Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 43

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 43

Bài 43: 부실인생은 후회의 연속이다.( Một cuộc đời cẩu thả là chuỗi ngày hối hận liên tục.)

짐이라는 젊은 건축가가 있었다.
Có một kiến trúc sư trẻ tên là Jim.

어느 날 자신에게 다소 신세를 진 부유한 한 친구가 찾아왔다.
Một ngày nọ, một người bạn giàu có – người từng mang chút ơn Jim – tìm đến.

“짐, 멋진 집을 한 채 지어주게.
 “Jim, hãy xây cho tôi một ngôi nhà thật đẹp.

가장 좋은 재료를 사용해 정성껏 건축하게.
Hãy dùng những vật liệu tốt nhất và xây dựng thật tận tâm.

집이 완공되면 계산서를 보내주게.”
Khi ngôi nhà hoàn thành thì gửi hóa đơn cho tôi.”

짐은 작업을 시작했다.
Jim bắt đầu công việc.

최상의 재료와 숙련된 건축업자들을 동원해 양심껏 집을 지었다.
Anh đã huy động những vật liệu tốt nhất và các thợ xây lành nghề, làm việc một cách có lương tâm.

그런데 시간이 지나면서 탐욕이 꿈틀대기 시작했다.
Thế nhưng theo thời gian, lòng tham bắt đầu trỗi dậy.

“저렴한 건축자재와 초보 건축가들을 투입하면 많은 돈을 벌 수 있다.
“Nếu mình dùng vật liệu rẻ và thuê thợ mới vào thì sẽ kiếm được rất nhiều tiền.

어차피 내가 살 집도 아닌데…”
Dù sao thì cũng đâu phải nhà mình ở…”

짐은 탐욕에 사로잡혔다.
 Jim bị lòng tham chiếm lấy.

그는 값싼 건축자재와 초보 건축가들을 고용해 주택을 완공했다.
Anh thuê thợ non kinh nghiệm và dùng vật liệu rẻ để hoàn thành căn nhà.

짐은 친구에게 집 열쇠와 건축 명세서를 내놓았다.
Jim trao chìa khóa nhà và bản thiết kế cho bạn mình.

그때 친구는 영수증에 사인을 해주며 말했다.
Lúc đó, người bạn ký vào hóa đơn rồi nói:

“이 열쇠를 잘 간직하게.
“Hãy giữ lấy chìa khóa này thật cẩn thận.

이 집은 자네가 내게 베푼 사랑에 대한 선물일세.
Ngôi nhà này là món quà cho tình cảm mà cậu đã dành cho tôi.

이 집에서 행복하게 살게나.”
 Hãy sống hạnh phúc trong ngôi nhà này nhé.”

결국 짐은 자신이 만든 집에서 살게 됐다.
 Cuối cùng, Jim phải sống trong chính ngôi nhà mình xây.

그러나 천장에서 물이 새고 창틀이 뒤틀렸다.
 Nhưng trần nhà bị dột và khung cửa sổ thì cong vênh.

부실공사의 후유증이 곳곳에서 나타난 것이다.
Hậu quả của việc xây dựng cẩu thả xuất hiện khắp nơi.

짐은 심한 양심의 가책에 시달렸다.
 Jim bị giày vò bởi sự cắn rứt lương tâm nặng nề.

인생공사도 마찬가지다.
Cuộc đời cũng vậy.

부실인생은 계속적인 후회를 낳을 뿐이다.
 Một cuộc đời cẩu thả chỉ mang lại những hối hận triền miên.

Từ vựng (한국어)Nghĩa tiếng Việt
부실cẩu thả, kém chất lượng
연속sự liên tục, chuỗi
건축가kiến trúc sư
신세를 지다chịu ơn, mang ơn
정성껏một cách tận tâm
완공하다hoàn công, hoàn thành xây dựng
양심껏bằng lương tâm, có lương tâm
탐욕lòng tham
꿈틀대다ngọ nguậy, trỗi dậy
투입하다đưa vào, sử dụng
사로잡히다bị chiếm lấy, bị cuốn vào
명세서bản chi tiết, bản thiết kế (ở đây là bản mô tả công trình)
간직하다giữ gìn, trân trọng
후유증di chứng, hậu quả
가책sự cắn rứt
시달리다bị dày vò, bị hành hạ

📌 Ngữ pháp quan trọng

  1. -에 신세를 지다 → mang ơn, chịu ơn ai đó.
    예: 친구에게 신세를 졌다 → Tôi đã mang ơn bạn.
  2. 정성껏 + V → làm việc gì đó một cách tận tâm, hết lòng.
    예: 정성껏 편지를 썼다 → Tôi đã viết lá thư thật tận tâm.
  3. -게 되다 → trở nên, rơi vào tình huống, cuối cùng thì…
    예: 서울에서 살게 됐다 → Cuối cùng tôi phải sống ở Seoul.
  4. -에 사로잡히다 → bị cuốn vào, bị chiếm lấy (cảm xúc, ý nghĩ).
    예: 두려움에 사로잡혔다 → Bị nỗi sợ chiếm lấy.
  5. -ㄹ/을 뿐이다 → chỉ, chẳng qua là…
    예: 기다릴 뿐이다 → Tôi chỉ biết chờ thôi.
  6. 어차피 → dù sao đi nữa, vốn dĩ.
    예: 어차피 늦었으니 천천히 가자 → Dù sao cũng trễ rồi, cứ đi từ từ thôi.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo