Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 26. 우리 계속 행복할 있을까?

Liệu chúng ta có thể tiếp tục hạnh phúc?

“지는 서른네 살의 미혼입니다. 고민 상담보다는 여쭤보고 싶은 것이 있습니다. 스님은 행복한 결혼 생활이 무엇이라고 생각 하시는지 궁금합니다.”

“Con là một phụ nữ độc thân 34 tuổi. Con có điều muốn hỏi hơn là muốn được tư vấn. Con tò mò muốn biết Sư phụ nghĩ thế nào về một cuộc hôn nhân hạnh phúc.”

“행복한 결혼 생활이 행복하게 사는 거지 뭐겠어요?”

“Một cuộc hôn nhân hạnh phúc chẳng phải là sống hạnh phúc đó sao?”

행복하게 살면 행복한 결혼 생활이고, 불행하게 살면 불행한 결혼 생활이라고 말할 수 있어요.

Có thể nói rằng nếu sống hạnh phúc thì đó là một cuộc hôn nhân hạnh phúc, còn nếu sống bất hạnh thì đó là một cuộc hôn nhân bất hạnh.

그렇다면 행복하게 살려면 어떻게 해야 할까요? 방법은 간단합니다. 내가 상대에게 맞추면 됩니다.

Vậy thì làm thế nào để sống hạnh phúc? Cách rất đơn giản. Bạn chỉ cần hòa hợp với đối phương.

쉬운 예로 설악산을 좋아하면 누가 좋습니까? 설악산이 좋습니까. 내가 좋습니까?

Lấy một ví dụ đơn giản, nếu bạn thích núi Seorak thì ai là người thích? Núi Seorak thích sao? Hay là bạn thích?

바다를 좋아하면 누구에게 좋습니까? 내가 좋아요.

Nếu thích biển thì tốt cho ai? Tốt cho tôi.

바다가 나보고 좋다고 응답해 준 적도 없고 설악산이 나한테 응답 해준 적도 없어요.

Biển chưa bao giờ trả lời tôi rằng nó thích tôi, và núi Seorak cũng chưa bao giờ trả lời tôi.

사람과의 인간 관계도 마찬가지입니다. 내가 상대를 이해하면 내 가슴이 후련하고, 내가 상대를 이해하지 못하면 내 가슴이 답답합니다.

Mối quan hệ giữa con người với con người cũng vậy. Nếu tôi hiểu đối phương, lòng tôi sẽ nhẹ nhõm, còn nếu tôi không hiểu đối phương, lòng tôi sẽ nặng trĩu.

우리 마음의 작용이 그렇습니다.

Tâm trí chúng ta vận hành như vậy.

아무것도 없는 허공에 하느님이 있다고 믿으면 곧 신앙으로 형성됩니다.

Nếu tin rằng có Chúa trong khoảng không vô tận, niềm tin đó sẽ sớm hình thành thành tín ngưỡng.

그와 마찬가지로 내가 내 남자를, 내 여자를 믿으면 어떻게 될까요?

Tương tự như vậy, nếu tôi tin tưởng vào người đàn ông của tôi, người phụ nữ của tôi thì sao?

내 남자가. 내 여자가 그냥 하나님처럼 되는 거예요.

Người đàn ông của tôi. Người phụ nữ của tôi sẽ trở thành như Chúa vậy.

남이 뭐라고 말하든 댁의 남편이 어떻다고 험담하든 그런 이야기는 귀담아들을 필요가 없어요.

Dù người khác có nói gì, hay có nói xấu chồng bạn thế nào đi nữa, bạn không cần phải bận tâm nghe những chuyện như vậy.

남이 하는 이야기를 먼저 들어야겠어요? 내 남편이나 아내가 하는 이야기를 먼저 들어야겠어요?

Bạn nên nghe lời người khác trước sao? Hay nên nghe lời chồng hoặc vợ bạn trước?

그런데 여러분은 누군가 여러분에게 와서 ‘당신 남자가 말이야 이렇더라?’라고 속닥거리면 금방 얼굴이 벌게지죠.

Nhưng các bạn, nếu ai đó đến và thì thầm với bạn rằng ‘Chồng bạn thế này thế kia đấy?’, mặt bạn sẽ đỏ bừng lên ngay lập lập tức.

오죽하면 길가는 사람의 말을 다 듣잖아요.

Thậm chí bạn còn nghe hết lời của những người qua đường nữa chứ.

이런 현상은 바로 믿음이 없기 때문입니다.

Hiện tượng này là do bạn không có niềm tin.

부부 사이에 이해 관계로 첨예하게 대립하여 믿음이 없는 것이 문제 입니다.

Vấn đề là giữa vợ chồng có sự đối lập gay gắt về lợi ích, dẫn đến thiếu niềm tin.

이런 상황을 한번 생각 해보세요. 이웃의 누군가가 나에게 이런 말을 먼집니다.

Hãy thử nghĩ về tình huống này. Ai đó hàng xóm nói với tôi điều này:

“네 남편 말이야. 호텔에서 어떤 여자하고 나오더라.”

“Này, chồng bạn ấy. Thấy anh ta đi ra từ khách sạn với một người phụ nữ nào đó.”

이때 내가 보일 수 있는 반응은 무엇일까요?

Lúc này, tôi có thể phản ứng thế nào?

“그래? 그게 뭐가 문젠데?”

“Vậy à? Có vấn đề gì đâu?”

이렇게 쿨하게 반응하면 말을 꺼낸 상대만 민망하겠죠.

Nếu bạn phản ứng lạnh lùng như vậy, chỉ có người nói ra điều đó là xấu hổ thôi.

나에게 와서 반갑지 않은 소식을 전하는 그 사람은 내가 행복한 결혼 생활을 누 리는 모습이 싫어서 어떻게든 오해의 꼬리를 잡게하려는 수작 일지 모릅니다.

Người đến truyền tin không mấy tốt đẹp cho bạn có thể là do không thích thấy bạn sống hạnh phúc nên tìm cách gây hiểu lầm.

이보다 더 쿨한 반응도 있습니다.

Cũng có những phản ứng lạnh lùng hơn thế này.

“그런데 너는 나한테 그런 얘기를 왜 하는데? 호텔에서 나오는 남 자 여자 한두 번 봤어? 우리 부부 사이가 행복한 게 꼴보기 싫어서 그 래? 웃기는 여자 다 있네.”

“Mà tại sao bạn lại nói với tôi chuyện đó? Bạn đã thấy đàn ông phụ nữ đi ra từ khách sạn một hai lần rồi sao? Bạn không chịu nổi khi thấy vợ chồng tôi hạnh phúc à? Đúng là một người phụ nữ buồn cười.”

이렇게 아무 일 아니게 넘기고 말면 더 이상 나올 뒷말도 없어 지겠죠.

Nếu bạn bỏ qua như không có chuyện gì, thì sẽ không còn lời đàm tiếu nào nữa.

그래도 상대는 아쉬움을 버리지 못하고 나를 꼬드길지 모릅니다.

Dù vậy, đối phương có thể vẫn không từ bỏ sự tiếc nuối và tìm cách dụ dỗ bạn.

“뭔가 의심스럽지 않아? 아니, 나는 걱정스러워서 그러지. 내가 남의 일이라고 생각하면 이러겠어?”

“Có gì đó đáng ngờ không? Không, tôi lo lắng thôi mà. Nếu tôi coi đây là chuyện của người khác thì tôi có làm vậy không?”

이렇게 끊임없이 이어지는 갈등 조장 수다들은 아예 차단 해버리는 것이 좋은 방법입니다.

Cách tốt nhất là chặn hoàn toàn những lời nói gây xung đột liên tục như vậy.

“그런 생각 할 필요 없어. 오늘 저녁에 남편 들어 오면 내가 물어보면 되지, 뭐.”

“Không cần phải nghĩ vậy đâu. Tối nay chồng về thì tôi hỏi là được rồi, có gì đâu.”

“이런 상황에서 친구나 이웃의 말을 믿어야겠어요, 남편이 직접 해주는 말을 믿어야 겠어요?

“Trong tình huống như thế này, bạn nên tin lời bạn bè hay hàng xóm, hay tin lời trực tiếp từ chồng bạn?

남편 말을 믿고 의심의 싹도 틔우지 않는 것, 그게 바로 부부입니다.

Tin lời chồng và không gieo mầm nghi ngờ, đó chính là vợ chồng.

남자 들이 거짓말을 하지, 그런 상황에서 진실을 말하는 사람이 몇이나 되느냐고 항변하는 사람도 있을 겁니다. 그 말 역시 맞습니다.

Cũng sẽ có người phản bác rằng đàn ông hay nói dối, trong tình huống như vậy có mấy ai nói sự thật. Lời đó cũng đúng.

그래도 남편이 거짓말을 해주 니일단 오늘은 분노에 잠기지 않고 넘길 수가 있잖아요.

Dù vậy, chồng bạn nói dối thì ít ra hôm nay bạn có thể vượt qua mà không chìm trong cơn giận dữ, đúng không?

이렇게 부부 사이에는 믿음이라는 게 있어야 합니다.

Giữa vợ chồng cần phải có sự tin tưởng như vậy.

지금은 서로 믿음 없이 사는 사람이 많습니다. 이게 무슨 사랑이냐고 하지만 제가 보기에는 무슨 가을 바람에 휘날리는 낙엽 같아요.

Hiện nay, nhiều người sống mà không có niềm tin vào nhau. Họ nói đó là tình yêu gì, nhưng theo tôi thấy, nó giống như những chiếc lá rụng bay trong gió thu vậy.

작은 문제만 생기면 바로 화가 일어나 죠. 돈이 없어도 못 살겠다, 화만 내도 저 인간하고 못 살겠다, 하면서 말입니다.

Chỉ cần một vấn đề nhỏ xảy ra là họ lập tức nổi giận. Họ nói rằng không có tiền thì không sống được, chỉ cần tức giận thôi cũng không thể sống nổi với người đó.

흔히 부부 사이에서 일어날 수 있는 분쟁의 요소를 생각해봅시다.

Hãy cùng nghĩ về những yếu tố gây tranh cãi thường có thể xảy ra giữa vợ chồng.

요즘은 남자나 여자가 모두 자유로우니까 이성 동창이나 옛 후배한테 전화가 걸려 올 수도 있습니다.

Ngày nay, cả nam và nữ đều tự do, nên có thể có cuộc gọi từ bạn học khác giới hoặc hậu bạ cũ.

물론 결혼하고 이성 친구를 무분별하게 만나면 안 되지만 결혼했다는 이유로 인간관계를 다 끊고 살라고 할 수는 없습니다.

Đương nhiên, đã kết hôn thì không nên gặp gỡ bạn khác giới một cách bừa bãi, nhưng cũng không thể yêu cầu cắt đứt mọi mối quan hệ xã hội chỉ vì đã kết hôn.

우리가 감옥 살이하려고 결혼한 것은 아니니까요.

Vì chúng ta kết hôn không phải để đi tù.

“여보, 대학 후배가 오랜만에 전화를 했네. 내일 저녁에 간만에 모인다는데 나도 가봐야겠어.”

“Anh yêu, cô bạn học đại học lâu rồi không gọi điện, bảo ngày mai tối nay bọn em lại tụ tập, em cũng muốn đi.”

“그럼 다녀와요. 내가 기다리니까 너무 늦지는 마요.”

“Vậy thì đi đi. Anh đợi em, đừng về quá muộn nhé.”

오랜만에 옛 추억과 해후하려는 남편에게 아내가 이렇게 답하면 얼마나 멋집니까.

Tuyệt vời biết bao khi người vợ trả lời chồng như vậy, người chồng muốn gặp lại kỷ niệm xưa sau bao năm.

“옛날에 내가 만났던 남자 친구 있잖아. 그 친구가 괴로운 일이 있다고 성화를 하는데 어떻게 할까?”

“Anh biết người bạn trai cũ mà em từng quen không? Cậu ấy đang gặp chuyện buồn và cứ thúc giục em, em phải làm sao đây?”

이렇게 털어놓는 아내에게 남편으로서 폼 나게 구는 좋은 방법도 있습니다.

Cũng có một cách hay để một người chồng tỏ ra lịch thiệp với người vợ đã tâm sự như vậy:

“차비 줄 테니 다녀와. 괜히 우울증에 빠져서 사고 일으키지 않게 힘든 일이 있다면 잘 위로 해주고 와. 그래도 한때 당신을 사랑했던 사 람 아니야.”

“Anh cho em tiền xe, em cứ đi đi. Nếu có chuyện gì khó khăn khiến em buồn bã mà gây ra chuyện, thì hãy an ủi cậu ấy thật tốt rồi về nhé. Dù sao thì cậu ấy cũng từng là người em yêu mà.”

우리 모두 가슴도 마음도 좀 열고 살아봅시다.

Tất cả chúng ta hãy sống cởi mở hơn một chút, cả trái tim lẫn tâm hồn.

얼마나 부부 사이에 자신이 없으면 일방적으로 매달리며 살까요? 초라하고 불쌍합니다.

Nếu không tự tin vào mối quan hệ vợ chồng đến mức nào mà lại sống một cách đơn phương bám víu như vậy? Thật thảm hại và đáng thương.

이런 마음이 행동으로 옮겨지지 않는 이유를 저 역시 잘 알고 있습니다.

Tôi cũng hiểu rõ lý do tại sao những suy nghĩ này không được chuyển hóa thành hành động.

하지만 마음의 문을 열고 이렇게 화통하게 실천할수록 누가 큰 인간이 될까요?

Nhưng càng mở lòng và thực hành một cách cởi mở như vậy, ai sẽ trở thành một người vĩ đại hơn?

내가 큰 인간이 되고 내 삶이 행복해지고, 내 가족이 편안해집니다.

Tôi sẽ trở thành một người vĩ đại hơn, cuộc sống của tôi sẽ hạnh phúc hơn, và gia đình tôi sẽ bình yên hơn.

지금은 많은 부부들이나 연인들이 전부 정신병 수준에 빠져 있어요.

Hiện tại, rất nhiều cặp vợ chồng và người yêu đều đang rơi vào tình trạng bệnh tâm thần.

마음이라는 것은 좁히면 바늘 하나 꽃을 자리가 없어요.

Tâm trí, nếu thu hẹp lại, sẽ không có chỗ cho một cây kim cắm vào.

반대로 마음을 넓히면 우주가 다 들어가도 텅 비어요.

Ngược lại, nếu mở rộng tâm trí, dù cả vũ trụ có lọt vào cũng thấy trống rỗng.

좀 크게 생각하고 사세요. 조선 시대도 아니고 이 좋은 세상에 태어나서 왜 그렇게 살아야 합니까?

Hãy suy nghĩ rộng hơn một chút mà sống đi. Đây đâu phải thời Joseon, sinh ra trong một thế giới tốt đẹp như thế này, tại sao phải sống như vậy?

남녀가 만나는 것도 자유롭잖아요.

Nam nữ gặp gỡ nhau cũng tự do mà.

마음에 드는 상대가 나타나면 일단 만나보고 그대도 좋으면 사귀어도 보고, 생김새가 나를 끌리게 한다거나 성격이 마음에 든다거나 혹은 넉넉한 금전적인 여유가 마음에 든다면 그저 내 마음 가는 대로 선택했으니 그 책임도 스스로 지면 되죠.

Nếu gặp được người ưng ý, bạn cứ thử gặp gỡ, nếu thấy thích thì cứ hẹn hò, nếu vẻ ngoài cuốn hút, tính cách hợp, hoặc có tài chính dư dả thì cứ chọn theo trái tim mình mách bảo, và tự chịu trách nhiệm về lựa chọn đó thôi.

내가 선택한 인생인데 네가 책임을 지면 되잖아요.

Đó là cuộc đời tôi đã chọn, bạn chỉ cần chịu trách nhiệm là được mà.

노력해봤지만 잘 안 되면 그만둬도 되잖아요.

Cố gắng rồi mà không được thì từ bỏ cũng được mà.

우리가 사는 시대는 이렇게 자유롭게 선택할 수 있습니다.

Thời đại chúng ta đang sống cho phép tự do lựa chọn như vậy.

단, 문제가 닥쳤을 때 왜 상대를 미워하느냐는 반성이 필요합니다.

Tuy nhiên, khi gặp vấn đề, cần phải tự vấn tại sao lại căm ghét đối phương.

“내가 능력이 부족해서 도저히 안 되겠다. 관두자.’ 이렇게 정리하고 나서도 “그래도 당신하고 3년 지내면서 참 행복했다.’ 하고 좋게 생각하는 편이 훨씬 도움이 됩니다.

“Mình thiếu năng lực nên không thể được nữa. Thôi bỏ đi.” Sau khi kết thúc như vậy, việc nghĩ tốt rằng “Dù sao thì 3 năm ở bên bạn cũng thật hạnh phúc” sẽ hữu ích hơn nhiều.

연애도 많이 하고 절혼도 여러 번 하면 친구도 많아지는 거예요.

Cứ yêu nhiều và chia tay nhiều lần thì bạn bè cũng sẽ nhiều lên thôi.

‘한 사람하고 살아야지.’라고 마음먹으면 3년도 못 살고 헤어져요.

Nếu bạn quyết tâm ‘phải sống với một người’, thì chưa đầy 3 năm bạn đã chia tay rồi.

왜냐하면 그 사람한테 모든 검 요구하기 때문에 상대가 숨 막혀서 못 살아요.

Bởi vì bạn đòi hỏi mọi thứ từ người đó, khiến đối phương ngạt thở và không thể sống nổi.

제발 좀 껌처럼 딱 달라붙는 사람이 되지 말고, 쌀과자처럼 빠삭빠삭한 사람이 되세요.

Làm ơn đừng trở thành một người bám dính như kẹo cao su, mà hãy trở thành một người giòn tan như bánh gạo.

좋으면 좋다고 말하고, 상대도 좋다고 하면 ‘오케이, 둘 다 좋네.’ 이렇게 말입니다.

Nếu thích thì cứ nói thích, nếu đối phương cũng thích thì ‘Okay, cả hai đều thích.’ Cứ thế mà nói.

내가 좋다고 했지만 상대가 싫다고 하면 ‘그건 네 자유니까. 그래도 나는 좋아. 나는 좋으니까 좋을 대로 할래.’ 이렇게 하면 되죠.

Nếu tôi nói thích nhưng đối phương lại không thích, thì ‘Đó là quyền tự do của bạn. Dù sao thì tôi vẫn thích. Vì tôi thích nên tôi sẽ làm theo ý mình.’ Cứ như vậy mà làm thôi.

산도 좋아하는데 사람을 좋아하는 게 뭐가 문제예요?

Thích núi cũng được mà, thích người thì có vấn đề gì đâu?

문제이 생기는 원인은 ‘내가 널 좋아하니까 너도 좋아해라.’ 혹은 나는 세 번 좋아했는데 너는 왜 한 번만 좋아하는 거야?’ 이렇게 자꾸 장사를 하니까 복잡해지는 겁니다.

Nguyên nhân phát sinh vấn đề là do bạn cứ mãi “buôn bán” kiểu ‘Tôi thích bạn thì bạn cũng phải thích tôi.’, hoặc ‘Tôi thích ba lần rồi mà sao bạn chỉ thích một lần?’, nên mọi chuyện mới trở nên phức tạp.

그러니까 사랑이든 결혼이든 남녀의 감정 사이에서 장사하지 마세요.

Vì vậy, đừng “buôn bán” trong cảm xúc của nam nữ, dù là tình yêu hay hôn nhân.

사업적인 계산을 하지 않고 사람과 사람이 좀 편하게 만나고 마음을 열고 살면 어떤 사람과 만나도 평생 해로하며 살 수 있어요. 그렇게 하면 저절로 행복해집니다.

Nếu con người gặp gỡ nhau một cách thoải mái, mở lòng mà không tính toán thiệt hơn như kinh doanh, thì dù gặp ai cũng có thể sống hạnh phúc trọn đời. Làm như vậy, hạnh phúc sẽ tự đến.

결혼하면 행복할 것이라고 믿습니까? 그건 절대 아니네요.

Bạn có tin rằng kết hôn sẽ hạnh phúc không? Điều đó hoàn toàn không đúng đâu.

행복하도록 내가 만들어야 해요.

Tôi phải tự tạo ra hạnh phúc.

부부는 서로 다른 두 사란이 함께 살죠, 그 속에서 내가 뭔가를 움켜쥐면 반드시 갈등이 생깁니다.

Vợ chồng là hai người khác biệt sống cùng nhau, nếu bạn cứ cố nắm giữ điều gì đó, chắc chắn sẽ phát sinh mâu thuẫn.

나는 된장찌개를 좋아하는데 상대는 김치찌개를 좋아합니다.

Tôi thích canh tương, còn đối phương lại thích canh kim chi.

이때 “그래, 너 좋아하는 김치찌개 먹자. 이거 먹으나 저거 먹으나 배 속에 들어가면 똑같다”라고 생각하는 겁니다.

Lúc này, hãy nghĩ rằng “Được thôi, ăn canh kim chi bạn thích đi. Ăn cái này hay cái kia thì vào bụng cũng như nhau cả.”

그래도 된장찌개가 먹고 싶으면 그냥 된장찌개를 끓이는 거예요.

Dù vậy, nếu vẫn muốn ăn canh tương, thì cứ nấu canh tương thôi.

상대는 제가 좋아하는 것이 아니라고 잔소리를 하겠죠?

Đối phương sẽ cằn nhằn rằng đó không phải là món họ thích, đúng không?

그러면 내가 한 일이 있으니까 잔소리는 좀 들으면 되는 거예요.

Vậy thì, vì mình đã làm rồi, nên cứ nghe chút lời cằn nhằn thôi.

그런데 그 잔소리도 안 들으려고 하면서 내 고집대로 하려고 하면 갈등이 멈추지 않습니다.

Nhưng nếu bạn không muốn nghe lời cằn nhằn đó mà cứ cố chấp làm theo ý mình thì mâu thuẫn sẽ không bao giờ dừng lại.

나쁜 표현으로 ‘너는 해라, 나는 그냥 흘려들으련다.’ 이렇게 넘어가버리면 됩니다.

Nói một cách tệ hại thì, bạn cứ bỏ qua mà nghĩ rằng ‘Cứ làm đi, mình sẽ bỏ ngoài tai thôi.’

내가 한 행동이 있으니까 상대가 성질을 부리면 미안하다고 사과하면 끝나겠죠.

Vì mình đã làm rồi, nên nếu đối phương nổi giận thì xin lỗi là xong thôi.

이렇게 좀 화끈하게 사세요.

Hãy sống một cách phóng khoáng như vậy đi.

둘이 살면서 날마다 싸우지 말고요.

Đừng ngày nào cũng cãi nhau khi sống cùng nhau.

이렇게 마음을 열고 시작하면 연애하기도, 결혼하기도, 결혼 후 부부 새활을 하기도 훨씬 쉽습니다.

Nếu bạn bắt đầu với một trái tim cởi mở như vậy, việc hẹn hò, kết hôn và sống cuộc sống vợ chồng sau hôn nhân sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

혼자 사는 것보다는 둘이 살면서 훨씬 재밌잖아요.

Sống hai người vui hơn nhiều so với sống một mình mà.

좋으니까 인류 역사가 지금까지 인간이 가족을 이루고 살게 해 왔지요.

Chính vì điều tốt đẹp đó mà lịch sử nhân loại đã cho phép con người lập gia đình và sống đến tận bây giờ.

가족 관계가 편리하고 효율적이라는 뜻입니다.

Điều đó có nghĩa là mối quan hệ gia đình tiện lợi và hiệu quả.

욕심을 부리니까 갈등이 생기고 그러다 보니 혼자 사는 게 낫다는 결론이 나오게 되는 거예요.

Vì tham lam nên mâu thuẫn phát sinh, và từ đó dẫn đến kết luận rằng sống một mình sẽ tốt hơn.

여러분은 욕심 없이 화끈하게 서로 자유롭게 인정하면서 모두 행복하게 사세요.

Các bạn, hãy sống hạnh phúc mà không tham lam, chấp nhận nhau một cách tự do và cởi mở.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo