Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 07. 사람 연습,사랑 예습

Luyện tập con người, thực hành tình yêu

“대학 시절에 한 번쯤 눈물 나는 연애 경험도 있어야하는데 저는 아직 그런 일이 없어요. 대학교 3 학년이라는 나이가 주는 중압감 탓 같아요. 졸업하기 전에 기필코 한 번은 연애를 해야겠다고 마음 먹지 만 한쪽에서는 지금은 그런 문제에 신경을 쓸 때가 아니라는 생각이 떠올라 요.”

“Thời đại học đáng lẽ phải có ít nhất một lần trải nghiệm tình yêu đẫm nước mắt, nhưng em thì vẫn chưa có. Chắc là do áp lực của tuổi 22 (sinh viên năm 3). Mặc dù em quyết tâm nhất định phải yêu đương một lần trước khi tốt nghiệp, nhưng một mặt, em lại nghĩ rằng đây không phải là lúc để bận tâm đến chuyện đó.”

“대학생 때 연애를 꼭해야한다는 법칙이 있어요? 봉사 활동도 해보고, 전국 일주 여행도 좋고, 해볼 일이 수없이 많 잖아요.”

“Có quy tắc nào bắt buộc phải yêu đương khi còn là sinh viên đại học sao? Bạn có thể đi làm tình nguyện, đi du lịch vòng quanh đất nước, có vô số việc để làm mà.”

“그런 일은 다 해봤는데 아직 연애 만 못 해봤어요.”

“Những việc đó em đều đã làm rồi, chỉ còn yêu đương là chưa thôi.”

왜 사람을 사귀기보다 먼저 연애 할 생각 만할까요?

Tại sao bạn chỉ nghĩ đến việc yêu đương trước khi kết bạn?

연애보다는 먼저 사람을 사귀어 야죠.

Thay vì yêu đương, trước hết hãy kết bạn đã.

사람을 사귀는 동안 연애 감정이 생기면 그때 저부터 연애가 시작되는 것입니다.

Khi tình cảm yêu đương nảy sinh trong quá trình kết bạn, thì từ đó tình yêu mới bắt đầu.

물론 그중에는 나는 좋아하는 감정이 생겼는데 상대는 아닌 때도 있고, 반대의 경우도있을 겁니다.

Tất nhiên, trong số đó, cũng có lúc tôi có tình cảm nhưng đối phương thì không, hoặc ngược lại.

그런 시행 착오를 거듭하면서 앞으로 나가야합니다.

Phải trải qua những thử và sai như vậy rồi mới tiến lên phía trước.

‘연애 한번 못 해봤으니 나는 무조건 연애를 할거야.’처음부터 이렇게 마음 먹는다면 목적 의식 만 앞선 겁니다.

Nếu ngay từ đầu bạn đã nghĩ ‘Mình chưa yêu đương lần nào nên nhất định phải yêu’, thì đó chỉ là sự ưu tiên ý thức về mục đích mà thôi.

사람과 사람이 만나면 서로 존중하면서 인간 관계를 맺는 것이 자연 스럽습니다.

Khi con người gặp gỡ nhau, việc xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau là điều tự nhiên.

‘너를 애인으로 만들거야.’하는 마음으로 접근한다면 상 상만으로도 험악하지 않습니까?

Nếu bạn tiếp cận với suy nghĩ ‘mình sẽ biến bạn thành người yêu của mình’, chẳng phải chỉ tưởng tượng thôi đã thấy đáng sợ rồi sao?

사람을 하나의 생명 존재로 인식 하 기보다는 자기의 목적을 달성하는 일종의 수단으로 보는 것과 다르지 않습니다.

Điều đó không khác gì việc coi người khác là một phương tiện để đạt được mục đích của mình, thay vì nhận thức họ là một sinh mệnh.

처음의 만남은 연애해야한다는 목적보다 사람을 알고 싶다는 마음으로 시작하세요.

Những cuộc gặp gỡ đầu tiên, hãy bắt đầu với mong muốn hiểu biết về con người hơn là mục đích phải yêu đương.

남자라면 여자가, 여자라면 남자가 어떤 마음으로 살아가는 지.

Nếu là con trai thì tìm hiểu con gái, nếu là con gái thì tìm hiểu con trai sống với tâm tư như thế nào.

무엇을 중요하게 생각하는지,생활 습관이나 가치관은 왜 다른지 조금씩 배우게 될 겁니다.

Bạn sẽ dần dần học được điều gì là quan trọng đối với họ, tại sao thói quen sinh hoạt và giá trị quan lại khác nhau.

조금씩 인간 관계를 늘려 가다 보면 나와 취향이 비슷해서 대화가 잘 통하는 사람이 생기 겠죠.

Khi bạn dần mở rộng các mối quan hệ, sẽ có những người có sở thích tương đồng và dễ trò chuyện.

그러면서 연애 감정이 생길 수도 있고요.

Và từ đó, tình cảm yêu đương cũng có thể nảy sinh.

더욱 발전해 같이 살고 싶다는 마음이 들면 결혼까지 단계가 성숙하게됩니다. 이렇게 마음을 열어 놓고 살아야 해요.

Nếu phát triển hơn nữa và có ý muốn sống chung, thì giai đoạn kết hôn sẽ chín muồi. Bạn phải sống với một trái tim rộng mở như vậy.

인간 관계도 사랑도 연습이 필요합니다.

Mối quan hệ con người cũng như tình yêu đều cần luyện tập.

운동을 예로 들면, 운동장에 가서 파트너를 만들어 뛰어 보는 겁니다.

Lấy ví dụ về thể thao, bạn hãy ra sân vận động, tìm một đối tác và bắt đầu chạy.

골대를 향해 공도 던지면서 안 들어가면 안 들어가는대로 들어가면 들어가는대로 연습하는 거죠.

Cứ ném bóng về phía khung thành, nếu không vào thì cứ coi như không vào, nếu vào thì cứ coi như vào mà luyện tập.

자꾸 되풀이하다 보면 기술을 터득하면서 성공 확률도 높아질 겁니다.

Cứ lặp đi lặp lại như vậy, bạn sẽ nắm vững kỹ thuật và tỷ lệ thành công cũng sẽ tăng lên.

사랑을 앞에두고 망설이는 이유는 결과를 먼저 생각하기 때문이고, 그 결과에 대한 책임을 회피하려는 마음 때문입니다.

Lý do bạn do dự khi đứng trước tình yêu là vì bạn nghĩ đến kết quả trước, và vì muốn trốn tránh trách nhiệm với kết quả đó.

사람을 사귀기를 두려워하지 마세요.

Đừng sợ kết bạn.

괜찮은 사람이라는 호감이 생기면 먼저 말을 건네세요.

Nếu bạn có cảm tình với một người nào đó, hãy chủ động bắt chuyện trước.

상대가 먼저 말을 걸면 흔쾌히 대답 해주세요.

Nếu đối phương bắt chuyện trước, hãy vui vẻ trả lời.

사람 중에는 누가 먼저 말을 걸면 대답하는데 내가 먼저 말을 걸지 못하는 사람이 있습니다.

Có những người, khi người khác bắt chuyện thì trả lời, nhưng bản thân lại không thể chủ động bắt chuyện.

소심한 성격이라는 사람들은 목구멍까지 간 질 간 질 나올 것 같은데 죽어도 입 밖으로 말이 안 나온다고 호소 합니다.

Những người bị cho là rụt rè thường than thở rằng lời nói cứ ngứa ngáy đến cổ họng mà chết cũng không thể bật ra khỏi miệng được.

그럴 때는 무조건 연습 만이 살길입니다.

Khi đó, chỉ có luyện tập mới là con đường sống.

상대에게 먼저 말을 걸고 대화하는 연습을 반복하는 겁니다.

Đó là việc lặp đi lặp lại việc chủ động bắt chuyện và trò chuyện với đối phương.

처음에는 힘들 겠지만 서너 번 반 복하면별로 어려운 일처럼 느껴지지 않을 거예요.

Ban đầu có thể khó khăn, nhưng sau ba bốn lần lặp lại, bạn sẽ không còn cảm thấy đó là việc khó khăn nữa.

이렇게 소심해서 의사 표현을 제대로 못하는 사람이 술을 마시면 취해서 다음 날 기억도 못 할 사랑 고백을 펼치기 쉬워요.

Những người rụt rè đến mức không thể bày tỏ cảm xúc một cách rõ ràng như vậy, khi uống rượu vào thì rất dễ say xỉn và thổ lộ tình cảm mà hôm sau không nhớ gì.

말짱 한 정 신으로는하지 못했지만 술기운에 말이 술술 풀리거든요.

Lúc tỉnh táo thì không thể nói, nhưng khi có hơi men thì lời nói lại tuôn ra ào ào.

평소에는 말이없고 조용하던 사람이 술을 마신 뒤 그동안 참 았던 이야기를 폭발 하듯 늘어 놓으면, 딱 알아 차 리세요.

Nếu một người bình thường ít nói và trầm tính, sau khi uống rượu lại tuôn ra những câu chuyện đã kìm nén bấy lâu như một vụ nổ, thì hãy nhận ra ngay.

평소 가슴에 숨겨 놓았던 말들이 얼마나 많 겠어요.

Biết bao nhiêu lời nói đã được giấu kín trong lòng bấy lâu.

그 말들이 술의 힘을 빌려서 나오다 보니 반복은 필수 고 무한정 늘어지게 많아진다는 것을요 .

Những lời đó nhờ hơi men mà tuôn ra, nên việc lặp lại là điều tất yếu và chúng sẽ kéo dài vô tận.

이런 습관이있는 사람이라면 술의 힘을 빌리지 않고 내 마음을 표 현할 수 있도록 말문을 열어 두는 연습을하세요.

Nếu bạn có thói quen này, hãy luyện tập mở lòng để bày tỏ cảm xúc mà không cần nhờ đến rượu.

평소 입을 꽉 다문 듯 조용한 사람을 착하다고들 평가 하죠.

Những người bình thường ít nói, trầm lặng thường được đánh giá là hiền lành.

이렇게 말 수가 적은 사람 일수록 머릿속 생각은 더 많습니다.

Những người ít nói như vậy, trong đầu lại càng có nhiều suy nghĩ.

조잘 조잘 수다스럽게 떠드는 사람은 오히려 생각이 적은 사람 이죠 평소 말이없는 사람 일수록 순간 돌출 적으로 행동합니다.

Người nói nhiều, luyên thuyên thì ngược lại là người ít suy nghĩ. Những người bình thường ít nói thì càng dễ hành động bộc phát.

감정이 억압되어있다가 한순간 터지기 때 문이죠.

Đó là bởi vì cảm xúc bị kìm nén và bùng nổ trong chốc lát.

평상시 우울해하며 주로 혼자 지내는 사람 일수록 자꾸 밖으로 나오려고 노력해야 해요.

Những người thường xuyên buồn bã và sống một mình càng phải cố gắng bước ra ngoài.

사람들과 관계를 맺고 대화를 나누면서 자신의업, 카라마를 변화시켜야 해요.

Bạn phải xây dựng mối quan hệ với mọi người, trò chuyện và thay đổi nghiệp, karma của mình.

우리의 삶에서 긍정적인 사고는 좋은 방향을 제시해줍니다 팔이나 다리가 불편하다거나 눈이 안 보인다고 절망하는 사람이 있습니다.

Trong cuộc sống của chúng ta, tư duy tích cực mang lại những hướng đi tốt đẹp. Có những người tuyệt vọng vì tay chân bất tiện hoặc không nhìn thấy được.

물론 신체적 인 장애는 있지만 그렇다고해도 살아가는 데는 지장이 없어요.

Tất nhiên là có khuyết tật về thể chất, nhưng dù vậy thì việc sống không hề bị cản trở.

다만 불편할 뿐이죠.

Chỉ là bất tiện mà thôi.

하지만 정신적으로 움츠러드는 질병은 육체적인 장애보다 치유하기 더 어려워요.

Tuy nhiên, những căn bệnh tinh thần co rút lại khó chữa hơn cả khuyết tật thể chất.

내 인생은 항상 나만의 것입니다.

Cuộc đời tôi luôn là của riêng tôi.

남자 친구가 배신하고 떠났다고 내 인생이 남자 친구의 것이되지는 않습니다.

Dù bạn trai phản bội và rời đi, cuộc đời tôi cũng không trở thành của bạn trai.

안 좋은 상황에서도 내가 긍정적인 요소를 찾으면 상처나 고통은 더 이상 상처나 고통이 아닙니다.

Ngay cả trong tình huống không tốt, nếu tôi tìm thấy những yếu tố tích cực, thì vết thương hay nỗi đau không còn là vết thương hay nỗi đau nữa.

연애하다가 헤어졌을 때 상대가 나를 배신했다는 말은 하지 마세 요.

Khi hẹn hò mà chia tay, đừng nói rằng đối phương đã phản bội mình.

인간은 서로 사귀다가 그 관계를 그만둘 수도 있어요.

Con người có thể hẹn hò với nhau rồi cũng có thể kết thúc mối quan hệ đó.

너를 좋아하는 마음은 내 자유지만 네가 나를 좋아하는 건 너의 자유잖아요.

Tình cảm tôi dành cho bạn là tự do của tôi, nhưng việc bạn thích tôi lại là tự do của bạn mà.

여기에 손익을 따지니까 내가 이렇게 해줬는데 너는 요만큼만 해줬다는 계산이 자꾸 튀어나옵니다.

Nếu cứ tính toán thiệt hơn ở đây, thì suy nghĩ ‘tôi đã làm cho bạn thế này mà bạn chỉ làm được có thế thôi’ cứ liên tục xuất hiện.

그러고는 나를 배신했다. 어떻게 그럴 수가 있느냐 며 분노합니다.

Rồi thì ‘đã phản bội tôi’. Họ tức giận rằng ‘làm sao có thể như vậy được’.

그러면 그럴수록 나만 불행해지고 내 삶만 파괴됩니다.

Càng như vậy, chỉ có tôi bất hạnh và cuộc đời tôi bị hủy hoại.

이 파괴는 배신한 상대가 아니라 내가 스스로 만들어 낸 겁니다.

Sự hủy hoại này không phải do người phản bội mà là do chính tôi tạo ra.

사랑을 계산하지 마세요. 헤어지는 경험이 없는 사랑은 없습니다.

Đừng tính toán tình yêu. Không có tình yêu nào mà không trải qua chia ly.

이별을 맞닥뜨렸을 때 ‘당신과 만나서 그동안 즐거웠다. 덕분에 사람의 심리가 어떻게 변하는지 배웠어.‘ 라고 긍정적으로 받아들이세요.

Khi đối mặt với sự chia tay, hãy chấp nhận nó một cách tích cực rằng ‘được gặp bạn trong thời gian qua thật vui. Nhờ bạn mà tôi đã học được cách tâm lý con người thay đổi như thế nào.’

그러면 결국 내 삶이 아름다워집니다.

Khi đó, cuộc đời tôi cuối cùng sẽ trở nên tươi đẹp.

똑같은 상황에서도 나를 긍정적으로 전환시키는 힘, 그것이 내 인생에서 주인으로 살아가는 법입니다.

Sức mạnh biến tôi thành tích cực ngay cả trong cùng một hoàn cảnh, đó chính là cách sống làm chủ cuộc đời mình.

‘방황해도 괜찮아, 실패해도 괜찮아, 틀려도 괜찮아, 몰라도 괜찮아. 틀리면 고치면 되고 모르면 물어서 배우면 돼.‘

‘Lạc lối cũng không sao, thất bại cũng không sao, sai cũng không sao, không biết cũng không sao. Sai thì sửa, không biết thì hỏi mà học.’

이렇게 생각하면 발걸음도 가볍게 앞으로 나가게 됩니다.

Nếu nghĩ như vậy, bước chân cũng sẽ nhẹ nhàng tiến về phía trước.

넘어졌을 때도 연습할 기회가 많아진다고 여기세요.

Khi vấp ngã, hãy coi đó là cơ hội để luyện tập nhiều hơn.

헤어지자는 말도 내가 먼저 상대에게 해줘야 속 시원해합니다.

Ngay cả lời chia tay, nếu tôi là người nói trước với đối phương thì mới cảm thấy nhẹ nhõm.

상대가 이별의 말을 먼저 하면 내가 바보같이 당했다고 생각하죠.

Nếu đối phương là người nói lời chia tay trước, tôi sẽ nghĩ mình bị đối xử như một kẻ ngốc.

하지만 그렇지 않습니다.

Nhưng không phải vậy.

상대가 먼저 이별을 고하고 떠나도 내 마음만 다스리면 아무런 문제가 없습니다.

Dù đối phương chủ động chia tay và rời đi, nếu tôi kiểm soát được tâm mình thì không có vấn đề gì cả.

도덕적으로 죄의식을 느낄 필요도없어요.

Cũng không cần phải cảm thấy tội lỗi về mặt đạo đức.

내가 먼저 이별의 말을 해버리면 상대에게 고통을 준 죄를 해결할 방법이 없어서 모두 벗으로 남습니다.

Nếu tôi là người nói lời chia tay trước, không có cách nào giải quyết tội lỗi đã gây ra nỗi đau cho đối phương, nên tất cả đều trở thành gánh nặng.

상대가 먼저 헤어지자고 말하는 것도 고맙다고 생각해야 해요.

Bạn nên cảm ơn đối phương vì đã chủ động nói lời chia tay.

인생을 내가 주인이 돼서 살면 골치 아프게 이런 문제를 내가 자꾸 선도해서 할 필요가 없어요.

Nếu tôi sống làm chủ cuộc đời mình, tôi không cần phải đau đầu cứ mãi đi đầu giải quyết những vấn đề này.

좋아하는 거는 내가 선도해서 해도 아무 문제가 안 됩니다.

Việc mình yêu thích, dù mình có đi đầu làm cũng không có vấn đề gì cả.

산을 좋아하면 산이 좋아요. 내가 좋아요?

Nếu thích núi thì núi tốt. Tôi tốt sao?

내가 좋지요.

Tôi tốt chứ.

바다를 좋아하면 바다가 좋아요, 내가 좋아요?

Nếu thích biển thì biển tốt, tôi tốt sao?

역시 바다를 좋아하는 내가 좋습니다, 상대를 좋아하면 내가 좋아요, 내가 너를 좋아하면 네가 좋은 게 아니라 ‘내’ 가 좋아요.

Đương nhiên là tôi, người yêu biển, tốt hơn. Nếu thích đối phương thì tôi tốt hơn. Khi tôi thích bạn, không phải bạn tốt mà là ‘tôi’ tốt.

성인 말씀 중에 ‘내가 행복해지려면 사랑받으려 하지 말고 사랑하라, 이해받으려 하지 말고 이해하라. 도움받으려 하지 말고 도움을 주라. “ 라는 말이 있습니다.

Trong lời dạy của các bậc thánh nhân có câu: “Nếu muốn hạnh phúc, đừng cố được yêu mà hãy yêu, đừng cố được hiểu mà hãy hiểu. Đừng cố được giúp mà hãy giúp đỡ.”

남을 위해서 나를 희생하라는 말이 아니라 그럴 때 내가 행복해진다는 뜻입니다 .

Đó không phải là lời nói bảo bạn hy sinh bản thân vì người khác, mà là khi đó bạn sẽ trở nên hạnh phúc.

예수님과 부처님의 가르침을 따르는 일은 나를 행복하게 하는 일이고 , 나를 주인으로 서게 하는 가장 쉬운 길이에요.

Việc tuân theo giáo lý của Chúa Jesus và Đức Phật là việc làm cho tôi hạnh phúc, và là con đường dễ dàng nhất để tôi trở thành chủ nhân của chính mình.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo