TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 39)

 

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

Bài 39. 성급한 결론은 편견을 낳는다.

Kết luận vội vàng sinh ra định kiến.

 

  1. 페르시아에 네 아들을 둔 왕이 있었다. 어느날 왕은 아들들을 불러놓고 한 가지 명령을 했다.

Ở Ba Tư xưa có một vị vua có bốn người con trai. Một ngày nọ, nhà vua gọi các con đến và đưa ra một mệnh lệnh.

 

  1. “지금부터 내 말을 잘 들어라. 첫째는 겨울, 둘째는 봄, 셋째는 여름, 넷째는 가을에 정원 뒤편의 망고나무를 관찰하라. 다른 계절에 망고나무를 보여서는 안된다.”

“Từ bây giờ hãy nghe kỹ lời ta. Con cả quan sát cây xoài vào mùa đông, con thứ hai vào mùa xuân, con thứ ba vào mùa hè, và con út vào mùa thu. Các con không được xem cây xoài vào mùa khác ngoài mùa đã chỉ định.”

 

  1. 네 아들은 왕의 명령에 그대로 순종했다. 1년 후 왕은 네 아들을 불러놓고 물었다.

Bốn người con trai đều vâng lời cha. Một năm sau, nhà vua lại gọi các con đến và hỏi.

 

  1. “이제부터 너희가 본 망고나무를 내게 설명해다오.”

“Bây giờ hãy cho ta biết cây xoài mà các con đã thấy trông như thế nào?”

 

  1. 네 아들의 대답은 각각달랐다.

Câu trả lời của mỗi người con lại khác nhau.

 

  1. “저는 마르고 찌든 나무를 보았습니다.”

“Con thấy cây khô cằn và héo úa.”

 

  1. “잎이 푸르고 싱그럽습니다.”

“Con thấy lá xanh tươi mát.”

 

  1. “꽃은 장미처럼 아름답습니다.”

“Con thấy hoa đẹp như hoa hồng.”

 

  1.  “주황빛 주렁주렁 열매가 탐스럽습니다.”

 “Con thấy những chùm quả chín vàng óng, trĩu nặng.”

 

  1. 왕은 네 아들의 손을 잡고 교훈을 주었다.

Nhà vua nắm tay bốn người con và dạy cho họ một bài học.

 

  1. “네가 본 모습이 다르듯 망고나무는 계절마다 각각 다른 모습을 보인다. 그런데 너희는 보고 그것이 전부인 것처럼 생각해서는 안된다. 이것이 바로 성급한 결론이란 것이다.”

“Cũng giống như những gì các con đã thấy, cây xoài có hình dáng khác nhau theo từng mùa. Nhưng các con không được cho rằng những gì mình thấy trong một mùa là tất cả. Đó chính là kết luận vội vàng.”

 

  1. 성급한 결론은 편견을 낳는다.

Kết luận vội vàng sinh ra định kiến.

 

  1. 편견은 분쟁을 일으킨다.

Định kiến gây ra xung đột.

 

  1. 우리는 한 면만을 보고 판단하는 것을 과감히 깨뜨려야 한다.

Chúng ta phải mạnh mẽ phá bỏ thói quen chỉ nhìn một mặt rồi vội vàng phán xét.

 

TỪ VỰNG.

  1. 성급하다Vội vàng, hấp tấp
    성급한 판단은 실수를 낳는다. (Phán đoán vội vàng sẽ dẫn đến sai lầm.)
  2. 결론Kết luận
    아직 결론을 내리기에는 이르다. (Còn quá sớm để đưa ra kết luận.)
  3. 편견Định kiến, thành kiến
    그는 외모에 대한 편견이 없다. (Anh ấy không có định kiến về ngoại hình.)
  4. 낳다Sinh ra, tạo ra
    성급한 결론은 편견을 낳는다. (Kết luận vội vã sinh ra định kiến.)
  5. 명령Mệnh lệnh
    왕의 명령에 따라 행동했다. (Anh ta hành động theo mệnh lệnh của vua.)
  6. 관찰하다Quan sát
    과학자는 현상을 자세히 관찰한다. (Nhà khoa học quan sát hiện tượng một cách kỹ lưỡng.)
  7. 순종하다Tuân theo
    그는 부모님의 말씀에 순종했다. (Anh ấy tuân theo lời cha mẹ.)
  8. 각각Mỗi, từng cái
    학생들은 각각 의견이 다르다. (Các học sinh có ý kiến khác nhau.)
  9. 마르다Khô, héo
    나무가 오랫동안 비가 오지 않아 말랐다. (Cây bị héo do lâu ngày không mưa.)
  10. 찌들다Bị khô héo, tàn tạ
    먼지에 찌든 옷을 세탁했다. (Tôi đã giặt chiếc áo dính đầy bụi bẩn.)
  11. 싱그럽다Tươi tốt, xanh tươi
    봄에는 나무가 싱그럽다. (Vào mùa xuân, cây cối xanh tươi.)
  12. 탐스럽다Đẹp, hấp dẫn
    탐스러운 과일이 주렁주렁 열렸다. (Những quả trông hấp dẫn mọc chi chít.)
  13. 계절Mùa, thời tiết
    한국에는 네 계절이 있다. (Ở Hàn Quốc có bốn mùa.)
  14. 분쟁Tranh chấp, xung đột
    편견은 사람들 사이의 분쟁을 일으킨다. (Định kiến gây ra xung đột giữa con người.)
  15. 판단하다Phán đoán, nhận định
    그는 상황을 잘 판단한다. (Anh ấy nhận định tình huống rất tốt.)

 

NGỮ PHÁP.

  1. /낳다 (Sinh ra, tạo ra)

📘 Cấu trúc: Danh từ + 을/를 + 낳다

📖 Ví dụ: 성급한 결론은 편견을 낳는다.

➡ Kết luận vội vã sinh ra định kiến.

🪶 Giải thích: Diễn tả việc một sự việc hoặc hành động gây ra kết quả nào đó.

  1. 도록(Để, sao cho, đến mức)

📘 Cấu trúc: Động từ + 도록

📖 Ví dụ: 망고나무를 보여서는 안 되도록 명령했다.

➡ Ra lệnh sao cho không được cho người khác xem cây xoài.

🪶 Giải thích: Dùng để chỉ mục đích hoặc mức độ của hành động.

________________________________________

  1. 마다(Mỗi, từng)

📘 Cấu trúc: Danh từ + 마다

📖 Ví dụ: 망고나무는 계절마다 각각 다른 모습을 보인다.

➡ Cây xoài thay đổi dáng vẻ theo từng mùa.

🪶 Giải thích: Dùng để chỉ sự lặp lại theo mỗi đơn vị thời gian hoặc đối tượng.

________________________________________

  1. 처럼(Như, giống như)

📘 Cấu trúc: Danh từ + 처럼

📖 Ví dụ: 꽃은 장미처럼 아름답습니다.

➡ Hoa đẹp như hoa hồng.

🪶 Giải thích: Dùng để so sánh sự giống nhau giữa hai đối tượng.

________________________________________

  1. (Như thể, giống như)

📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 듯

📖 Ví dụ: 네가 본 모습이 다르듯 망고나무는 계절마다 다르다.

➡ Giống như các con thấy khác nhau, cây xoài cũng thay đổi theo mùa.

🪶 Giải thích: Diễn tả sự tương đồng giữa hai tình huống.

________________________________________

  1. /어서는 되다 (Không được làm gì)

📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어서는 안 되다

📖 Ví dụ: 다른 계절에 망고나무를 보여서는 안 된다.

➡ Không được cho xem cây xoài vào mùa khác.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả điều cấm đoán, không được phép thực hiện hành động nào đó.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

 

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo