Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 06. 두 이야기

Câu chuyện thứ hai

달콤한 연애와 쌉쌀한 이별

Tình yêu ngọt ngào và chia ly đắng chát

누군가 곁에 있어도 나는 외롭다

Dù có ai đó bên cạnh, tôi vẫn cô đơn.

“대학에 들어 와서 연애를 시작했습니다. 힘들 때 혼자 견디려고 노 력하기보다는 옆에있는 사람을 찾으려고합니다.그래서 · 힘들 때 기댈 사람을 찾는 게 아닌가하는 의심이 들어요. 나 자신을 바꾸기 위해서 남에게 기대지 말고 스스로 노력 해야지 생각하지만, 마음 먹은대로 안 돼요.옆에 사람이 없어도 혼자 잘 살고 싶은데 어떻게해야할까요?”

“Vào đại học, em bắt đầu hẹn hò. Khi gặp khó khăn, thay vì cố gắng tự mình chịu đựng, em lại có xu hướng tìm kiếm người bên cạnh. Vì vậy, em nghi ngờ liệu mình có đang tìm kiếm một người để dựa dẫm khi gặp khó khăn không. Em nghĩ mình phải tự mình nỗ lực thay vì dựa dẫm vào người khác để thay đổi bản thân, nhưng lại không làm được theo ý muốn. Em muốn sống tốt một mình dù không có ai bên cạnh, vậy phải làm sao đây?”

인간은 반쪽이라고 말합니다.

Người ta nói rằng con người là một nửa.

결혼을 통해 반쪽 두 개가 합쳐지고 온 쪽이 된다고 하지요.

Người ta nói rằng thông qua hôn nhân, hai nửa sẽ hợp lại thành một tổng thể.

그런데 반쪽과 반쪽 두 개를 합치면 가운데 금이 있습니다.

Thế nhưng, khi hai nửa hợp lại, ở giữa vẫn có một vết nứt.

그래서 모양은 온 쪽처럼 보여도 영원히 반쪽입니다.

Vì vậy, dù hình dạng trông có vẻ là một tổng thể, nhưng nó vẫn mãi mãi là một nửa.

그러다가 한쪽이 떨어져 나가면 다시 반쪽이 되죠.

Rồi khi một bên tách ra, nó lại trở thành một nửa.

즉 완전한 행복, 완전한 자유에는 이를 수 없다는 말입니다.

Nói cách khác, điều đó có nghĩa là chúng ta không thể đạt được hạnh phúc hoàn toàn, tự do hoàn toàn.

내가 완전해야합니다.

Tôi phải là một người trọn vẹn.

내가 온달이 돼야한다는 말이에요.

Ý tôi là tôi phải trở thành một trăng rằm.

내 온 달과 상대 온달이 만나 두 개가 합쳐지면 가운데 금이없는 하나가 됩니다.

Khi vầng trăng trọn vẹn của tôi và vầng trăng trọn vẹn của đối phương gặp nhau, hai vầng trăng hợp lại sẽ trở thành một thể duy nhất không có vết nứt ở giữa.

이 하나는 한쪽이 없어지더라도 온달로 남습니다.

Cái thể duy nhất này, dù một bên mất đi, vẫn còn lại là một vầng trăng trọn vẹn.

그래서 항상 스스로 서야합니다.

Vì vậy, bạn phải luôn tự mình đứng vững.

스스로 서면 상대가 필요 없느냐? 그렇지 않습니다.

Nếu tự mình đứng vững thì không cần đối phương nữa sao? Không phải vậy.

내가 부족하다고해서 상대를 필요로하면 자꾸 기대감이 생깁니다.

Nếu bạn cần đối phương chỉ vì bạn còn thiếu sót, thì kỳ vọng sẽ liên tục nảy sinh.

그러므로 부족하다는 이유로 상대를 필요로하면 안됩니다.

Do đó, bạn không nên cần đối phương chỉ vì bạn thiếu sót.

내가 온전한 상태에서 상대와 관계를 맺어야 만 나도 상대에게 도움을 줄 수 있습니다.

Chỉ khi tôi ở trong trạng thái trọn vẹn, tôi mới có thể xây dựng mối quan hệ với đối phương và giúp đỡ họ.

내가 완전하기 때문에 상대에게 기대는 것이없고 상대를 이해하고 도움을주는 사람이됩니다.

Vì tôi hoàn hảo, tôi không dựa dẫm vào đối phương, mà trở thành người hiểu và giúp đỡ đối phương.

내가 반쪽 일 때는 상대가 나를 도와주기 때문에 기대하게됩니다.

Khi tôi là một nửa, tôi kỳ vọng đối phương sẽ giúp đỡ mình.

하지만 나중에 살아 보면 기대만큼 실망하기 쉽습니다.

Nhưng sau này sống rồi mới thấy, bạn rất dễ thất vọng tương ứng với kỳ vọng.

그 실망은 오히려 자신을 고통 속에 빠 뜨리게 하죠.

Sự thất vọng đó ngược lại sẽ đẩy bạn vào đau khổ.

힘들 때마다 곁에있는 누군가를 찾는 마음으로 연애하면 몇 가지함정에 빠지기 쉬워요.

Nếu yêu đương với tâm lý cứ khó khăn là tìm ai đó bên cạnh để dựa dẫm, bạn rất dễ rơi vào một vài cạm bẫy.

내가 힘들 때 옆에서 도와주는 상대를 원할 경우 나보다 나이 많은 사람을 만날 확률이 높아집니다.

Khi bạn muốn có một người ở bên cạnh giúp đỡ lúc khó khăn, khả năng cao là bạn sẽ gặp người lớn tuổi hơn mình.

의지가 될만한 상대를 찾으려는 사람은 연상의 상대 나 나이가 비슷하더라도 의젓한 상대에게 매력을 느끼고 호감을 품습니다.

Những người tìm kiếm một đối tác đáng tin cậy sẽ bị thu hút và có thiện cảm với người lớn tuổi hơn, hoặc những người chững chạc dù cùng tuổi.

경제적으로 내가 어려움을 겪을 때 도움을주는 상대는 연상이기 쉽죠.

Khi bạn gặp khó khăn về kinh tế, người giúp đỡ bạn thường là người lớn tuổi hơn.

비슷한 연배와는 심하게 다툴 문제도 연상의 상대와는 부드럽게 넘어갈 수 있습니다.

Những vấn đề có thể cãi vã gay gắt với người cùng tuổi thì có thể dễ dàng giải quyết êm đẹp với người lớn tuổi hơn.

내가 기분이 상해서 함부로 행동해도 상대가 여유롭게 품어주는 것이죠.

Dù tôi có làm phật ý hay hành động tùy tiện, đối phương vẫn bao dung một cách thoải mái.

반대로 두 사람 사이에서 생길 수있는 갈등 요소도 있습니다.

Ngược lại, cũng có những yếu tố gây mâu thuẫn có thể phát sinh giữa hai người.

나는 나를 잘 보살펴주는 상대에게 호감을 느끼고 좋아했는데, 상대는 그냥 힘들어 보이니까 도와 주기만했을뿐 연애 상대로 생각하지 않을 수가 있죠.

Tôi thì có thiện cảm và yêu thích người đã quan tâm chăm sóc tôi tốt, nhưng đối phương có thể chỉ đơn giản là thấy tôi khó khăn nên giúp đỡ chứ không hề nghĩ đến chuyện hẹn hò.

나보다 의젓한 사람과 만나 결혼하면 평생 의지하는 장점도 있지만 다른 한편으로는 상하 관계가 성립되기 쉽습니다.

Kết hôn với người chững chạc hơn mình tuy có lợi là được dựa dẫm cả đời, nhưng mặt khác, quan hệ trên dưới lại dễ hình thành.

부부는 수평 관계가 좋은데 나이 차이가 크거나 한쪽이 의지하는 관계는 상하 위계 질 서가 생깁니다.

Vợ chồng nên có mối quan hệ bình đẳng, nhưng nếu chênh lệch tuổi tác quá lớn hoặc một bên quá phụ thuộc vào bên kia, thì sẽ nảy sinh một trật tự phân cấp trên dưới.

이런 경우 연상의 배우자는 연하의 배우자 말을 귀담 아 듣지 않는 경우가 많죠.

Trong trường hợp này, người vợ/chồng lớn tuổi hơn thường không lắng nghe lời nói của người nhỏ tuổi hơn.

나를 돌봐 주지만 서로 소통하는 진정한 대 화는 이뤄지지 않기 쉬워요.

Họ chăm sóc tôi, nhưng cuộc đối thoại thực sự để giao tiếp với nhau lại rất khó xảy ra.

어릴 때는 보살펴주는 손길에 애정을 느끼며 사귀지 만 나이가 들고 성숙하면 서로 대화를하고 싶은데 동반자 적 관계가 이뤄지지 않아 실망하기 쉽습니다.

Khi còn nhỏ, chúng ta yêu nhau vì cảm nhận được sự quan tâm chăm sóc, nhưng khi lớn lên và trưởng thành, chúng ta muốn trò chuyện với nhau, nhưng mối quan hệ đồng hành lại không thành hiện thực, dễ dẫn đến thất vọng.

나이 차이가 많이 나는 이런 배우자를 선택할 때는 뭐라고 하든지 그저 “예.”하고 대답하며 살겠다는 각오를 미리 해합니다.

Khi chọn một người bạn đời có sự chênh lệch tuổi tác lớn như vậy, bạn phải chuẩn bị tinh thần sẵn sàng chấp nhận và sống với câu trả lời “Vâng” bất kể người đó nói gì.

연상의 배우자를 아버지처럼,어머니처럼 생각하는 겁니다.

Coi người bạn đời lớn tuổi như cha, như mẹ vậy.

평생 함께 사는 친구 같은 부부 관계는 포기해야 해요.

Phải từ bỏ mối quan hệ vợ chồng như bạn bè sống cùng nhau suốt đời.

처음부터 이런 점을 알고 대응 해야지 의지가되고 힘이 되니까 선택 해놓고 나 중에 친구가 되길 원하면 서로 갈등 만 생기고 다툼 만 생겨요.

Ngay từ đầu, bạn phải biết rõ những điểm này và đối phó với chúng; nếu bạn chọn họ vì họ là chỗ dựa và nguồn động lực, nhưng sau này lại muốn họ trở thành bạn bè, thì chỉ có mâu thuẫn và cãi vã mà thôi.

서로 완전한 사람끼리 만나면 관계가 훨씬 부드러워집니다.

Khi hai người hoàn thiện gặp nhau, mối quan hệ sẽ trở nên êm đềm hơn rất nhiều.

결혼이 서로를 속박하는 구속이 아니라 더 자유로울 수있는 협력 관계이기 때문이죠.

Bởi vì hôn nhân không phải là sự ràng buộc nhau mà là một mối quan hệ hợp tác có thể mang lại nhiều tự do hơn.

지금 우리의 결혼 생활은 서로를 자꾸만 속박 해요.

Cuộc sống hôn nhân hiện tại của chúng ta cứ mãi ràng buộc lẫn nhau.

결혼 생활 때문에 하고 싶은 것도, 정의로운 활동도, 수행도 못하는 일이 생깁니다.

Vì cuộc sống hôn nhân, có những việc muốn làm, những hoạt động chính nghĩa, hay việc tu tập cũng không thể thực hiện được.

결혼 생활의 출발이 잘못 됐기 때문에 한평생 서로 속박 당하며 사는 거예요.

Vì khởi đầu của cuộc sống hôn nhân đã sai, nên suốt đời họ cứ bị ràng buộc lẫn nhau mà sống.

속박 당하니 집을 뛰쳐 나가 탈출하고 싶어하죠.

Bị ràng buộc nên họ muốn bỏ nhà ra đi và thoát ly.

지금 외롭다는 이유로 누군가를 만나고 그 사람과 같이 살게 되었을 때는 속박을 느끼고 상대를 귀찮아하기까지합니다.

Khi gặp gỡ ai đó vì lý do cô đơn hiện tại và sống chung với người đó, bạn sẽ cảm thấy bị ràng buộc và thậm chí còn thấy phiền phức về đối phương.

갈등이 깊어지면 헤어지고 싶어 하고요.

Khi mâu thuẫn sâu sắc, bạn sẽ muốn chia tay.

사람의 마음이 간사해서 같이 사는 게 귀 로워합니다.

Lòng người xảo trá, nên việc sống chung cảm thấy phiền phức.

그럼 또 사람을 찾고, 함께 살면 또 귀찮아지고…….. 이렇게 계속 방황합니다.

Thế rồi lại tìm người khác, sống chung lại thấy phiền phức…….. Cứ thế mà lạc lối mãi.

우리 마음이 이렇게 작용한다는 사실을 미리 알아야 해요.

Chúng ta phải biết trước rằng tâm trí mình hoạt động như vậy.

그래서 잘했다 잘못했다 따지는 것이 아니라 마음이 작용하는 성질을 알고 미리 대응하는 것이 좋습니다.

Vì vậy, thay vì tranh cãi đúng sai, tốt hơn là nên hiểu bản chất hoạt động của tâm trí và ứng phó trước.

“스님 말씀대로 내 옆에 누가 있든 없든 스스로 행복 해져야한다고 생각하면서도 다른 한편으로 기대고 싶은 마음이 생겨요.”

“Như lời sư thầy nói, dù có ai bên cạnh hay không, con cũng nghĩ mình phải tự hạnh phúc, nhưng mặt khác, lại nảy sinh mong muốn được dựa dẫm.”

기대고 싶은 마음이 일어나는 건 내 카르마이기 때문에 어쩔 수 없어요.

Việc nảy sinh mong muốn được dựa dẫm là do nghiệp của bạn nên không thể tránh khỏi.

다만 기대고 싶은 마음에 사로 잡히면 안됩니다.

Tuy nhiên, bạn không nên bị cuốn vào mong muốn được dựa dẫm.

기대고 싶은 마음은 무의식적으로 일어나기 때문에 내가 이래라 저래라한다고 되는 게 아니에요.

Mong muốn được dựa dẫm phát sinh một cách vô thức, nên không phải cứ bảo làm thế này thế kia là được.

그러나 이런 마음을 따라 가면 결국 나를 속박하게 됩니다.

Tuy nhiên, nếu đi theo những suy nghĩ này, cuối cùng bạn sẽ tự ràng buộc mình.

의지하고 싶은 마음을 따라갈 때는 내가 속박받을 것을 각오 해야합니다.

Khi bạn đi theo mong muốn được dựa dẫm, bạn phải chuẩn bị tinh thần để bị ràng buộc.

그런데 사람은 속박을 받으면 반대로 자유를 원합니다.

Thế nhưng, khi con người bị ràng buộc, họ lại muốn tự do ngược lại.

어떤 선택을 할 때 ‘이 선택을하면 앞으로 이런 일이있을 것’이라고 예견하는 것을 불교 식으로는 ‘내가 과보를 받는다.’라고합니다.

Khi đưa ra một lựa chọn, việc dự đoán ‘nếu chọn điều này, sau này sẽ có những việc như thế này’ theo Phật giáo gọi là ‘tôi sẽ nhận quả báo’.

그러므로 내가 생각을 바꾸어서 속박받는 것도 나쁘지 않다고 마에게 속박받는 것도 좋은 일 이니 ‘결혼하면 속음 먹는 겁니다. 배우자 박 받더라도 재미있게 살겠다.’라고 생각하는 거예요. 그러면 속박이 아니라 보호 처가되는 것이지요.

Do đó, bạn nên thay đổi suy nghĩ, rằng việc bị ràng buộc cũng không tệ, thậm chí việc bị ràng buộc bởi ma quỷ cũng là điều tốt, nên hãy nghĩ rằng ‘kết hôn thì sẽ bị lừa gạt thôi. Dù bị vợ/chồng ràng buộc thì mình vẫn sẽ sống vui vẻ.’ Khi đó, nó sẽ trở thành nơi che chở chứ không phải sự ràng buộc.

집을 예로 들면, 집은 우리를 안온하게 보듬어주고 편안하게 보호 해줍니다.

Lấy ví dụ về ngôi nhà, ngôi nhà ủ ấm chúng ta một cách bình yên và bảo vệ chúng ta một cách thoải mái.

반대로 단점은 일종의 감옥이라고 할 수 있습니다.

Ngược lại, nhược điểm có thể coi là một loại nhà tù.

고향 역시 보호 해주는 대신에 감옥이에요.

Quê hương cũng là một nhà tù thay vì là nơi che chở.

부모님도 나를 보살펴주는 대신에 잔 소리꾼이고 나를 속박하는 존재죠.

Cha mẹ cũng là những người hay cằn nhằn và ràng buộc tôi thay vì chỉ chăm sóc tôi.

감옥이 싫어서 집을 뛰쳐 나가면 나그네가됩니다.

Nếu ghét nhà tù mà bỏ nhà ra đi, bạn sẽ trở thành kẻ lữ hành.

속박하는 사람없이 자유롭지 만 나그네로 살다 보면 외로움을 느낍니다.

Bạn tự do mà không có ai ràng buộc, nhưng sống lang thang rồi sẽ cảm thấy cô đơn.

그러면 떠났던 고향을 다시 찾아갑니다.

Khi đó, bạn lại tìm về quê hương đã rời bỏ.

고향에 가면 부모, 형제, 일가 친척,동 소꿉 친구, 동네 사람 등의 눈치를 살펴야 하죠.

Về quê, bạn lại phải để ý ánh mắt của cha mẹ, anh em, họ hàng, bạn bè thuở nhỏ, người làng xóm.

그게 싫으면 또 뛰쳐 나가죠.

Nếu không thích, bạn lại bỏ đi.

뛰쳐 나가면 나그네니까 외로워서 또 돌아갑니다.

Bỏ đi thì là kẻ lữ hành, cô đơn rồi lại quay về.

이렇게 우리 인생은 방황의 연속입니다.

Cuộc đời chúng ta cứ thế mà lạc lối liên tục.

혼자 있으면 외롭고,둘이 있으면 귀찮고, 이래도 문제, 저래도 문제예요.

Một mình thì cô đơn, có đôi thì phiền phức, làm thế nào cũng có vấn đề, làm thế kia cũng có vấn đề.

해결 방법은 혼자 있어도 외롭지 않아야하고, 둘이 있어도 귀찮지 않아야합니다.

Cách giải quyết là phải không cô đơn khi ở một mình, và không phiền phức khi ở cùng người khác.

내가 스스로 온전한 사람이되면 혼자 있어도 외롭지 않고, 둘이 있어도 귀찮지 않습니다.

Nếu tôi tự mình trở thành một người hoàn thiện, tôi sẽ không cô đơn khi ở một mình, và không phiền phức khi ở cùng người khác.

둘이 있는데도 귀찮게 느끼지 않는 이유는 상대에계 바라는 게 없기 때문입니다.

Lý do không cảm thấy phiền phức dù có hai người là vì tôi không mong đợi gì ở đối phương.

혼자 있어도 외롭지 않다는 것은 누구 한테도 바라는 것없이 내 스스로 부족함이 없다는 뜻입니다.

Không cô đơn khi ở một mình có nghĩa là tôi tự mình không thiếu thốn gì, không mong đợi gì ở bất kỳ ai.

“혼자 있어도 부족함이 없으니까 앞으로 저는 혼자 살면됩니까?”

“Nếu một mình mà không thiếu thốn gì, vậy sau này con cứ sống một mình là được ạ?”

혼자 살아도되고, 같이 살아도됩니다.자유롭게 선택하세요.

Bạn có thể sống một mình, cũng có thể sống cùng người khác. Hãy tự do lựa chọn.

지금 우리는 혼자 살아도되고 둘이 살아도되는 상수가 아니라 혼자 살거 나 같이 살거나 둘 중의 하나를하는 중간 수를 선택하거나 혼자도 못 살고 둘이도 못 사는 하수를 선택하는 경우가 대부분이에요.

Hiện tại, chúng ta không phải là hằng số có thể sống một mình hoặc sống cùng nhau, mà hầu hết chúng ta chọn giải pháp trung gian là sống một mình hoặc sống cùng nhau, hoặc tệ hơn là không thể sống một mình cũng không thể sống cùng ai.

내가 만약 다른 사람에게 기대는 성격이라면 앞으로 내가 약간 속 박받는 것을 자초한다고 생각하세요.

Nếu bạn là người có xu hướng dựa dẫm vào người khác, hãy nghĩ rằng sau này bạn sẽ tự mình chuốc lấy sự ràng buộc một chút.

힘들 때마다 곁에있는 누군가에게 의지하는 사람이라면 더욱 그렇습니다.

Điều này càng đúng hơn nếu bạn là người luôn dựa dẫm vào ai đó bên cạnh mỗi khi gặp khó khăn.

만약 이런 나의 카르마대로 살지 않겠다고 생각하면 변해야합니다.

Nếu bạn quyết định không sống theo nghiệp lực của mình như vậy, bạn phải thay đổi.

내가 외로울수록 사람을 만나서 문제를 해결하려하지 마세요.

Càng cô đơn, đừng cố gắng gặp gỡ người khác để giải quyết vấn đề.

외 로움은 내가 마음을 닫을 때 찾아옵니다.

Sự cô đơn đến khi tôi khép lòng mình lại.

상대가 없어서 외로워지는 게 아니에요.

Không phải vì không có đối phương mà bạn trở nên cô đơn.

그걸 알아 차려서 스스로 외로움에서 벗어나면 외롭다는 이유로 사람을 구하지 않게됩니다.

Nếu bạn nhận ra điều đó và tự mình thoát khỏi sự cô đơn, bạn sẽ không tìm kiếm người khác chỉ vì bạn cô đơn.

나에게 돈이 없으니 돈있는 남자를 구하고, 내가 외로우 니 위로 해줄 사람을 구하는 것은 이기심 입니다.

Vì không có tiền nên tìm đàn ông có tiền, vì cô đơn nên tìm người an ủi, đó là sự ích kỷ.

이기적인 이유로 상대와 만나면 반드시 과보를 받게됩니다.

Nếu gặp gỡ đối phương vì lý do ích kỷ, bạn chắc chắn sẽ nhận quả báo.

과보를 각오해야하는데,과보가 따르는 줄 모르는 것이 어리석은 사람의 인생 살이입니다.

Bạn phải chấp nhận quả báo, nhưng không biết rằng quả báo sẽ theo sau là cuộc sống của kẻ ngốc.

내가 상대를 이리저리 따져보고 조건이 마음에 들어서 결혼했다면, 상대도 내가 상대를 보는만큼 나를 봅니다.

Nếu tôi cân nhắc kỹ lưỡng đối phương và kết hôn vì hài lòng với các điều kiện, thì đối phương cũng nhìn tôi đúng như cách tôi nhìn họ.

남자를 사귀면서이 사람이 앞으로 장래성이 있을까. 건강은 괜찮 을까,다른 여자 한테 눈 돌리지 않고 나만 바라 볼까하고 따집니다.

Khi hẹn hò với một người đàn ông, tôi tính toán xem người này có tương lai không, có khỏe mạnh không, có chỉ nhìn mình mà không để ý đến phụ nữ khác không.

입으로는 상대에게 좋아한다고 말하면서도 이런 계산을 속으로 헤아립니다.

Miệng thì nói yêu đối phương nhưng trong lòng lại tính toán những điều này.

상대도 그와 비슷한 계산을 당연히 하겠죠.

Đối phương đương nhiên cũng sẽ tính toán tương tự.

내 기대가 있으면 상대도 뚝 같은 기대가 있습니다.

Nếu tôi có kỳ vọng, đối phương cũng có kỳ vọng y hệt.

결혼해서 살다 보면 내가 품었던 기대가 무너 지듯이 상대방이 지녔던 기대도 무너집니다.

Khi sống trong hôn nhân, những kỳ vọng mà tôi ấp ủ sụp đổ, và những kỳ vọng mà đối phương có cũng sụp đổ.

한쪽 만 그런 게 아니 라 양쪽이 똑같습니다.

Không chỉ một phía mà cả hai phía đều như vậy.

상대에 대해서는 이해하고 내 기대는 버려야합니다.

Bạn phải hiểu đối phương và từ bỏ kỳ vọng của mình.

상대가 품은 나에 대한 기대를 이해하고 상대가 실망 할 때도 실망 할 만하다는 것을 내가 인정하고 받아들이는 것이 좋습니다.

Tốt hơn hết là tôi nên hiểu những kỳ vọng mà đối phương dành cho tôi, và khi đối phương thất vọng, tôi cũng nên chấp nhận rằng điều đó là đáng thất vọng.

또 상대에게 실망 할 때도 상대의 문제 만이 아니라 내 기대가 높았다는 것을 자각하면 문제 해결이 쉽습니다.

Ngoài ra, khi thất vọng về đối phương, nếu nhận ra rằng không chỉ là vấn đề của đối phương mà còn là do kỳ vọng của mình quá cao, thì việc giải quyết vấn đề sẽ dễ dàng hơn.

자꾸 상대에게 기대려는 내 마음을 다 잡기 위해서는 스스로 정진 할 필요가 있습니다.

Để kiềm chế mong muốn cứ muốn dựa dẫm vào đối phương, bạn cần tự mình tinh tấn.

‘좋은 사람 만나게 해주세요.’하는기도가 아니라 자기 정진을 해 나가면 스스로서는 힘이 생깁니다.

Không phải là lời cầu nguyện ‘xin hãy cho tôi gặp người tốt’, mà là khi bạn tự mình tinh tấn, bạn sẽ có sức mạnh để tự mình đứng vững.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

5/5 - (1 vote)
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo