Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 1

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt

Bài 1. 남을 도울 때는 진실해야 한다.
Khi giúp đỡ người khác thì phải chân thành.

어떤 부유한 농가에 한 걸인이 찾아들었다.
 Một hôm, có một người ăn mày tìm đến một gia đình nông dân giàu có.

며칠을 굶은 걸인은 농부에게 음식을 요구했다.
 Người ăn mày đã nhịn đói mấy ngày liền nên xin người nông dân chút đồ ăn.

농부의 창고에는 음식과 과일이 가득했다.
 Trong kho của người nông dân có đầy ắp lương thực và trái cây.

그러나 욕심 많은 농부의 아내는 다 썩어 가는 마늘줄기 하나를 뽑아주었다.
 Nhưng người vợ tham lam của nông dân chỉ nhổ cho ông ta một nhánh tỏi đã sắp thối rữa.

걸인은 그것으로 겨우 요기를 했다.
 Người ăn mày nhờ đó mà tạm thời cầm cự được cơn đói.

세월이 흘러 농부의 아내는 세상을 떠났다.
 Thời gian trôi qua, người vợ của nông dân qua đời.

그녀는 천사에게 천국에 올라가게 해달라고 부탁했다.
 Bà ta cầu xin thiên thần cho mình được lên thiên đường.

그러자 천사가 다 썩은 마늘줄기 하나를 보여주며 말했다.
 Bấy giờ, thiên thần đưa cho bà ta xem một nhánh tỏi thối rữa và nói:

“당신이 세상을 사는 동안에 유일하게 자선을 베풀었던 물건입니다.
 “Đây là vật duy nhất bà đã dùng để làm việc thiện trong suốt cuộc đời.”

지금부터 마늘줄기의 한쪽 끝을 붙잡고 천국으로 올라오시오.”
 “Bây giờ hãy nắm chặt một đầu của nhánh tỏi này và bay lên thiên đường đi.”

농부의 아내는 마늘줄기를 붙잡고 천국으로 날아올랐다.
 Người vợ nông dân liền nắm nhánh tỏi và bay lên trời.

그러나 썩은 마늘줄기는 곧 끊어졌고 그녀는 깊은 지옥 불에 떨어지고 말았다.
 Nhưng nhánh tỏi thối rữa nhanh chóng bị đứt, và bà ta rơi thẳng xuống ngọn lửa địa ngục.

톨스토이의 소설 가운데 나오는 이야기다.
 Đây là một câu chuyện trong tác phẩm của Tolstoy.

우리는 남을 도울 때 진실해야 한다.
 Chúng ta khi giúp người khác phải thật lòng.

형식적인 구제와 동정은 의미가 없다.
 Sự cứu trợ hay thương hại một cách hình thức thì vô nghĩa.

사랑이 담긴 은밀한 구제는 보석처럼 은은한 빛을 발한다.
 Sự cứu giúp âm thầm nhưng chứa đựng tình yêu thương sẽ tỏa sáng lấp lánh như một viên ngọc.

📌 Ngữ pháp quan trọng

  1. -을/를 때
    👉 Khi …
  • 남을 도울 때는 진실해야 한다.
    → Khi giúp người khác thì phải chân thành.
  1. 에게 / -한테
    👉 Cho / với (chỉ đối tượng)
  • 걸인은 농부에게 음식을 요구했다.
    → Người ăn mày xin đồ ăn từ người nông dân.
  1. 에(는)… 가득하다
    👉 Trong … đầy (chỉ sự chứa đựng)
  • 창고에는 음식과 과일이 가득했다.
    → Trong kho đầy ắp lương thực và trái cây.
  1. 아/어 가다
    👉 Hành động/ trạng thái đang dần tiến triển
  • 다 썩어 가는 마늘줄기
    → Nhánh tỏi đang dần bị thối rữa.
  1. -으로
    👉 Bằng, với (phương tiện/ cách thức)
  • 그것으로 겨우 요기를 했다.
    → Nhờ cái đó mà tạm thời cầm cự được cơn đói.
  1. 세월이 흐르다 (biểu hiện cố định)
    👉 Thời gian trôi qua
  2. 을/를 떠나다
    👉 Rời bỏ / qua đời
  • 세상을 떠났다 → qua đời
  1. 아/어 달라고 부탁하다
    👉 Nhờ ai đó làm gì cho mình
  • 천국에 올라가게 해달라고 부탁했다.
    → Xin được cho lên thiên đường.
  1. 며 ( = 면서)
    👉 Vừa … vừa (liệt kê 2 hành động cùng lúc)
  • 마늘줄기 하나를 보여주며 말했다.
    → Vừa đưa nhánh tỏi vừa nói.
  1. 는 동안(에)
    👉 Trong khi, trong suốt thời gian …
  • 세상을 사는 동안에
    → Trong suốt thời gian sống trên đời.
  1. 으시오 (dạng mệnh lệnh kính ngữ)
    👉 Hãy …
  • 천국으로 올라오시오.
    → Hãy lên thiên đường.
  1. 고 말다
    👉 Rốt cuộc thì … (kết quả không mong muốn)
  • 떨어지고 말았다.
    → Rốt cuộc thì rơi xuống.
  1. -에 나오는
    👉 Xuất hiện trong …
  • 톨스토이의 소설 가운데에 나오는 이야기다.
    → Đây là câu chuyện xuất hiện trong tiểu thuyết của Tolstoy.
  1. 아/어야 하다
    👉 Phải …
  • 진실해야 한다.
    → Phải chân thành.
  1. 은/는 의미가 없다
    👉 Không có ý nghĩa
  • 형식적인 구제와 동정은 의미가 없다.
    → Cứu trợ hình thức và thương hại thì vô nghĩa.
  1. 처럼
    👉 Giống như …
  • 보석처럼 은은한 빛을 발한다.
    → Tỏa sáng lấp lánh như một viên ngọc.

Từ vựng quan trọng

Tiếng HànTiếng Việt
남을 돕다giúp đỡ người khác
진실하다chân thành, thật lòng
부유하다giàu có
농가gia đình nông dân
걸인người ăn mày
요구하다yêu cầu, đòi hỏi
창고nhà kho
욕심 많다tham lam
마늘줄기nhánh tỏi
썩다thối, mục rữa
요기하다ăn qua loa, ăn tạm cho đỡ đói
세월이 흐르다thời gian trôi qua
세상을 떠나다qua đời
천사thiên thần
천국thiên đường
지옥địa ngục
lửa
끊어지다bị đứt, gãy
떨어지다rơi xuống
자선việc từ thiện
형식적mang tính hình thức
구제cứu tế, cứu trợ
동정thương hại, đồng cảm
은밀하다âm thầm, kín đáo
보석ngọc, đá quý
빛을 발하다tỏa sáng, phát sáng

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo