Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 70

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 70

Bài 70: 딸의 희생을 통해 얻은 위고의 깨달음 (Sự giác ngộ của Victor Hugo qua sự hy sinh của con gái).

이 사람은 프랑스 최고의 작가로 불렸다).
Người này được gọi là nhà văn vĩ đại nhất nước Pháp.

세계인들은 작가의 글을 읽고 칭찬과 격려를 아끼지 않았다.
Người dân khắp thế giới đọc tác phẩm của ông và không tiếc lời khen ngợi, khích lệ.

그러나 그의 사생활은 매우 문란했다.
Tuy nhiên, đời sống cá nhân của ông vô cùng phóng túng.

작품을 쓰는 시간 외에는 타락’과 방종’과 `주벽’으로 소일했다.
Ngoài thời gian viết lách, ông sống trong sự sa ngã, buông thả, và nghiện rượu.

가족들은 그와 얼굴을 마주치는 것조차 싫어했다.
Gia đình thậm chí còn ghét phải chạm mặt ông.

그는 술에 취하면 가족들을 향해 고함을 질러댔다.
Khi say rượu, ông thường quát tháo gia đình.

작가는 가족을 사랑했다.
Nhà văn vẫn yêu thương gia đình.

그러나 사랑하는 방법이 서툴렀다.
Thế nhưng, ông vụng về trong cách thể hiện tình yêu.

1841년 여름. 이 작가가 가장 사랑했던 딸 레오폰디느가 센강에서 익사했다.
Mùa hè năm 1841, cô con gái mà ông yêu thương nhất – Léopoldine – chết đuối trên sông Seine.

작가는 싸늘한 시체로 변한 딸의 얼굴을 하얀 천으로 덮으며 오열했다.
Ông khóc nức nở khi phủ tấm khăn trắng lên khuôn mặt lạnh lẽo của con gái.

“내 죄악에 대한 하늘의 심판이다. 죽은 것은 레오폰디느가 아니다. 천하의 죄인인 나의 죽음이다.”
“Đây là sự phán xét của trời dành cho tội lỗi của ta. Người chết không phải Léopoldine, mà chính là ta – kẻ tội đồ của thế gian.”

작가는 그날부터 방탕한 삶을 청산했다.
Kể từ ngày đó, ông đoạn tuyệt với lối sống phóng túng.

사색을 통해 경건훈련을 쌓았다.
Thông qua sự chiêm nghiệm, ông rèn luyện lòng thành kính.

그때 비로소 사랑의 실체가 보이기 시작했다.
Và lúc đó, ông mới dần nhận ra bản chất thật sự của tình yêu.

딸의 희생을 통해 가족들은 사랑과 용서의 소중함을 깨달았다.
Nhờ sự hy sinh của con gái, gia đình đã thấu hiểu giá trị của tình yêu và sự tha thứ.

작가는 자신의 어두운 과거를 돌아보며 불후의 명작을 집필했다.
Ông nhìn lại quá khứ tăm tối của mình và viết nên kiệt tác bất hủ.

작품명은 레 미제라블.
Tên tác phẩm là Les Misérables.

이 사람의 이름은 빅토르 위고.
Người ấy chính là Victor Hugo.

프랑스를 대표하는 작가다.
Ông là nhà văn tiêu biểu của nước Pháp.

하나님은 죄인을 회개시키기 위해 가끔 죄인이 가장 사랑하는 사람을 징계하신다.
Đôi khi, Chúa sửa phạt chính người mà kẻ tội lỗi yêu thương nhất để khiến họ ăn năn.

Ngữ pháp quan trọng

  1. -로 불리다→ được gọi là.
    예: 최고의 작가로 불렸다 → được gọi là nhà văn vĩ đại nhất.
  2. -조차→ thậm chí.
    예: 얼굴을 마주치는 것조차 → thậm chí việc chạm mặt.
  3. -을/를 향해→ hướng về, đối với.
    예: 가족들을 향해 고함을 지르다 → quát tháo gia đình.
  4. -기도 하다→ cũng …
    예: 작가는 가족을 사랑하기도 했다 → nhà văn cũng yêu gia đình.
  5. -며→ vừa … vừa … / đồng thời.
    예: 얼굴을 … 덮으며 오열했다 → vừa phủ mặt vừa khóc.
  6. -부터 … -을/를 청산하다→ kể từ … thì đoạn tuyệt.
    예: 그날부터 방탕한 삶을 청산했다 → kể từ hôm đó ông đoạn tuyệt với lối sống phóng túng.
  7. -을/를 통해 → thông qua, nhờ.
    예: 사색을 통해 → thông qua sự chiêm nghiệm.

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
문란하다phóng túng, trụy lạc
타락sự sa ngã
방종buông thả
주벽thói nghiện rượu
고함을 지르다quát tháo, la hét
서툴다vụng về, không thành thạo
익사하다chết đuối
싸늘하다lạnh lẽo
오열하다khóc nức nở
심판sự phán xét
청산하다xóa bỏ, chấm dứt
사색sự chiêm nghiệm, suy tư
경건하다thành kính, mộ đạo
실체bản chất, thực chất
불후의 명작kiệt tác bất hủ
징계하다xử phạt, kỷ luật

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

5/5 - (1 vote)
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo