Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 24. 착한 엄마 , 나쁜 아빠 아들

Con gái của mẹ hiền, con trai của bố hư

결혼을 앞둔 사람들이 이런저런 고민으로 저를 찾아옵니다.

Những người sắp kết hôn tìm đến tôi với đủ mọi lo lắng.

결혼 직령기라고 하는 연령대의 남녀는 현실적인 문제부터 사랑에 대한 확 신까지 더 깊은 고민에 빠집니다.

Đàn ông và phụ nữ ở độ tuổi sắp kết hôn thường rơi vào những lo lắng sâu sắc hơn, từ vấn đề thực tế cho đến sự tin tưởng vào tình yêu.

여기 소개할 사람의 이야기는 나이는 적지 않지만 소위 나잇값을 제대로 못 해 고민하는 사람입니다.

Câu chuyện của người mà tôi sắp giới thiệu ở đây là về một người không còn trẻ nhưng lại lo lắng vì cái gọi là “không sống đúng với tuổi”.

나잇값이라는 다른 것이 아니라 제 나이에 어울리는 확실한 인생관이 없다는 뜻에서하는 말입니다.

“Không sống đúng với tuổi” không có nghĩa gì khác ngoài việc không có một quan điểm sống rõ ràng phù hợp với lứa tuổi của mình.

“지는 결혼이 굉장히 하고 싶은, 나이 꽉 찬 미혼 여성입니다. 사실 작년에 사랑하는 사람을 만나서 결혼까지 생각하는데, 문제가 하나 생겼어요. 어머니가 그 친구의 직업이 마음에 안 든다는 이유로 완강하게 반대하세요. 스님, 지를 지금까지 잘 키워주시고 너무나 고마운 부모님의 반대를 무릅 쓰고 제가 고집대로 결혼해야 할까요, 아니면 자식 된도리로 포기하는 게 나을까요?”

“Con là một phụ nữ độc thân đã lớn tuổi, rất muốn kết hôn. Thực ra, năm ngoái con đã gặp được người mình yêu và cũng đã nghĩ đến chuyện kết hôn, nhưng lại có một vấn đề. Mẹ con kiên quyết phản đối với lý do không ưng nghề nghiệp của anh ấy. Thưa Sư phụ, con nên bất chấp sự phản đối của bố mẹ – những người đã nuôi dưỡng con rất tốt và con vô cùng biết ơn – mà cố chấp kết hôn theo ý mình, hay là nên từ bỏ với tư cách là một người con ạ?”

“올해 몇 살이에요?”

“Năm nay bao nhiêu tuổi rồi?”

“서른세 살입니다.”

“Ba mươi ba tuổi ạ.”

“스무 살이 넘으면 부모님이 반대하더라도 결혼하면 돼요. 내일이라도 둘이 조계사 법당에 가서 절하고 그냥 결혼하세요. 무엇 때문에 부모 눈치를 봐요?”

“Nếu đã ngoài 20 tuổi rồi thì dù bố mẹ có phản đối cũng có thể kết hôn. Ngày mai hai đứa cứ đến điện Phật ở chùa Jogyesa lễ lạy rồi kết hôn luôn đi. Có gì mà phải nhìn sắc mặt bố mẹ?”

“지도 그러고 싶은 마음도 있지만 다들 행복한 축복 속에서 결혼하고 싶어 하잖아요. 상대에게도 그런 점에서 미안해요.”

“Con cũng muốn như vậy nhưng ai cũng muốn kết hôn trong hạnh phúc và sự chúc phúc mà. Con cũng thấy có lỗi với người yêu về điều đó.”

“결혼식장에서 변쩍변쩍하게 하는 예식은 실속이 없는 거예요. 그러니까 그냥 해버리세요.”

“Nghi lễ cưới lộng lẫy ở nhà thờ cũng chẳng có ý nghĩa thực chất gì đâu. Thế nên cứ làm đi.”

결혼을 계획하는 예비부부들과 만나다 보면 가끔 이렇게 부모님이 결혼을 반대한다며 괴로움을 호소하는 사람들이 있습니다.

Khi gặp gỡ các cặp đôi sắp cưới, thỉnh thoảng có những người than thở rằng bố mẹ họ phản đối hôn nhân.

어느 쌍이 찾아와도 대답은 같습니다.

Dù cặp đôi nào đến hỏi, câu trả lời vẫn như vậy.

물어볼 필요도 없는 질문이기 때문입니다.

Bởi vì đó là câu hỏi không cần phải hỏi.

부모님의 반대로 고민한다는 핑계를 대는 것은 진짜 사랑이 아니기 때문이에요.

Việc viện cớ lo lắng vì sự phản đối của cha mẹ là bởi vì đó không phải là tình yêu thực sự.

가슴속에서 진실로 ‘나는 이 사람이 없으면 안 된다.’라고 생각하면 부모가 반대하든 주변 사람이 말리든 사랑하는 사람만 믿고 결혼하겠죠.

Nếu trong lòng thực sự nghĩ ‘Tôi không thể sống thiếu người này’, thì dù cha mẹ có phản đối hay người xung quanh có ngăn cản, họ vẫn sẽ tin tưởng vào người mình yêu mà kết hôn.

그렇지 않기 때문에 주변의 반대 의견에 마음이 흔들리고 고민하는 겁니다.

Chính vì không như vậy nên tâm trí mới dao động và băn khoăn trước ý kiến phản đối của mọi người xung quanh.

화려한 예식을 좋아하나요?

Bạn có thích một nghi lễ xa hoa không?

결혼식장에서 드레스도 입고 현란한 조명 아래 음악 소리에 발 맞춰 행진해야만 축복받는 결혼일까요?

Chẳng lẽ chỉ khi mặc váy cưới, diễu hành dưới ánh đèn lộng lẫy theo tiếng nhạc trong lễ đường thì hôn nhân mới được chúc phúc sao?

불교식 예식은 주례도 필요없이 꽃 일곱 송이 만 있으면 끝입니다.

Nghi lễ Phật giáo chỉ cần bảy bông hoa, không cần chủ hôn là xong.

법당에서 꽃 일곱 송이를 쥐고 있다가 남자는 아내 될 여자에게 “당신을 사랑합니다.”라고 말하고, 여자는 남편이 될 남자에게 “당신을 사랑합니다.”라고 하면서 꽃을 서로 교환합니다.

Trong điện Phật, cầm bảy bông hoa, người đàn ông nói với người phụ nữ sẽ là vợ mình “Anh yêu em”, và người phụ nữ nói với người đàn ông sẽ là chồng mình “Em yêu anh” rồi trao hoa cho nhau.

그 꽃을 부처님께 올리고 절을 하면 부처님이 주례를 선 예식이 끝납니다.

Dâng hoa đó lên Đức Phật và lễ lạy, nghi lễ do Đức Phật chủ trì sẽ kết thúc.

간단하지요?

Đơn giản phải không?

이렇게 간단한 혼례라면 절차나 형식 문제로 고민할 일도 없습니다.

Nếu là một lễ cưới đơn giản như vậy, thì cũng không phải lo lắng về vấn đề thủ tục hay hình thức.

“나이가 서른세 살이나 되면서 부모가 반대한다고 고민이라는 사랑. 그러면서 ‘사랑’이라는 말을 입에 담지 마세요. 담을 자격도 없습니다.”

“Tuổi đã ba mươi ba rồi mà còn lo lắng vì bố mẹ phản đối tình yêu. Vậy thì đừng nói từ ‘tình yêu’ nữa. Không có tư cách để nói ra đâu.”

“하지만 스님, 자식으로서 부모님한테 너무 죄송해요.”

“Nhưng thưa Sư phụ, với tư cách là một người con, con cảm thấy rất có lỗi với bố mẹ ạ.”

“죄송할 것 하나도 없습니다.”

“Không có gì phải xin lỗi cả.”

“제가 죄송한 마음을 먹지 않아도 되나요?”

“Con không cần phải cảm thấy có lỗi sao?”

“간단하게 말해서. 지금 결혼을 반대하는 분들은 부모가 아니라 사랑을 방해하는 ‘사마’쯤으로 생각하세요.”

“Nói đơn giản là, những người đang phản đối hôn nhân hiện tại không phải là cha mẹ mà hãy coi họ như ‘ma vương’ đang cản trở tình yêu vậy.”

“스님, 어머니가 스님을 굉장히 좋아하시는데, 제 어머니한테 말씀 좀 해주시면 안 될까요?”

“Sư phụ, mẹ con rất quý Sư phụ, Sư phụ có thể nói giúp con với mẹ con được không ạ?”

“나는 남의 일에 관여할 이유도 자격도 없어요. 솔직히 나도 결혼을 안 한 처지인데 내가 뭐라고 남의 결혼 문제에 관여하겠어요?”

“Tôi không có lý do hay tư cách để can thiệp vào chuyện của người khác. Thật lòng mà nói, tôi cũng chưa kết hôn, thì làm sao tôi có thể can thiệp vào chuyện hôn nhân của người khác được?”

결혼하면서 부모님이 축복 해줘야 한다고 말합니다. 그 말은 부모한테 뭔가 기대하는 게 있다는 겁니다.

Bạn nói rằng khi kết hôn, bố mẹ phải chúc phúc. Điều đó có nghĩa là bạn đang kỳ vọng điều gì đó từ bố mẹ.

결혼하면서 그것까지 다 얻고 싶은 마음이 숨어있는 것이죠.

Việc muốn đạt được tất cả những điều đó khi kết hôn là một mong muốn ẩn giấu.

하지만 부모가 반대한다면, 안되는 걸 어떻게 하겠어요?

Nhưng nếu bố mẹ phản đối, thì biết làm sao được?

스님이 가서 좋은 이야기도 해주고 부모님도 설득 해주면 좋겠다고요? 스님도 그건 하기 싫은데요. 그게 인생이에요.

Bạn muốn Sư phụ đến nói những lời hay ý đẹp và thuyết phục bố mẹ bạn sao? Sư phụ cũng không muốn làm điều đó đâu. Đó chính là cuộc đời.

결국 내 결혼 이니까 부모가 반대해도 그냥 내가 결혼하면 됩니다.

Cuối cùng thì đó là hôn nhân của bạn, nên dù bố mẹ có phản đối thì bạn cứ kết hôn thôi.

그 대신 부모가 축복 해주기를 기대해서도 안 되고, 부모가 경제적으로 지원 해주기를 기대해서도 안 됩니다.

Thay vào đó, bạn không nên kỳ vọng bố mẹ sẽ chúc phúc, cũng không nên kỳ vọng bố mẹ sẽ hỗ trợ tài chính.

내가 결혼을 선택했으니 부모의 축복이나 경제적 지원은 딱 포기하라는 뜻입니다.

Bạn đã chọn kết hôn, điều đó có nghĩa là bạn phải hoàn toàn từ bỏ mong đợi sự chúc phúc hay hỗ trợ tài chính từ bố mẹ.

그동안 제가 결혼식에서 주례를 맡은 경우가 두어 번됩니다.

Trong thời gian qua, tôi đã làm chủ hôn trong đám cưới vài lần.

사실 나도 결혼을 안 했는데 무슨 남의 결혼 주례냐 싶어서 주례 부탁이 들어와도 정중하게 거절하는데 두 경우는 예외 있습니다.

Thực ra, tôi cũng chưa kết hôn nên nghĩ mình không có tư cách gì để làm chủ hôn cho người khác, dù có lời mời làm chủ hôn tôi cũng lịch sự từ chối, nhưng có hai trường hợp ngoại lệ.

두 번의 주례 중 하나는 부모님이 결혼을 반대하는 연인이었습니다.

Một trong hai lần làm chủ hôn là cho một cặp đôi bị bố mẹ phản đối kết hôn.

둘은 서로 너무 사랑해 꼭 결혼하고 싶어 하는데 부모님이 반대 했어요. 그래서 제가 주례를 서 줬습니다.

Cả hai yêu nhau rất nhiều và muốn kết hôn, nhưng bố mẹ lại phản đối. Vì vậy, tôi đã đứng ra làm chủ hôn cho họ.

부모님이 반대하는 결혼을 하려면 기억해 두어야 할 것이 있습니다.

Nếu bạn muốn kết hôn mà bị bố mẹ phản đối, có một điều cần nhớ.

반대를 무릅 쓰고 하는 결혼은 부모가 찬성하는 결혼보다 불행할 확률이 높습니다.

Hôn nhân bất chấp sự phản đối của cha mẹ có khả năng bất hạnh cao hơn so với hôn nhân được cha mẹ chấp thuận.

부모가 반대하기 때문에 불행 해지느냐고 묻는 사람도 있을 겁니다. 절대 그런 뜻이 아니에요.

Cũng sẽ có người hỏi rằng liệu có phải vì bố mẹ phản đối mà họ sẽ bất hạnh không. Tuyệt đối không phải ý đó.

결혼 해 두 사람이 함께 살면 처음에는 마냥 좋지만 시간이 지날수록 서로 사소한 것부터 큰일까지 갈등이 생깁니다.

Khi hai người kết hôn và sống cùng nhau, ban đầu mọi thứ đều tốt đẹp, nhưng theo thời gian, những mâu thuẫn sẽ phát sinh từ những điều nhỏ nhặt nhất cho đến những việc lớn.

부부 사이의 갈등은 서로 다른 남녀가 만났기에 자연스럽게 발생합니다.

Mâu thuẫn giữa vợ chồng là điều tự nhiên xảy ra bởi vì họ là hai người đàn ông và phụ nữ khác nhau gặp gỡ.

문제이 갈등에 대처하는 방식입니다.

Đây là cách đối phó với vấn đề mâu thuẫn.

부부 사이에 갈등이 생겼을 때 부모가 반대하는 결혼을 해놓고 ‘아. 이래서 엄마가 반대 했구나. 엄마 말 들을 걸 ..’하면서 후회하는 사람이 있습니다.

Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa vợ chồng, có những người đã kết hôn bất chấp sự phản đối của bố mẹ lại hối hận rằng ‘À. Hóa ra mẹ phản đối vì thế này. Lẽ ra mình nên nghe lời mẹ..’

그러고는 결혼을 끝장내는 쪽으로 행동합니다.

Và rồi họ hành động theo hướng chấm dứt cuộc hôn nhân.

결혼을 반대하던 엄마를 다시 자기편으로 끌어들이는 겁니다.

Đó là cách lôi kéo người mẹ từng phản đối hôn nhân về phía mình.

지금까지 엄마는 결혼을 반대하는 방해꾼이었는데 이번에는 자기편이 되기를 바라는 거죠.

Cho đến bây giờ, mẹ là kẻ cản trở hôn nhân, nhưng lần này lại mong mẹ đứng về phía mình.

본래 결혼을 반대하던 엄마는 두 사람이 싸우고 갈등의 골이 깊어지면 이렇게 말합니다.

Người mẹ ban đầu phản đối hôn nhân sẽ nói như thế này khi hai người cãi vã và mâu thuẫn sâu sắc hơn:

“거봐라. 내 말 안 듣더니 내가 그럴 줄 알았다. 이 이은여 이은 아. 지금이라도 늦지 않았으니 당장 잠 싸들고 들어와. 다 그만둬.”

“Thấy chưa. Không nghe lời mẹ thì mẹ biết ngay mà. Cái con bé này. Bây giờ vẫn chưa muộn đâu, mau gói ghém đồ đạc về đây. Bỏ hết đi.”

부모가 갈등을 해결해주지는 못할 망정 오히려 결혼을 끝장 내려는 태도로 자식에게 호응합니다.

Bố mẹ không những không giải quyết được mâu thuẫn mà còn hưởng ứng con cái với thái độ muốn chấm dứt hôn nhân.

그 뒤에 다가올 일에 대해서는 그림이 그려지지요?

Bạn có hình dung được những gì sẽ xảy ra sau đó không?

그래서 부모가 반대하는 결혼은 자칫하면 갈등을 극복 지 못하거나 시련을 만나면 실패할 확률이 훨씬 높습니다.

Vì vậy, hôn nhân bị bố mẹ phản đối có khả năng cao hơn nhiều sẽ thất bại nếu không vượt qua được mâu thuẫn hoặc gặp phải thử thách.

또한 부모 반대까지 무릅 쓰고 결혼했는데 내가 잘 살지 못했다는 자책감과 실망감이 보통 사람보다 몇 배 더 됩니다.

Ngoài ra, cảm giác tự trách và thất vọng vì đã kết hôn bất chấp sự phản đối của cha mẹ mà không sống tốt sẽ lớn hơn gấp nhiều lần so với người bình thường.

그런 사실을 미리 알고 결혼해야 해요.

Bạn phải biết trước những sự thật đó rồi mới kết hôn.

앞으로 둘이 어떤 갈등을 겪거나 문제가 생기더라도 정말 사랑해서, 서로 포용해낼 각오를 해야 합니다.

Dù sau này hai bạn có gặp phải mâu thuẫn hay vấn đề gì, cũng phải có quyết tâm thực sự yêu thương và bao dung lẫn nhau.

지금 부모가 반대하는 결혼을 하기 때문에 내 스스로 어떤 난관이 와도 이겨내겠다는 각오가 있어야 합니다.

Vì bạn đang kết hôn mà bố mẹ phản đối, bạn phải có quyết tâm vượt qua mọi khó khăn dù có chuyện gì xảy ra.

그리고 보란 듯이 잘 살아 보겠다는 다짐과 이를 위해 노력하는 자세가 필요합니다.

Và cần có quyết tâm sống thật tốt để chứng minh cho mọi người thấy, cùng với thái độ nỗ lực vì điều đó.

이러한 현명함으로 갈등을 극복해 가며 행복하게 살면 나중에 부모와의 관계는 어떻게 변할까요?

Với sự khôn ngoan này, nếu vượt qua mâu thuẫn và sống hạnh phúc, thì sau này mối quan hệ với bố mẹ sẽ thay đổi như thế nào?

옛말에 ‘자식이기는 부모 없다.’고, 부모님도 처음에는 반대 했더라도 행복하게 잘 살면 나중에는 지지 해 줍니다.

Tục ngữ có câu ‘Cha mẹ không thể thắng con cái’, bố mẹ dù ban đầu có phản đối nhưng nếu sống hạnh phúc thì sau này cũng sẽ ủng hộ.

설사 부모님이 지지 해주지 않는다고 한들 무슨 상관이에요.

Ngay cả khi bố mẹ không ủng hộ thì có sao đâu.

조금 냉정하게 말하면, 결혼하면서 집을 떠나 새로운 가족 구성원으로 독립하기 때문에 남이에요.

Nói một cách hơi lạnh lùng thì, khi kết hôn, bạn rời nhà và trở thành một thành viên độc lập của gia đình mới, nên bạn là người ngoài.

지금 부모님이 결혼을 반대한다고 고민하는 사람은 심지가 약하고 평소 어머니한테 의지하는 게 많을 겁니다.

Người đang lo lắng vì bố mẹ phản đối hôn nhân hiện tại có lẽ là người yếu đuối và thường xuyên dựa dẫm vào mẹ.

나쁘게 말해서 부모님에게 약간의 떡고물이라도 얻어 먹으려는 생각이 무의식 중에 있어요.

Nói một cách tệ hại thì, trong vô thức, họ có suy nghĩ muốn kiếm chút lợi lộc từ bố mẹ.

그런 생각을 딱 끊어야 합니다.

Bạn phải dứt khoát chấm dứt suy nghĩ đó.

지금까지 고민을 털어 놓은 자식의 입장에서 생각해 보았다면 결혼을 반대하는 부모님의 생각을 한번 알아 봅시다.

Nếu bạn đã suy nghĩ từ góc độ của người con đã thổ lộ nỗi lòng, thì bây giờ hãy cùng tìm hiểu suy nghĩ của bố mẹ đang phản đối hôn nhân.

부모 입장에서 이런 결혼을 반대하는 것은 너무나 당연합니다.

Từ góc độ của bố mẹ, việc phản đối một cuộc hôn nhân như vậy là điều vô cùng tự nhiên.

직업이 마음에 들지 않는다는 것이 표면적 인 이유입니다 만, 아마도 금전적 인 문제나 외부 환경등 결혼 조건이 크게 영향을 끼쳤겠죠.

Việc không ưng nghề nghiệp chỉ là lý do bề mặt, nhưng có lẽ những điều kiện hôn nhân như vấn đề tài chính hay môi trường bên ngoài đã ảnh hưởng lớn.

곱게 운 딸이 결혼해서 고생하며 사는 모습을 바라는 부모님은 한 분도 없으실 테니까요.

Chắc chắn không có bố mẹ nào muốn con gái mình, người đã được nuôi nấng tử tế, kết hôn rồi phải sống vất vả cả.

반대로 남자의 경우에도 곱게 키우진 않았더라도 부모라면 아들이 참하 고 건실한 아내를 만나 내조 잘 받으면서 성공적으로 살기를 바라는 마음 일 것입니다.

Ngược lại, đối với đàn ông, dù không được nuôi dưỡng trong nhung lụa, nhưng làm cha mẹ, họ sẽ mong con trai mình gặp được một người vợ hiền lành, hiếu thảo, được vợ hỗ trợ tốt và sống thành công.

부모가 뜯어 말리는 결혼을 강행하는 자식, 이런 경우 결혼 과정에서 부모는 경제적으로 지원해 줄 권리가 있을까요 없을까요?

Con cái cứ khăng khăng kết hôn bất chấp sự can ngăn của cha mẹ, trong trường hợp này, cha mẹ có quyền hỗ trợ tài chính trong quá trình kết hôn hay không?

‘권리’라고 표현했지만 이 권리란 결혼에 반대하거나 찬성할 권리, 경제적으로 지원을 해주기나 말거나 할 권리로 한정해 말합니다.

Dù tôi dùng từ ‘quyền’, nhưng quyền này được giới hạn trong quyền phản đối hoặc ủng hộ hôn nhân, quyền hỗ trợ tài chính hoặc không.

부모는 자식의 결혼에 대해서 자기 의사를 낼 자격이 있습니다.

Cha mẹ có quyền bày tỏ ý kiến của mình về hôn nhân của con cái.

또한 자식이 부모의 말을 듣지 않으면 경제적 지원을 끊어버릴 권리가 있습니다.

Ngoài ra, nếu con cái không nghe lời cha mẹ, cha mẹ có quyền cắt đứt hỗ trợ tài chính.

자기 돈인데 자기 마음대로 하지, 왜 못 하겠어요?

Tiền của mình thì tự mình quyết định chứ, sao lại không được?

그걸 인정해야 해요.

Bạn phải chấp nhận điều đó.

만약 부모님이 주실 띄고 물이 갖고 싶다면 부모가 반대하는 상대를 사랑해도 포기해야 겠죠.

Nếu bạn muốn có được những gì bố mẹ bạn cho, thì dù có yêu người bị bố mẹ phản đối, bạn cũng phải từ bỏ thôi.

이 심리를 단적으로 비유하자면 조건 좋은 남자와 사랑하는 남자, 둘 중 누구를 선택할 것이냐와 똑같은 거예요.

Để ví von tâm lý này một cách thẳng thắn, nó giống như việc bạn phải chọn giữa một người đàn ông có điều kiện tốt và một người đàn ông bạn yêu.

다른 예이지만 결혼을 앞두고 두 사람의 궁합이 안 좋다고 고민하는 사람들도 있습니다.

Một ví dụ khác là cũng có những người sắp kết hôn nhưng lại lo lắng vì hai người không hợp mệnh.

부모님이 반대하는 이유 중 궁합이 안 좋다는 것도 손꼽히는 이유죠.

Trong số các lý do bố mẹ phản đối, việc không hợp mệnh cũng là một lý do đáng kể.

우리 한번 생각해 봅시다.

Chúng ta hãy thử suy nghĩ một chút.

사랑한다면 궁합이 좋네, 안 좋네하는 것은 별다른 장애가 될 수 없습니다.

Nếu đã yêu, thì việc hợp mệnh hay không hợp mệnh không thể là một trở ngại lớn.

궁합이 안 좋으면 어때요? 궁합이 안 좋아 3 년 살고 죽는다는 최악의 소리를 들었다 칩시다.

Nếu không hợp mệnh thì sao? Giả sử bạn nghe lời nói tệ nhất là không hợp mệnh nên chỉ sống được 3 năm rồi chết.

3 년 살다 죽어도 좋은 일 아니에요?

Sống 3 năm rồi chết cũng không phải là chuyện tốt sao?

내가 사랑하는 사람과 3 년이나 살아 본 거 잖아요.

Bạn đã sống 3 năm với người mình yêu rồi mà.

궁합 안 좋다는 소리를 듣고 결혼을 포기했다면 3 년도 못 살아 봤겠죠.

Nếu nghe lời không hợp mệnh mà từ bỏ kết hôn thì đã không sống được 3 năm rồi.

그 미련만 가득 남았을 겁니다.

Chỉ còn lại đầy rẫy sự tiếc nuối.

좋아하는 사람과 한번 살아 봤으니 이제 혼자 살아도 좋고, 좀 덜 좋아해도 함께 살 수 있겠죠.

Đã từng sống với người mình thích rồi, giờ sống một mình cũng tốt, hoặc sống với người ít thích hơn cũng được.

인생을 사랑하는 사람과도 살아 봤고 덜 좋아하는 사람과도 살아 봤으니 경험이 두 개나 생기는 거 잖아요.

Đã sống cuộc đời với cả người mình yêu và người mình ít yêu hơn, vậy là có thêm hai kinh nghiệm rồi còn gì.

손해 일게 뭐가 있겠어요?

Có gì mà phải thiệt thòi?

그런데 궁합은 왜 보고, 좋네, 안 좋네 하는 말에 귀를 기울일 이유가 뭐가 있나요?

Vậy thì tại sao lại phải xem bói tình duyên, tại sao phải nghe những lời nói tốt hay không tốt?

‘나쁘면 어때, 내가 사랑하는데 손해를 좀 감수해야지. 이런 마음이 있어야죠.

‘Kể cả nếu nó tệ thì sao, mình yêu thì phải chấp nhận một chút thiệt thòi chứ. Phải có cái tâm thế như vậy chứ.

나쁜 건 삶 싫다고 회피하며 계속 주판 알을 튕기 듯 계산하니까 복잡한 거에요.

Chính vì cứ né tránh những điều xấu, không thích cuộc sống mà cứ tính toán như gẩy bàn tính nên mọi chuyện mới phức tạp.

오늘 어머니한테 가서 “어머니, 저는 이 남자하고 결혼하겠습니다.”라고 말씀드리세요.

Hôm nay hãy đến gặp mẹ và nói rằng: “Mẹ ơi, con sẽ kết hôn với người đàn ông này.”

어머니가 부모 자식의 인연을 끊겠다고 하며 결사반대하시면, 부모님께 당분간 인연을 끊겠다고 하세요.

Nếu mẹ bạn phản đối kịch liệt, nói rằng sẽ cắt đứt duyên phận cha mẹ con cái, thì hãy nói với bố mẹ rằng bạn sẽ cắt đứt duyên phận một thời gian.

그러면서 부모님께 절하고 감사 인사도 드리고 나오세요.

Sau đó, hãy lạy bố mẹ, nói lời cảm ơn rồi ra đi.

아무 준비도 없이 부모님께 선전 포고 하듯 “내 마음대로 결혼 할래요!”하며 덜렁 집을 나와 놓고 오갈 데 없어서 사흘만에 집으로 들어가 “엄마, 미안해,”하면서 비굴하게 행동하는 건 안 됩니다.

Không được hành động hèn hạ như thể tuyên chiến với bố mẹ mà không có bất kỳ sự chuẩn bị nào, nói “Con sẽ kết hôn theo ý con!”, rồi bỏ nhà ra đi và ba ngày sau lại quay về nhà vì không có chỗ nào để đi, nói “Mẹ ơi, con xin lỗi”.

부모님께 인사하고 바로 보따리 들고 나갈 수 있도록 미리 결혼 준비를 해놓고 마지막 결판을 내는 게 좋겠죠.

Tốt hơn hết là bạn nên chuẩn bị trước cho đám cưới để có thể chào bố mẹ và xách gói ra đi ngay, rồi đưa ra quyết định cuối cùng.

“어머니, 아버지, 뜻을 못 받들어서 정말 죄송합니다. 그러나 제가 언제까지나 세 살 먹은 어린아이도 아니고 제 인생은 제가 살아야 하기에 이제 독립하겠습니다. 그동안 키워 주시고 먹여 주시고 사랑해 주신 것 너무 감사합니다.”

“Mẹ, bố, con thực sự xin lỗi vì đã không thể làm theo ý bố mẹ. Nhưng con cũng không phải đứa trẻ ba tuổi mãi mãi, con phải sống cuộc đời của mình nên con sẽ tự lập. Con rất cảm ơn bố mẹ đã nuôi dưỡng, cho con ăn và yêu thương con suốt thời gian qua.”

집을 나오라고 말했지만 부모를 미워하라는 뜻은 아닙니다.

Tôi nói bạn hãy ra khỏi nhà, nhưng không có nghĩa là hãy ghét bố mẹ.

내 결혼을 반대하는 엄마, 아빠가 미우니까 다시는 집에 돌아 가지 않겠다는 마음은 곤란합니다.

Việc ghét bỏ bố mẹ vì họ phản đối hôn nhân của mình, và không bao giờ muốn về nhà nữa là điều không nên.

결혼 허락을 안 해주니까 미워하고 원망하는 마음을 품는 것은 지금까지 키워 주신 부모님에게 배은망덕한 것이죠.

Việc ôm lòng hận thù, oán trách bố mẹ chỉ vì họ không cho phép kết hôn là bất hiếu với những người đã nuôi dưỡng mình bấy lâu nay.

오히려 그동안 잘 키워 주신 부모님에 대해서는 감사 한 마음으로 인사를 드리고, 부모님의 뜻을 따르지 못하는 점에 대해서는 미안해하고 죄송한 마음을 지녀야 합니다.

Ngược lại, bạn nên bày tỏ lòng biết ơn đối với bố mẹ đã nuôi dưỡng mình suốt thời gian qua, và giữ trong lòng sự tiếc nuối, xin lỗi vì không thể làm theo ý bố mẹ.

괜히 내 앞길 가로막는 부모라며 미워하는 마음이 내 인생에 작용하면 안 됩니다.

Không nên để lòng hận thù bố mẹ, cho rằng họ đang cản trở con đường của mình, tác động đến cuộc đời bạn.

“지금까지 이렇게 키워줘서 고맙습니다.” 하면서 독립하는 겁니다.

Hãy tự lập mà nói rằng “Cảm ơn bố mẹ đã nuôi dưỡng con đến tận bây giờ.”

그동안 부모가 결혼을 반대해 고민하는 연인들을 종종 만나 왔습니다.

Trong thời gian qua, tôi thường xuyên gặp gỡ các cặp đôi lo lắng vì bố mẹ phản đối hôn nhân.

그중 기억 나는 커플은 남자 집에서 여자 나이가 더 많다는 이유로 결혼을 반대했습니다.

Trong số đó, có một cặp đôi mà tôi nhớ là nhà trai đã phản đối hôn nhân với lý do cô gái lớn tuổi hơn.

지금 어떻게 살고 있느냐 고요? 아들 낳고 잘 삽니다.

Bạn hỏi bây giờ họ sống thế nào ư? Họ đang sống tốt với một cậu con trai.

요즘은 그 댁 부모님이 며느리와 손자가 예뻐서 못 견딜 정도로 사랑을 듬뿍 받고 있습니다.

Dạo này, bố mẹ chồng của cô ấy nhận được rất nhiều tình yêu thương đến mức không thể chịu nổi vì con dâu và cháu trai quá đáng yêu.

또 한 번은 외국인 남자와 결혼한다고 집에서 완전히 난리가 난 여자 분도 있었습니다.

Lại có một lần, một cô gái muốn kết hôn với một người đàn ông ngoại quốc khiến cả nhà hoàn toàn náo loạn.

결혼 후에 외국인 사 위가 잘 하니까 결혼을 결사 반대하던 어머니도 지금은 그저 “내 사위. 내 사위.”한다는 이야기를 전해 들었습니다.

Tôi nghe nói rằng sau khi kết hôn, vì con rể ngoại quốc đối xử tốt, nên người mẹ từng phản đối kịch liệt hôn nhân giờ chỉ còn nói “Con rể của tôi. Con rể của tôi.”

몇몇 사례를 예로 들었습니다만 부모가 반대하는 결혼도 크게 문제 될 게 없어요.

Tôi đã đưa ra vài ví dụ, nhưng hôn nhân bị bố mẹ phản đối cũng không phải là vấn đề lớn.

자신의 인생관이 뚜렷하고 사랑을 믿고 스스로 행복하게 살겠다는 의지만 있으면 그 어떤 미래가 닥쳐도 헤쳐나갈 수 있습니다.

Chỉ cần có một quan điểm sống rõ ràng, tin vào tình yêu và ý chí muốn sống hạnh phúc, thì dù tương lai có như thế nào cũng có thể vượt qua.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo