Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 42
Bài 42: 새는 자연 속에 있어야 자유롭다(Chim phải ở trong thiên nhiên thì mới tự do)
한 조류학자가 깊은 산속에서 앵무새 둥지 하나를 발견했다.
Một nhà điểu học phát hiện ra một tổ vẹt sâu trong núi.
조류학자는 아름다운 노래를 부르는 앵무새 새끼를 새장에 넣어 마당 한쪽의 나무에 매달아 놓았다.
Ông nhốt chú vẹt con đang hót hay vào lồng, rồi treo lên cây ở góc sân.
“이제는 매일 아침 앵무새의 아름다운 노래를 들으며 눈을 뜰 수 있겠군?”
“Giờ thì mỗi sáng ta có thể thức dậy trong tiếng hót tuyệt vời của nó rồi.”
조류학자는 너무 기뻤다.
Ông cảm thấy vô cùng hạnh phúc.
그런데 며칠 후부터 어미 앵무새가 나타났다.
Nhưng chỉ vài ngày sau, mẹ của chú vẹt xuất hiện.
어미새는 새끼에게 부지런히 먹이를 날라다 주었다.
Chim mẹ chăm chỉ mang thức ăn đến cho con.
학자는 어미새의 모정에 감동했다.
Nhà điểu học xúc động trước tình mẫu tử ấy.
이제는 새끼에게 먹이를 주는 수고를 할 필요도 없었다.
Giờ ông cũng không cần mất công cho chim con ăn nữa.
그러나 며칠 후 새장의 새끼 앵무새가 죽은 채로 발견됐다.
Thế nhưng, vài ngày sau, chú vẹt con bị phát hiện đã chết trong lồng.
조류학자는 사인(死因)을 분석하고 오싹 소름이 끼쳤다.
Ông phân tích nguyên nhân cái chết và rùng mình ớn lạnh.
어미새는 새끼에게 계속 독과일을 먹인 것이다.
Chim mẹ đã liên tục cho con ăn trái độc.
어미새는 새장에 갇혀서 처량하게 울고 있는 자신의 새끼를 차마 눈뜨고 볼 수 없었다.
Chim mẹ không đành lòng nhìn con mình bị nhốt trong lồng mà khóc thảm thương.
그래서 독과일을 먹여 새끼를 죽인 것이다.
Vì vậy, nó đã cho con ăn trái độc để kết thúc nỗi đau.
새는 자연 속에 있어야 자유롭다.
Chim phải ở trong thiên nhiên thì mới thật sự tự do.
사람도 마찬가지다.
Con người cũng vậy.
진리 안에 거하는 사람이 진정한 자유를 누린다.
Chỉ những ai sống trong chân lý mới được tự do thật sự.
| Từ vựng (Korean) | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 새 | chim |
| 자연 | thiên nhiên |
| 자유롭다 | tự do |
| 조류학자 | nhà điểu học |
| 앵무새 | con vẹt |
| 둥지 | tổ chim |
| 새끼 | chim non, con nhỏ |
| 새장 | lồng chim |
| 마당 | sân |
| 매달다 | treo lên |
| 어미새 | chim mẹ |
| 먹이 | thức ăn cho động vật |
| 부지런히 | một cách chăm chỉ |
| 날라다 주다 | mang đến cho |
| 모정 | tình mẫu tử |
| 감동하다 | cảm động |
| 수고 | sự vất vả, công sức |
| 사인 (死因) | nguyên nhân tử vong |
| 분석하다 | phân tích |
| 소름이 끼치다 | rùng mình, nổi da gà |
| 독과일 | trái độc |
| 처량하다 | thảm thương, tội nghiệp |
| 차마 | khó lòng, không đành lòng |
| 죽이다 | giết chết |
| 거하다 | cư trú, sống |
| 진리 | chân lý |
| 누리다 | tận hưởng, hưởng thụ |
📌 Ngữ pháp
- -에서 …을/를 발견하다 – phát hiện cái gì ở đâu
예: 둥지를 발견했다 – Đã phát hiện tổ chim - -에 넣다 – cho vào đâu đó
예: 새장에 넣다 – Đặt vào lồng chim - -에 매달다 – treo lên đâu đó
예: 나무에 매달아 놓았다 – Đã treo lên cây - -고 싶다 – muốn (làm gì)
예: 들으며 눈을 뜰 수 있겠군 – Muốn thức dậy và nghe tiếng hót - -부터 – từ khi
예: 며칠 후부터 – Từ vài ngày sau - -에게 …을/를 주다 – cho ai cái gì
예: 새끼에게 먹이를 주다 – Cho con ăn - -에 감동하다 – cảm động vì điều gì
예: 모정에 감동했다 – Cảm động bởi tình mẹ - -도 …도 없다 – không … cũng không …
예: 수고를 할 필요도 없었다 – Cũng không cần vất vả nữa - -채로 발견되다 – được phát hiện trong tình trạng…
예: 죽은 채로 발견됐다 – Được phát hiện đã chết - -고 소름이 끼치다 – rùng mình vì…
예: 분석하고 소름이 끼쳤다 – Phân tích xong thì rùng mình - -을 수 없다 – không thể
예: 차마 눈뜨고 볼 수 없었다 – Không đành lòng nhìn thấy - -게 하다 – khiến cho (ai làm gì)
예: 죽게 하다 – Khiến chết - -아/어야 하다 – phải
예: 있어야 자유롭다 – Phải ở (thiên nhiên) thì mới tự do - -도 마찬가지다 – cũng giống như vậy
예: 사람도 마찬가지다 – Con người cũng vậy - -안에 거하다 – sống trong (điều gì đó trừu tượng)
예: 진리 안에 거하다 – Sống trong chân lý - -을/를 누리다 – hưởng thụ, tận hưởng
예: 자유를 누린다 – Tận hưởng tự do
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




