TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 23. 사랑의 본질은 주는 것이다.
Bản chất của tình yêu là cho đi.
- 헤르만 헤세의 작품 중 `어거스터스’라는 것이 있다.이 작품은 사랑의 본질을 매우 쉽게 설명하고 있다.
Trong số các tác phẩm của Hermann Hesse, có một tác phẩm mang tên “Augustus”. Tác phẩm này giải thích bản chất của tình yêu một cách rất đơn giản dễ hiểu.
- 한 어머니가 어거스터스라는 아이를 출산했다.그때 한 노인이 찾아와 어머니에게 말한다.
Một người mẹ sinh ra một đứa trẻ tên là Augustus. Sau đó, một ông lão đến và nói với bà mẹ rằng:
- “아기의 탄생을 축하합니다.내가 축하선물로 당신의 소원을 한가지 들어주겠소.아이를 위한 소원이 무엇입니까?”
“Chúc mừng em bé của bà đã chào đời. Như một món quà chúc mừng, tôi sẽ ban cho bà một điều ước. Bà sẽ ước gì cho con mình?”
- 어머니는 노인에게 소원을 밝혔다.“이 아이가 자라서 누구에게나 사랑받도록 해주십시오”
Người mẹ thổ lộ mong muốn của mình với ông lão. “Xin hãy để đứa trẻ này lớn lên được mọi người yêu thương”
- 과연 어거스터스는 성장하면서 많은 사람들로부터 사랑을 받았다.
Quả thật, khi Augustus lớn lên, chàng nhận được sự yêu mến từ rất nhiều người.
- 그러나 그의 삶은 행복하지 않았다.
Tuy nhiên, cuộc sống của anh ấy không hề hạnh phúc.
- 그는 사랑을 받을 줄만 알았을 뿐 사랑을 베풀 줄을 몰랐다.
Anh ấy chỉ biết đón nhận tình yêu thương mà không biết cách trao đi tình yêu thương.
- 인생의 말년은 점점 외롭고 비참해졌다.
Càng về già, anh càng trở nên cô đơn và đau khổ.
- 그때 노인이 다시 어거스터스를 찾아왔다.
Khi ấy, ông lão lại đến gặp Augustus.
- “네 소원이 무엇이냐.한가지만 더 들어주겠다”
“Điều ước của con là gì? Ta sẽ ban cho con thêm một điều ước nữa.”
- 늙은 어거스터스는 조금도 주저하지 않고 말했다.”세상의 모든 사람을 사랑할 수 있는 사람이 되게 해주십시오”
Augustus già nua nói không chút do dự: “Xin hãy để con trở thành một người có thể yêu thương tất cả mọi người trên thế gian này.”
- 사랑의 본질은 받는 것이 아니라주는 것이다.사람은 사랑을 받을 때보다 베풀 때 더 큰 행복을 느끼도록 창조됐다.
Bản chất của tình yêu không phải là nhận lại, mà là cho đi. Con người được tạo ra để cảm thấy hạnh phúc hơn khi trao đi tình yêu so với khi nhận lại.
TỪ VỰNG
- 본질- bản chất
사랑의 본질은 주는 것이다. (Bản chất của tình yêu là cho đi)
- 설명하다-giải thích
자세히 설명해주세요.
- 들어주다-chấp nhận, ban cho
당신의 소원을 한가지 들어주겠소.
- 출산하다-sinh con, thai sản
며칠 전에 민수 아내가 출산하셨다고요? (Mấy ngày trước vợ của Minsu đã sinh hả?)
- 찾아오다-tìm đến
한 노인이 찾아와 어머니에게 말한다. (Một ông lão tìm đến và nói với người mẹ rằng)
- 탄생-sự ra đời, thành lập
새로운 정권이 탄생했다. (Chính quyền mới được thành lập.)
- 소원-điều ước, nguyện vọng
소원이 성취되다. (Điều ước đã thành hiện thực)
- 밝히다-bày tỏ, làm rõ
의견을 밝히다. (Làm rõ ý kiến, nêu rõ ý kiến)
- 자라다-lớn lên, phát triển
유복한 가정에서 자라다 (Lớn lên trong gia đình giàu có)
- 성장하다-trưởng thành, phát triển
경제가 천천히 성장하다. (kinh tế phát triển chậm)
- 삶-cuộc sống
그 사건은 내 삶에 큰 영향을 끼쳤다. (Tai nạn đó đã ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của tôi.)
- 베풀다-cho đi, trao tặng
어떤 사람에게 호의를 베풀다. (Ban tặng cho người nào một ân huệ.)
- 말년-cuối đời, cuối thời
말년을 편안하게 보내다. (Trải qua những năm cuối đời một cách an nhàn.)
- 비참하다-đau khổ, bi thảm
그의 아내의 죽음이 그를 비참하게 만들었다. (Cái chết của vợ anh ấy làm anh ấy rất khổ sở.)
- 늙다-già nua
늙으면 아이 된다. (Về già lại trở thành trẻ con.)
- 주저하다-do dự, chần chừ
늙은 어거스터스는 조금도 주저하지 않고 말했다. (Augustus già nua nói không chút do dự.)
- 창조되다-được tạo ra, được sáng tạo
모든 생명은 자연 속에서 창조되었다. (Mọi sinh vật đều được tạo ra trong tự nhiên.)
NGỮ PHÁP
- –는N (N mà…)
📘 Cấu trúc: Động từ + 는 + Danh từ
📖 Ví dụ: 주는 것이다
→ Là việc (mà) cho đi.
🪶 Giải thích: Định ngữ của động từ ở thì hiện tại, đứng trước danh từ để bổ nghĩa, mô tả hoặc làm rõ danh từ đó.
- –라는–(-gọi là-)
📘 Cấu trúc: Danh từ 1 + (이)라는 + Danh từ 2
📖 Ví dụ: 한 어머니가 어거스터스라는 아이를 출산했다
→ Một người mẹ sinh ra một đứa trẻ tên là Augustus.
🪶 Giải thích: Dùng để giới thiệu, giải thích hoặc nhấn mạnh về danh từ 1.
- -(이)나(Bất kể…)
📘 Cấu trúc: Danh từ + (이)나
📖 Ví dụ: 누구에게나
→ Từ bất kì ai (từ mọi người)
🪶 Giải thích: Ý nói rằng mọi đối tượng đều giống nhau không có sự phân biệt.
- –겠소(Sẽ…)
📘 Cấu trúc: Động từ + 겠소
📖 Ví dụ: 당신의 소원을 한가지 들어주겠소
→ Ta sẽ ban cho bà một điều ước
🪶 Giải thích: Đuôi tương lai hay dùng trong cổ trang hoặc thời xưa.
- –(으)줄 알다/ 모르다 (Biết/ không biết làm gì đó)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으) 줄 알다/ 모르다.
📖 Ví dụ: 사랑을 받을 줄만 알았을 뿐 사랑을 베풀 줄을 몰랐다
→ Chỉ biết nhận tình yêu mà không biết cách trao đi tình yêu thương.
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả khả năng, kỹ năng.
- –아/어/여지다. (Trở nên)
📘 Cấu trúc: Tính từ + 아/어/여지다.
📖 Ví dụ: 인생의 말년은 점점 외롭고 비참해졌다.
→ Càng về già, anh càng trở nên cô đơn và đau khổ.
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả trạng thái hoặc tính chất nào đó thay đổi theo hướng khác so với trước.
- –냐 ( đuôi nghi vấn)
📘 Cấu trúc: Động từ/ Tính từ + (으)냐, N + (이)냐
📖 Ví dụ: 네 소원이 무엇이냐?
→ Điều ước của con là gì?
🪶 Giải thích: Đuôi câu hỏi dùng trong văn nói (dùng cho vai vế ngang hoặc thấp hơn mình)
- –게 하다.(Để cho, khiến cho,… )
📘 Cấu trúc: Động từ/ tính từ + 게 하다.
📖 Ví dụ: 사랑할 수 있는 사람이 되게 해주십시오
→ Xin hãy (khiến cho) để cho con trở thành người có thể yêu thương…
🪶 Giải thích: Khiến cho ai đó làm gì hoặc rơi vào trạng thái nào đó.
- –아니라– (không phải mà là…)
📘 Cấu trúc: Mệnh đề 1 + 아니라 + Mệnh đề 2
📖 Ví dụ: 받는 것이 아니라 주는 것이다
→không phải nhận lại mà là cho đi.
🪶 Giải thích: Phủ định mệnh đề 1 và khẳng định mệnh đề 2.
- –도록(Để…, cho…)
📘 Cấu trúc: Động từ/ tính từ + 도록 + mệnh đề 2
📖 Ví dụ: 베풀 때 더 큰 행복을 느끼도록 창조됐다.
→ Được tạo ra để cảm thấy hạnh phúc hơn khi trao đi tình yêu.
🪶 Giải thích: Vế trước là lý do, mục đích để vế sau thực hiện, nỗ lực…
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823




