화만 자주 내세요.”
“Bố con là người cầu toàn, khó tính nhưng không có vấn đề gì lớn. Chỉ là ông hay nổi nóng thôi.”
“엄마는 어떠신가요?”
“Mẹ thì sao ạ?”
“엄마는 주로 아빠의 화를 받아주는 입장이죠.”
“Mẹ con chủ yếu là người phải chịu đựng những cơn giận của bố.”
“못 받아주니까 싸우셨겠죠. 화를 잘 받아주면 왜 싸우겠어요?”
“Vì không thể chấp nhận được nên mới cãi nhau chứ. Nếu biết cách chấp nhận cơn giận thì tại sao phải cãi vã?”
부부 사이에 갈등이 일어났을 때 한쪽이 일방적으로 화를 낸다고 가정해봅시다.
Hãy giả sử khi mâu thuẫn xảy ra giữa hai vợ chồng, một bên đơn phương nổi giận.
같이 받아치지 말고 ‘아~이 사람이 지금 화가 많이 났구나’하고 생각하고 그냥 넘기는 훈련을 하는 겁니다.
Đừng phản công lại, mà hãy luyện tập cách chấp nhận và bỏ qua, nghĩ rằng ‘À, người này đang rất tức giận.’
물론 어렵지만 화는 내버려 두면 가라앉기 마련입니다.
Tất nhiên là khó, nhưng nếu cứ để mặc thì cơn giận sẽ tự lắng xuống.
다른 한쪽이 맞받아치면 화를 내던 사람은 더 화가 나서 불화로처럼 끓어오르죠.
Nếu bên kia phản công, người đang giận sẽ càng tức giận hơn, sôi sục như lửa đốt.
내가 알게 모르게 무의식 속에서 결혼에 대한 부정적인 생각을 지니고 있다는 점에 항상 주의해야 합니다.
Bạn phải luôn chú ý đến việc mình vô thức mang trong mình những suy nghĩ tiêu cực về hôn nhân.
앞으로는 만나는 사람을 자주 바꾸는 것도 좀 생각해봐야 해요.
Từ nay về sau, bạn cũng nên cân nhắc việc thay đổi đối tượng hẹn hò thường xuyên.
상대가 바뀔 때마다 결혼에 대한 부정적인 생각은 더욱 커집니다.
Mỗi khi đối tượng thay đổi, những suy nghĩ tiêu cực về hôn nhân lại càng lớn dần.
결혼을 안 하겠다고 정하지 말고 자연스럽게 내버려두면 결혼을 안 할 수 없는 사건이 터질 수 있습니다.
Đừng quyết định không kết hôn mà hãy để mọi chuyện tự nhiên, có thể sẽ xảy ra một sự kiện mà bạn không thể không kết hôn.
결혼을 안 할 수 없는 사건이 무엇이냐고요?
Bạn hỏi sự kiện không thể không kết hôn là gì ư?
누군가 나에게 흠뻑 빠져서 당신이 좋다며 미친 듯이 다가오면 어떻게 하겠어요.
Nếu có ai đó say đắm bạn, điên cuồng tiếp cận bạn mà nói rằng họ thích bạn, bạn sẽ làm gì?
별로 좋아하지도 않는데 주변에서 좋다며 두 사람 사이를 붙여주는 때도 있죠.
Cũng có những lúc bạn không thích lắm, nhưng những người xung quanh lại nói tốt và vun vén cho hai bạn.
어쩌다 보니 나도 모르게 어영부영 결혼을 안 할 수 없는 조건이 되어버리는 겁니다.
Vô tình, không biết từ lúc nào, bạn lại rơi vào tình huống không thể không kết hôn.
이렇게 어쩔 수 없이 결혼하게 되는 것을 제외하고는 기본적으로 결혼하겠다는 생각을 탁 놓아버리세요.
Ngoài những trường hợp bất đắc dĩ phải kết hôn như vậy, về cơ bản, hãy gạt bỏ ý nghĩ phải kết hôn.
그러면 결혼에 대한 어떠한 부담도 없어지게 되겠죠.
Khi đó, mọi gánh nặng về hôn nhân sẽ biến mất.
꼭 결혼 해야겠다는 생각을 하고 있으니까 자꾸 이런 고민이 되잖아요.
Chính vì bạn cứ nghĩ mình nhất định phải kết hôn nên mới thường xuyên băn khoăn như vậy.
결혼하겠다는 생각이 없으면 고민 될 게 뭐가 있어요.
Nếu không có ý định kết hôn thì có gì mà phải lo lắng.
그러다가 일하면서 혹은 살면서 어떤 상황이 벌어져서 결혼을 안 할 수 없는 조건이 되면 그때 결혼하면 되잖아요.
Rồi trong quá trình làm việc hay sống, nếu có tình huống nào đó xảy ra khiến bạn không thể không kết hôn thì lúc đó kết hôn là được rồi.
결혼을 안 하겠다고 결심한 건 절대로 아니잖아요.
Bạn chưa bao giờ quyết tâm không kết hôn cả, đúng không?
혼자 사는 데 별로 문제가 없다고 생각할 뿐이죠.
Chỉ là bạn nghĩ rằng sống một mình không có vấn đề gì.
그러면 이런 문제는 더 이상 고민이 안 됩니다.
Khi đó, vấn đề này sẽ không còn là nỗi lo nữa.
다시 한 번 설명하자면 결혼을 조금 쉽고 가볍게 여기는 거예요.
Nói lại một lần nữa, đó là hãy xem hôn nhân một cách nhẹ nhàng và đơn giản hơn một chút.
결혼 안 할 수 없을 만큼 어떤 문제가 발생하면 그때 가서 결혼하세요.
Nếu có vấn đề nào đó xảy ra đến mức không thể không kết hôn, thì lúc đó hãy kết hôn.
‘내가 너무 외로워서 도저히 견딜 수 없다, 그래서 남자라면 누구라도 좋다.’라는 심정이면 결혼하겠죠.
Nếu bạn cảm thấy ‘Tôi quá cô đơn, không thể chịu đựng được nữa, nên bất kỳ người đàn ông nào cũng được’, thì bạn sẽ kết hôn.
극단적인 예도 들어볼까요? 경제적으로 너무 어려워서 길거리에 나앉을 판인데 누가 공짜로 밥이라도 먹여주면 가서 하인 노릇이라도 하겠다는 각오일 때 바로 결혼하는 겁니다.
Hãy thử lấy một ví dụ cực đoan nhé? Khi bạn đang gặp khó khăn kinh tế đến mức phải ra đường, nếu có ai đó cho bạn ăn miễn phí, bạn sẽ kết hôn ngay lập tức với tâm thế sẵn sàng làm người hầu.
누군가 내가 좋다며 나에게 목매달듯 애정을 보내는 사람이 있으면, 이제까지 살면서 나 좋다고 쫓아다닌 사람도 없는데 애정을 호소하니 가상하겠죠.
Nếu có ai đó yêu bạn đến mức đeo bám bạn như điên, thì điều đó thật đáng ngưỡng mộ, bởi vì từ trước đến nay bạn chưa từng có ai theo đuổi mình như vậy.
‘그래도 뭐 나쁘지 않아, 그냥 살아보자.’ 이런 마음이 일 때도 결혼하겠죠.
Ngay cả khi bạn nghĩ ‘Thế thì cũng không tệ, cứ sống thử xem sao’, thì bạn cũng sẽ kết hôn.
이런 특별한 경우가 생기지 않는 이상 혼자 살겠다고 마음먹으면 결혼에 관해 전혀 고민이 안 됩니다.
Trừ khi có những trường hợp đặc biệt như vậy xảy ra, nếu bạn quyết định sống một mình thì sẽ không phải lo lắng gì về hôn nhân cả.
하지만 마흔 살을 넘기기 전에 나도 결혼을 해야겠다는 다짐이 있다면 내 마음을 바꾸려는 노력이 필요합니다.
Tuy nhiên, nếu bạn có quyết tâm rằng mình phải kết hôn trước tuổi 40, thì bạn cần phải nỗ lực thay đổi suy nghĩ của mình.
나도 모르게 일어나는 상대에 대한 부정적인 생각을 없애야 해요
Bạn phải loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực vô thức về đối phương.
상대를 볼 때 ‘이것도 마음에 들지 않고, 저것도 문제야.’ 이런 생각이 떠오르면 스스로 ‘내가 또 결혼에 대한 부정적인 카르마, 무의식을 일으키는구나.’ 하고 알아채야 합니다.
Khi nhìn đối phương và nảy sinh suy nghĩ ‘Cái này cũng không ưng, cái kia cũng là vấn đề’, bạn phải tự nhận ra rằng ‘Mình lại đang tạo ra nghiệp tiêu cực, vô thức về hôn nhân rồi.’
남자 친구로서는 잘 지내고 남자 동료나 선후배들과 술자리도 하면서 평소에 잘 지내는데 연애나 결혼으로 관계가 발전하려고 하면 관심이 떨어지는 증상이 자꾸 나타나는 이유는 아예 남자를 겁내서 나 오는 행동은 아닙니다.
Việc bạn vẫn hòa hợp với bạn trai, đồng nghiệp nam hay tiền bối, hậu bối trong những buổi nhậu, nhưng khi mối quan hệ có xu hướng phát triển thành tình yêu hay hôn nhân thì lại có dấu hiệu mất hứng thú, không phải là do bạn hoàn toàn sợ đàn ông.
“평소 다른 사람들과 인간관계는 어떤가요? 다른 사람들이 본인에 대해 뭐라고 말하나요?”
“Bình thường mối quan hệ của bạn với người khác như thế nào? Người khác nói gì về bạn?”
“사실 연애뿐만 아니라 사람들과의 인간관계도 늘 겉돌고 깊이 있는 관계가 안 되는 것 같습니다. 함께하고 다들 즐거운데도 저만 불편한 느낌을 받을 때가 있어요. 다른 사람들은 그저 제가 조금 어둡거나 시원하게 웃지 않는다고 말하긴 하지만 성격은 좋고 편해 보인다고 하거든요.”
“Thật ra, không chỉ trong tình yêu mà cả trong các mối quan hệ xã hội, con cũng luôn cảm thấy mình là người ngoài cuộc và không thể có những mối quan hệ sâu sắc. Dù ở bên mọi người và mọi người đều vui vẻ, nhưng đôi khi con lại cảm thấy bất tiện. Mọi người chỉ nói rằng con hơi u ám hoặc không cười sảng khoái, nhưng họ lại nói con có tính cách tốt và trông thoải mái.”
나도 모르게 일어나는 상대에 대한 부정적인 생각을 없애야 해요.
Bạn phải loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực vô thức về đối phương.
상대를 볼 때 ‘이것도 마음에 들지 않고, 지것도 문제 야.’ 이런 생각이 떠오르면 스스로 ‘내가 또 결혼에 대한 부정적인 카르마. 무의식을 일으키는구나’하고 알아채야합니다.
Khi nhìn đối phương và nảy sinh suy nghĩ ‘Cái này cũng không ưng, cái kia cũng là vấn đề’, bạn phải tự nhận ra rằng ‘Mình lại đang tạo ra nghiệp tiêu cực, vô thức về hôn nhân rồi.’
남자들과 스 스럽없이 잘 사귀고 성격도 활달한데 결혼만 유독 잘 이뤄지지 않는 사람이 있어요.
Có những người hòa đồng tốt với đàn ông, tính cách cũng vui vẻ nhưng riêng việc kết hôn thì lại không suôn sẻ.
지금 고민을 이야기하는 분 역시 주위에서 성격은 좋고 편하다는 평가를 받잖아요.
Người đang chia sẻ nỗi băn khoăn hiện tại cũng được mọi người xung quanh đánh giá là có tính cách tốt và thoải mái, đúng không?
좋은 해결 방법은 자신이 문제를 알고, 그다음 실천 방법으로 기도를 하는 겁니다.
Cách giải quyết tốt là bạn phải nhận ra vấn đề của mình, và sau đó là thực hành bằng cách cầu nguyện.
이분에게는 어떤 기도가 도움이 될까요?
Đối với người này, lời cầu nguyện nào sẽ hữu ích?
지금까지의 이야기를 듣고 생각해보니 가장 먼저 부모님에 대한 감사 기도가 필요해 보입니다.
Nghe câu chuyện cho đến nay, tôi nghĩ rằng điều đầu tiên cần thiết là một lời cầu nguyện cảm ơn dành cho cha mẹ.
아버지에 대한 평가를 들으면 지금은 성인이 되어서 달라졌겠지만 어릴 때는 꽤 부정적이었을 겁니다.
Nghe đánh giá về người cha, có lẽ khi còn nhỏ, cô ấy đã có cái nhìn khá tiêu cực, dù giờ đã trưởng thành thì khác.
그때 쌓였던 부정적인 감정이 많이 남아 있어요.
Vẫn còn rất nhiều cảm xúc tiêu cực tích tụ từ thời đó.
“한 100일 동안 어머니, 아버지한테 감사 기도를 좀 하세요.”
“Hãy cầu nguyện cảm ơn bố mẹ trong khoảng 100 ngày nhé.”
부모님께 감사 기도를 드리는 동안 자연스럽게 변화가 올 거예요.
Trong quá trình cầu nguyện cảm ơn bố mẹ, sự thay đổi sẽ đến một cách tự nhiên.
기도 내용을 다른 게 아닙니다. 아이고, 어머니, 아버지가 그동안 나를 키우느라고 얼마나 고생을 했을까?
Nội dung cầu nguyện không có gì khác. Ôi, bố mẹ đã vất vả biết bao để nuôi con lớn khôn?
내가 어릴 때는 미처 몰랐지만 한창때 우리 아버지도 힘들었겠다.
Khi con còn nhỏ, con chưa nhận ra, nhưng chắc hẳn bố cũng đã vất vả trong những năm tháng đỉnh cao của mình.
엄마는 아버지가 성질을 부릴 때마다 꾹꾹 참으며 인내하려니 얼마나 힘들었을까?
Mẹ đã phải kiên nhẫn chịu đựng mỗi khi bố nổi nóng, chắc hẳn mẹ đã rất vất vả?
이 모든 것에 대해 ‘나를 키워주고 참 고마운 분이시다.’라고 감사 기도를 하는 겁니다.
Với tất cả những điều này, hãy cầu nguyện cảm ơn rằng ‘Họ là những người đã nuôi dưỡng tôi và tôi thực sự biết ơn họ.’
그러면서 내 내면에 남아 있는 부모에 대한 부정적인 감정과 결혼에 대한 부정적인 인식을 없애는 겁니다.
Đồng thời, loại bỏ những cảm xúc tiêu cực còn sót lại trong tâm hồn về cha mẹ và những nhận thức tiêu cực về hôn nhân.
이런 감정이 사라지면 나와 깊은 관계를 맺게 되는 사람을 부정적으로 보거나 두려워하는 것도 적어질 겁니다.
Khi những cảm xúc này biến mất, bạn sẽ ít nhìn nhận tiêu cực hoặc sợ hãi những người có mối quan hệ sâu sắc với mình hơn.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




