Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 18. 내 꿈의 방해꾼과 찾기

Kẻ cản trở ước mơ và tìm đường của tôi

고등학생 때부터 지금까지 한 번도 의욕적인 태도와 미래에 대한 희망을 품어본 적이 없다는 청춘을 만났습니다. 그래서 이 사람은 이십대 초반의 나이에도 항상 무기력함과 지겨움을 느끼며 생활하는 겁니다. 이런 무기력증은 분명히 과거로부터 원인을 찾을 수 있습니다.

Tôi đã gặp một người trẻ chưa từng có thái độ tích cực và hy vọng về tương lai từ khi học cấp ba cho đến nay. Vì vậy, dù mới ở độ tuổi đầu hai mươi, người này luôn sống trong cảm giác vô vị và chán nản. Sự vô cảm này rõ ràng có thể tìm thấy nguyên nhân từ quá khứ.

“초등학생 때부터 미술이 좋았어요. 그래서 고등학교도 그쪽으로 진학하고 싶었고요. 하지만 부모님이 심하게 반대하셨어요. 저 역시 내가 재능이 있을까 걱정하며 자신감이 부족했죠. 그래서 그냥 남들처럼 고등학교에 들어갔고 똑같이 공부했습니다. 의욕이 없다고는 말씀드렸지만 그렇다고 제게 주어진 일을 열심히 하지 않았던 건 아니에요. 공부는 항상 열심히 했어요. 단지 무덤덤하게 할 일을 하고 있을 뿐이에요. 지금 스님께 묻고 싶은 것은 하기 싫은 일을 계속해 온 탓인지 아무것도 하고 싶은 일이 없다는 거예요.”

“Từ khi còn học tiểu học, con đã rất thích mỹ thuật. Vì vậy, con cũng muốn vào trường cấp ba chuyên về lĩnh vực đó. Nhưng bố mẹ con đã kịch liệt phản đối. Con cũng lo lắng liệu mình có tài năng không và thiếu tự tin. Thế nên con cứ vào cấp ba như mọi người và học hành giống hệt. Mặc dù con nói là không có động lực, nhưng không phải là con không chăm chỉ làm những việc được giao. Con luôn học hành rất chăm chỉ. Chỉ là con làm mọi việc một cách thờ ơ thôi. Điều con muốn hỏi sư thầy bây giờ là, có lẽ vì đã liên tục làm những việc không thích nên con không muốn làm bất cứ điều gì cả.”

“지금 무슨 전공을 공부하나요?”

“Hiện tại bạn đang học chuyên ngành gì?”

“국문학과요.”

“Ngành Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc ạ.”

“문학에는 관심이 별로 없어요?”

“Bạn không mấy quan tâm đến văn học sao?”

“네, 별로 관심이 없어요.”

“Vâng, không mấy quan tâm ạ.”

“허허, 이런 그러면 본인이 좋아한다는 미술 관련 학과로 과를 옮기지 그래요?”

“Ồ ồ, vậy thì sao không chuyển sang ngành liên quan đến mỹ thuật mà bạn thích ấy?”

“솔직히 미술을 전공하려면 마음은 이미 고등학생 때 접었어요. 지금은 그냥 주어진 것 열심히 하려고 생각해요.”

“Thú thật, để chuyên tâm vào mỹ thuật thì con đã từ bỏ ý định đó từ hồi cấp ba rồi. Bây giờ con chỉ nghĩ là sẽ cố gắng làm tốt những gì được giao thôi ạ.”

학창 시절부터 무덤덤하게 할 일을 열심히 하고 있다는 이 사람의 말 “열심히”는 과연 뭘까요?

Lời nói ‘chăm chỉ’ của người này, người nói rằng đã chăm chỉ làm việc một cách thờ ơ từ thời học sinh, rốt cuộc là gì?

“그럼 그리는 일을 지금도 좋아하나요? 그림을 그리면 재미가 있어요?”

“Vậy thì bây giờ bạn có còn thích vẽ không? Vẽ có vui không?”

“네, 지금도 좋아하고 그림 그리기는 재미있어서 해요”

“Vâng, bây giờ con vẫn thích và vẽ vì thấy vui ạ.”

“그러면 국문학과는 다니되 틈나는 대로 그림을 그리세요. 학교는 낙제 안하고 졸업 할 정도로 대충 다니고 내가 좋아하는 그림을 계속 그리세요.”

“Vậy thì, cứ học khoa Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc đi, nhưng tranh thủ lúc rảnh rỗi thì vẽ tranh. Cứ đi học đủ để không bị rớt và tốt nghiệp, rồi hãy cứ tiếp tục vẽ những bức tranh mà bạn yêu thích.”

“그런데요. 스님, 제가 너무 성실한 성격이라서 공부를 열심히 해요. 대충 학교에 다니는 게 안 돼요.”

“Nhưng mà, sư thầy ơi, con có tính cách quá thành thật nên con học rất chăm chỉ. Con không thể đi học qua loa được ạ.”

“학교 공부는 성실하게 하면서, 지금 내 마음이 위축 돼 있으니까 다른 방식으로 기분 전환을하지 말고 그림 그리는 데서 즐거움을 찾으라는 말이에요.”

“Ý tôi là hãy chăm chỉ học hành ở trường, nhưng vì tâm trạng bạn đang bị thu hẹp lại, nên đừng tìm cách giải tỏa căng thẳng theo những cách khác, mà hãy tìm niềm vui từ việc vẽ tranh.”

분명히 그림을 그리는 일은 내가 좋아서, 내가 재미있어서 저절로 할 것입니다.

Chắc chắn rằng việc vẽ tranh sẽ tự động được thực hiện vì tôi thích, vì tôi thấy nó thú vị.

이렇게 학교 공부와 별도로 내 기분을 전환 할 방법을 찾 아하면 일단 무기력했던 마음에도 생기가 조금은 돌 거예요.

Nếu bạn tìm cách thay đổi tâm trạng ngoài việc học ở trường như vậy, thì trái tim từng vô cảm của bạn sẽ dần có chút sức sống.

무기력감과 지루함을 느끼는 지금 상태로 그대로 두면 우울증에 걸려 정신과 치료를 받아야 할지도 모릅니다.

Nếu bạn cứ để bản thân ở trạng thái vô cảm và buồn chán như hiện tại, bạn có thể bị trầm cảm và phải điều trị tâm thần.

그림 그리는 걸 부모님이 여전히 반대해도 크게 신경 쓰지 마세요.

Dù bố mẹ vẫn phản đối việc vẽ tranh, đừng quá bận tâm.

설령 부모님이 캔버스를 집어 던지며 반대해도 다시 주워와 “네, 알았어요.”하고서 그냥 그리면 됩니다.

Ngay cả khi bố mẹ bạn ném toan và phản đối, bạn cứ nhặt lại rồi nói “Vâng, con biết rồi.” và cứ thế mà vẽ.

부모님을 원망할 일도 주눅이 들어 의기소침해질 일도 아닙니다.

Không phải việc gì phải oán trách bố mẹ hay cảm thấy nhụt chí, nản lòng.

옷이나 가방을 사라고 용돈을 주시면 그림 재료를 사세요.

Nếu bố mẹ cho tiền tiêu vặt để mua quần áo hay túi xách, hãy mua vật liệu vẽ.

돈을 주신 엄마에겐 설명이 필요 하겠죠.

Bạn sẽ cần giải thích cho mẹ, người đã cho tiền.

“엄마, 나는 옷은 아무거나 입어도 되는데 그림은 그려야 해, 엄마 시키는 대로 공부는 할 거야. 그런데 그림은 그려 가면서 공부 할게요.”

“Mẹ ơi, con mặc quần áo nào cũng được, nhưng con phải vẽ tranh. Con sẽ học theo lời mẹ dặn. Nhưng con sẽ vừa vẽ tranh vừa học ạ.”

내가하고 싶고 좋아하는 일은 그림 그리기가 유일합니다.

Việc duy nhất tôi muốn và thích làm là vẽ tranh.

주변에서 뭐라고 해도 내가하고 싶은 일을 하면서 스스로 중심을 세우세요.

Dù mọi người xung quanh nói gì, hãy làm điều bạn muốn và tự mình giữ vững lập trường.

반대하는 엄마에게는 이렇게 항변해도 좋습니다.

Bạn có thể phản biện với mẹ phản đối như thế này:

“내가 무슨 나쁜 짓을 하는 건 아니 잖아. 내가 지금 무슨 술을 먹나, 도둑질을 하나, 살 생을 하나? 아니면 거짓말을 하나? 엄마, 그림 그리는 거 외에는 아무 것도 없는데 뭐가 문제 야?”

“Con đâu có làm gì xấu đâu. Con có đang uống rượu, ăn cắp, giết người không? Hay con có nói dối không? Mẹ ơi, con chẳng có gì ngoài việc vẽ tranh cả, có gì mà mẹ phải bận tâm chứ?”

마음의 중을 잡아서 세우고 그림은 취미 삼아 그냥 그리는 겁니다.

Hãy giữ vững trọng tâm trong tâm trí và cứ vẽ tranh như một sở thích.

국문학과를 졸업 한 뒤 취직해서 직장에 나가도 상관 없어요.

Không sao cả nếu bạn tốt nghiệp khoa Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc rồi đi làm.

직장을 다니면서 틈 나는대로 내가 그리고 싶은 방식대로 그리세요.

Hãy vừa đi làm vừa tranh thủ thời gian rảnh rỗi để vẽ theo cách bạn muốn.

남의 평가도 따지지 말고 알아주기를 바라지도 말고요.

Đừng quan tâm đến đánh giá của người khác, cũng đừng mong người khác công nhận.

너무 많이 쌓이면 가까운 사람에게 선물로주고 어떤 사람에게는 종이나 물감 값만 받고 주세요.

Nếu bạn vẽ quá nhiều, hãy tặng cho những người thân thiết hoặc chỉ lấy tiền giấy, tiền màu từ một số người.

자꾸 이렇게하다 보면 그림 그리기는 니에게 자긍심을 주는 하나의 중요한 도구가됩니다.

Cứ làm như vậy, việc vẽ tranh sẽ trở thành một công cụ quan trọng mang lại sự tự hào cho bạn.

10 년, 20 년 뒤에는 유명 화가로 평가받을 수도 있어요.

10 năm, 20 năm nữa, bạn có thể được đánh giá là một họa sĩ nổi tiếng.

자기 혼을 불어 넣은 생명 넘치는 그림을 그렸다면 말이죠.

Nếu bạn đã vẽ những bức tranh tràn đầy sức sống, thổi hồn của mình vào đó.

내가하고 싶은 일에 소신이있을 대는 부모님은 물론 주변의 다른 사람 의견을 귀담아들을 필요 없이 내 마음이 히는 소리에 귀 기울이세요.

Khi bạn có niềm tin vào điều mình muốn làm, hãy lắng nghe tiếng nói từ trái tim mình, không cần phải nghe theo ý kiến của bố mẹ hay những người xung quanh.

그림을 그리기 위해 꼭 미술 대학에서 공부할 필요는 없어요.

Không nhất thiết phải học ở trường đại học mỹ thuật để vẽ tranh.

미술 대학이 좋은 것만은 아니기 든요.

Bởi vì đại học mỹ thuật không phải là tất cả những điều tốt đẹp.

미술을 전공하면 그림을 좋아하기 보다 그림 그리기를 ‘돈벌이’처럼 직업적으로 생각하기 쉬워요.

Nếu học chuyên ngành mỹ thuật, bạn dễ dàng coi việc vẽ tranh như một nghề ‘kiếm tiền’ hơn là yêu thích vẽ tranh.

그러면 좋은 그림이 나올 수가 없죠.

Thế thì làm sao mà có được những bức tranh đẹp.

돈벌이 수단으로 기교를 부리는 그림은 예술이 아니에요.

Những bức tranh dùng kỹ xảo để kiếm tiền không phải là nghệ thuật.

그러니까 지금 내가 국문학과에 다니고 취직을했다고 예술을 못한다는 생각은 버리세요.

Vì vậy, hãy bỏ đi suy nghĩ rằng vì bạn đang học khoa Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc và đã có việc làm nên bạn không thể làm nghệ thuật được.

그렇게 이분법 적으로 생각하지 마세요.

Đừng suy nghĩ theo kiểu nhị nguyên như vậy.

내가 좋아하는 마음 만 있다면 예술은 어떤 상황에서도 얼마든지 할 수 있어요.

Chỉ cần có niềm yêu thích, bạn có thể làm nghệ thuật trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

학교 공부를 등한시하고하지 말라는 이야기가 아닙니다.

Đây không phải là lời khuyên bỏ bê việc học ở trường.

다만 하기 싫은 걸 억지로하지는 말라는 이야기입니다.

Chỉ là đừng cố gắng làm những điều mình không thích.

우리 인생은하고 싶어도 멈춰야하는 일이 있고, 하기 싫어도 억지로해야하는 일들이 있어요.

Trong cuộc đời chúng ta, có những việc dù muốn cũng phải dừng lại, và có những việc dù không muốn cũng phải miễn cưỡng làm.

이를테면 살생하는 건하고 싶더라도 안해야 할 일 이죠.

Ví dụ, giết hại sinh vật là việc không nên làm dù có muốn.

물에 빠져 죽어가는 사람이 있다면 힘이 들어도 건져서 구해줘 야 해요.

Nếu có người đang chìm và sắp chết đuối, dù khó khăn đến mấy cũng phải kéo họ lên và cứu giúp.

도둑질은하고 싶더라도하지 말아야하는 일이고, 불쌍한 사람을 보면 도와주는 일은 돈을 좀 빌려서라도해야 해요.

Trộm cắp là việc không nên làm dù có muốn, còn việc giúp đỡ người nghèo thì dù phải vay mượn một chút tiền cũng nên làm.

그런 의미에서 국문학과 공부는 내가하기 싫으면 안 해도 돼요.

Theo nghĩa đó, việc học ngành Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc, nếu bạn không thích thì không cần phải làm.

안한다고 세상에 피해를 주는 건 아니 잖아요?

Không làm thì cũng đâu có gây hại gì cho thế giới phải không?

공부를 안 하면 그 결과. 내가 학첨이 조금 떨어지는 것 밖에 없어요.

Nếu bạn không học, kết quả là bạn chỉ bị điểm học tập kém một chút mà thôi.

그림 그리고 싶은 건 내가한다고 남 한테 피해주는 일이 아니에요.

Việc muốn vẽ tranh không phải là việc làm hại người khác khi tôi làm.

돈이 조금 들고 시간이 들뿐이죠.

Chỉ tốn một chút tiền và thời gian thôi.

그런 원칙을 갖고 스무 살이 넘었으니까 더 이상 엄마, 아빠가 어떻다는 이야기는 할 필요없이하고 싶은 일을하세요.

Với nguyên tắc đó, bạn đã qua tuổi hai mươi rồi, không cần phải nói chuyện kiểu ‘mẹ, bố thế này thế kia’ nữa, cứ làm những gì bạn muốn.

“어릴 때 부모님과 사이는 어땠나요?”

“Hồi nhỏ mối quan hệ với bố mẹ thế nào?”

“부모님이 엄격한 편이라 어릴 때부터 어른들 말씀에 순종하는 성격이었어요. 그러다 보니 의기 소침하고 주눅이 든 아이였던 것 같아요. 제 성격이 조금 소극적이기도 하고요.”

“Bố mẹ con khá nghiêm khắc nên từ nhỏ con đã là người vâng lời người lớn. Vì vậy, con nghĩ mình là một đứa trẻ rụt rè và nhút nhát. Tính cách của con cũng hơi thụ động nữa ạ.”

어릴 때 부모님이 내가 하고 싶은 일을 못 하게 한 이유는 뭘까요?

Tại sao bố mẹ lại ngăn cấm những điều tôi muốn làm khi còn nhỏ?

부모님이 왜 그러셨을까 되짚어봅시다.

Hãy cùng xem xét lại tại sao bố mẹ lại làm như vậy.

지금처럼 나를 괴롭히려고 그 랬을까요?

Có phải họ làm vậy để hành hạ tôi như bây giờ không?

엄마, 아빠가 우리 딸이나 아들을 잘 키우려고 그랬을까요?

Có phải bố mẹ đã làm vậy để nuôi dạy con gái hay con trai của mình thật tốt không?

당연히 부모님은 보기에 번듯하게 잘 키우려고 반대하신 겁니다.

Tất nhiên, bố mẹ phản đối là vì muốn nuôi dạy con cái nên người, có tương lai sáng lạn.

인생을 먼저 살아온 경험으로 고된 길을 가려는 자식을 말리신 기죠.

Đó là cách họ ngăn cản con cái mình đi vào con đường khó khăn bằng kinh nghiệm sống của những người đi trước.

이 친구처럼 그림이 예가 될 수도 있고 다른 여러 가지를 꿈꾸던 나에게 부모님의 반대가 장애물로 작용한 경우 모두 비슷합니다.

Giống như người bạn này, việc vẽ tranh có thể là một ví dụ, và tất cả những trường hợp mà sự phản đối của bố mẹ trở thành rào cản đối với những gì tôi mơ ước đều tương tự.

하지만 내가 하고 싶은 일을 반대했다고 부모님을 미워해서는 곤란합니다.

Tuy nhiên, việc ghét bỏ bố mẹ chỉ vì họ đã phản đối điều mình muốn làm là không nên.

미움보다 오히려 고마워해야 합니다.

Bạn nên biết ơn hơn là ghét bỏ.

스무 살이 넘었는데 아직까지 엄마, 아빠가 시키는 대로 따라 하는 사람은 바보예요.

Người đã qua tuổi hai mươi mà vẫn làm theo lời bố mẹ răm rắp là kẻ ngốc.

또 어릴 때 엄마, 아빠가 내가 하고 싶다는 일을 그냥 하게 내버려두지 않고 반대해서 내가 지금 이렇게밖에 되지 않았다며 부모님을 미워하는 사람도 바보예요.

Và những người ghét bố mẹ vì hồi nhỏ bố mẹ không cho phép mình làm những gì mình muốn mà lại phản đối, khiến mình bây giờ chỉ được như thế này, cũng là kẻ ngốc.

내가하고 싶은 걸 못했다 며 부모님을 미워하는 마음이 있다면 다 털어버려야 해요.

Nếu có lòng ghét bỏ bố mẹ vì không làm được điều mình muốn, thì phải vứt bỏ hết đi.

낳아주고 지금까지 키워준 것에 대해서는 고맙고 감사하게 생각해야죠.

Bạn phải biết ơn và cảm tạ vì đã được sinh ra và nuôi dưỡng cho đến bây giờ.

하지만 스무 살이 넘었다면 성인이기 때문에 앞으로 계속 부모님 말을 들으면서 살 필요는 없어요.

Nhưng nếu đã qua tuổi hai mươi, bạn là người trưởng thành nên không cần phải tiếp tục sống theo lời bố mẹ nữa.

물론 부모님은 지금까지와 마찬가지로 나에게 이런저런 간섭을 하실 겁니다.

Tất nhiên, bố mẹ vẫn sẽ can thiệp vào cuộc sống của bạn như trước đây.

그런데 지금 내가 벌어서 학교를 다닐 수 있습니까?

Nhưng bây giờ bạn có thể tự kiếm tiền để đi học không?

엄마, 아빠가 해주는 밥을 먹고 엄마, 아빠 집에서 생활하고 학비나 용돈도 받죠?

Bạn ăn cơm bố mẹ nấu, sống ở nhà bố mẹ, và nhận học phí hay tiền tiêu vặt từ bố mẹ đúng không?

부모 자식이라는 관계를 떠나서 내 생활에 필요한 이런저런 지 원을하는 후원자라고 생각하면 간섭은 조금은 감수해야 해요.

Nếu bỏ qua mối quan hệ cha mẹ – con cái và coi họ là những nhà tài trợ hỗ trợ đủ thứ cần thiết cho cuộc sống của bạn, thì bạn phải chấp nhận một chút sự can thiệp.

엄마, 아빠가 뭐라고 야단하면 그 심정을 이해하니까 “네, 알았어요.”라고 대답하면서 나는 하고 싶은 일을 그냥 하는 거예요.

Nếu bố mẹ la mắng điều gì đó, vì bạn hiểu được tâm trạng của họ nên hãy trả lời “Vâng, con biết rồi.” và cứ thế làm điều bạn muốn.

입으로만 대답하고 말을 안 듣는다고 야단하시면 “죄송 해요. 다음부터는 잘할게요.”라고 해주세요.

Nếu họ la mắng vì bạn chỉ trả lời bằng miệng mà không nghe lời, hãy nói “Con xin lỗi. Lần sau con sẽ làm tốt hơn.”

그렇지만 부모님의 간섭에 내 인생을 전부 맡기면 안 됩니다.

Tuy nhiên, bạn không nên giao phó toàn bộ cuộc đời mình cho sự can thiệp của bố mẹ.

내 인생은 엄마, 아빠의 인생이 아니라 내 인생이가 때문입니다.

Bởi vì cuộc đời tôi không phải là cuộc đời của bố mẹ, mà là cuộc đời của tôi.

내가 가야 할 인생은 엄마, 아빠 인생이 아니니까, 내 갈 길을 찾아가야 합니다.

Con đường mà tôi phải đi không phải là con đường của bố mẹ, nên tôi phải tìm lấy con đường của mình.

부모님이 야단하시면 “죄송해요.” 라고 대꾸하면서도 내가 하고 싶은 대로 해버리세요.

Nếu bố mẹ la mắng, hãy trả lời “Con xin lỗi” nhưng vẫn cứ làm theo ý mình.

그러면서 인생이 온전히 내 것으로 바뀝니다.

Và cứ thế, cuộc đời sẽ hoàn toàn trở thành của bạn.

더 이상 부모님의 간섭 아래 영향을 받는 게 아니라 내가 선택한 결과로 변하는 것이죠.

Nó không còn bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của bố mẹ nữa, mà biến đổi theo kết quả của những lựa chọn của tôi.

부모님 입장에서 생각하면 아들딸 잘 키운다고 최선을 다했는데 지금 이 사람처럼 엄마, 아빠 때문에 괴롭다는 자식들이 천지예요.

Từ góc độ của bố mẹ, họ đã cố gắng hết sức để nuôi dạy con cái thật tốt, nhưng bây giờ có vô số đứa con lại khổ sở vì bố mẹ như người này.

그러니까 부모가 가장 원수여요.

Thế nên, bố mẹ lại là kẻ thù lớn nhất.

재미있는 이야기를 하나 해 드리죠, 위대한 성자 나 위인이되는 데 최고의 방해꾼이 누굴까요?

Tôi kể cho bạn một câu chuyện thú vị nhé, ai là kẻ cản trở lớn nhất để trở thành một vị thánh nhân hay vĩ nhân?

정답은 첫 번째는 부모님, 두 번째는 아내나 남편이에요.

Câu trả lời là: thứ nhất là bố mẹ, thứ hai là vợ hoặc chồng.

부처님이 스물 아홉에 출가를 하셨는데 그때 부모님이 반대했을까요. 찬성했을까요?

Khi Phật Thích Ca Mâu Ni xuất gia năm 29 tuổi, lúc đó bố mẹ ngài phản đối hay tán thành?

안중근 의사가 하얼빈 역으로 이토 히로부미를 사살하러 나갈 때 어머니가 찬성했을까요?

Khi An Jung-geun ra ga Harbin để ám sát Ito Hirobumi, mẹ ông có tán thành không?

윤봉길 의사가 일본 천황의 생일날 행사장에서 폭탄을 터 뜨렸을 때 부모님이 반대했을까요, 찬성했을까요?

Khi Yun Bong-gil cho nổ bom tại buổi lễ sinh nhật Thiên hoàng Nhật Bản, bố mẹ ông có phản đối hay tán thành không?

단적으로 말합니다만, 부모님 말을 글었다면 이분들은 위인이 되지 못했어요.

Nói thẳng ra là, nếu những người này nghe lời bố mẹ, họ đã không thể trở thành vĩ nhân.

부모도 자식이 부모 말을 안 들을 때 속상해하지 말고 “우리 애가 큰 인물이 되려고 그러나?” 하고 생각하세요.

Cha mẹ cũng đừng buồn khi con cái không nghe lời mình, mà hãy nghĩ “Con mình chắc muốn trở thành nhân vật lớn đây mà?”

스무 살 미만으로 자식이 어릴 때는 부모가 따뜻하게 돌봐줘야 합니다.

Khi con còn nhỏ, dưới 20 tuổi, cha mẹ cần phải chăm sóc ấm áp.

지금의 부모님들은 따뜻이 돌봐주는 건 옛날보다는 잘해요.

Cha mẹ ngày nay chăm sóc con cái chu đáo hơn ngày xưa.

과거의 부모님들은 거의 방치하다시피 하셨거든요.

Cha mẹ ngày xưa gần như bỏ bê con cái.

문제는 자식들이 사춘기를 넘어가면 정을 떼고 자립심을 키워줘야 하는데, 여전히 애완용 동물처럼 손안에서 돌보기만 하는 것이죠.

Vấn đề là khi con cái qua tuổi dậy thì, cha mẹ cần cắt đứt tình cảm và giúp con phát triển tính tự lập, nhưng họ vẫn cứ chăm sóc con như thú cưng trong tay.

그 던분에 남자 친구 사귈 줄도 모르고, 직장도 스스로 구할 줄 모르고, 스스로 자기가 할 줄 아는 게 없어요. 이런 결과는 전부 부모 탓이에요.

Vì thế, chúng không biết cách hẹn hò, không biết tự tìm việc, và không biết tự làm gì cả. Tất cả những kết quả này đều là lỗi của cha mẹ.

이런 건 사랑이 아니에요.

Đây không phải là tình yêu.

사랑은 어릴 때는 따뜻한 게 사랑이고. 사춘기 때는 지켜봐주는 게 사랑이고, 스무 살이 넘정하게 정을 끊어주는 게 부모님의 사랑입니다.

Tình yêu là sự ấm áp khi còn nhỏ. Tình yêu là sự quan sát khi đến tuổi dậy thì, và tình yêu của cha mẹ là cắt đứt tình cảm một cách đúng đắn khi con đã qua tuổi hai mươi.

사랑이 처지에 따라 달라지는데, 이걸 할 줄 몰라서 애는 애대로 쓰고, 고생은 고생대로 하면서, 자식은 자식대로 안되죠.

Tình yêu thay đổi tùy theo hoàn cảnh, nhưng vì không biết cách làm điều này, cha mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con cái một cách thái quá, tự mình chịu đựng vất vả, và con cái thì lại không trưởng thành được.

그 정도로 끝나는 게 아니에요.

Không chỉ dừng lại ở đó.

자식만 피해자가 아니에요.

Không chỉ con cái là nạn nhân.

인과응보라, 과보가 반드시 돌아옵니다.

Đó là luật nhân quả, quả báo nhất định sẽ quay trở lại.

부모가 자식을 책임지는 문제만 생각해도 그렇죠.

Ngay cả khi chỉ nghĩ đến việc cha mẹ phải chịu trách nhiệm về con cái cũng vậy.

지금은 죽을 때까지 자식을 돌보고 책임져야 하잖아요.

Bây giờ, cha mẹ phải chăm sóc và chịu trách nhiệm về con cái cho đến khi chết.

옛날에는 가난한 형편에도 자식을 일고여덟 명씩 낳고 힘들었어요.

Ngày xưa, dù nghèo khó, người ta vẫn sinh bảy, tám đứa con và gặp nhiều khó khăn.

그 자식들이 열일곱, 열여덟 살만 되면 남의 집 머슴살이를 하든 뭘 하든 자기 밥벌이를 해서 부모를 봉양했어요.

Khi những đứa trẻ đó chỉ mới 17, 18 tuổi, chúng đã tự kiếm sống bằng cách làm thuê cho người khác hoặc làm bất cứ việc gì để phụng dưỡng cha mẹ.

이런 자녀 양육법은 간섭을 안 하면서 키우는 거죠.

Phương pháp nuôi dạy con cái như vậy là nuôi dưỡng mà không can thiệp.

제가 인도에서 수자타아카데미를 통해 아이들을 돌보는 사업을 하고 있습니다.

Tôi đang thực hiện dự án chăm sóc trẻ em thông qua Học viện Sujatha ở Ấn Độ.

이 아이들은 어릴 때 부모에게 버림받아 반은 죽고 반은 살다시피 한 아이들로 학교도 못 다니는 형편이죠.

Những đứa trẻ này bị bố mẹ bỏ rơi từ nhỏ, sống dở chết dở, thậm chí không được đi học.

이 아이들은 중학생만 되면 벌써 어른이에요.

Những đứa trẻ này, chỉ cần đến tuổi trung học là đã trở thành người lớn rồi.

왜냐고요? 부모가 어릴 때 돌보지 않았 듯이 어른이 되어도 간섭하는 사람이 없습니다.

Bạn hỏi tại sao ư? Vì bố mẹ chúng không chăm sóc chúng khi còn nhỏ, và khi chúng lớn lên cũng không có ai can thiệp.

그러니까 금방 어른이 돼버려요.

Vì vậy, chúng nhanh chóng trưởng thành.

몸뚱이 크는 만큼 자기 인생, 자기가 살아야 하니까 그렇습니다.

Bởi vì chúng phải tự sống cuộc đời của mình khi cơ thể lớn lên.

어떤 방법이 더 좋은 것인지는 저도 잘 모르겠습니다.

Tôi cũng không biết phương pháp nào tốt hơn.

그렇다고 부모님 말에 무조건 반항하고 싸우라는 뜻은 아닙니다.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn phải chống đối và cãi vã với bố mẹ một cách vô điều kiện.

내가 하고 싶은 일에 소신이 있을 때는 부모님은 물론 주변의 다른 사람 의견을 귀담아들을 필요 없이 내 마음이 하는 소리에 귀 기울이라는 뜻입니다.

Khi bạn có niềm tin vào điều mình muốn làm, hãy lắng nghe tiếng nói từ trái tim mình, không cần phải nghe theo ý kiến của bố mẹ hay những người xung quanh.

내가 더 잘되라고 내 꿈에 반대하는 부모님께 미안한 이 야기지만 나는 내 길을 갈 뿐입니다.

Dù có lỗi với bố mẹ khi họ phản đối ước mơ của tôi vì muốn tôi tốt hơn, nhưng tôi sẽ cứ đi con đường của mình.

엄마가 반대하는 건 엄마 생각이죠.

Việc mẹ phản đối là suy nghĩ của mẹ.

내 인생은 나의 것이니 그냥 내 길을 가면 됩니다.

Cuộc đời tôi là của tôi, vì vậy tôi cứ đi con đường của mình thôi.

이렇게 집에서부터 노력하면 밖에서 다른 사람과 만나는 대인 관계도 지금보다 휠씬 좋아질 겁니다.

Nếu bạn cố gắng từ trong nhà như vậy, các mối quan hệ xã hội bên ngoài cũng sẽ tốt hơn nhiều so với hiện tại.

.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo