Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 36

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 36

Bài 36.환락만을 쫓는 것은 어리석은 인생의 거래이다. (Chỉ chạy theo lạc thú là một cuộc trao đổi ngu ngốc của đời người).

미국의 알래스카는 `3금(金)의 보고(寶庫)’로 불린다.
Alaska của Mỹ được gọi là “kho báu của 3 loại vàng”.

알래스카는 검은 보물인 석유와 푸른 보물인 삼림과 누런 보물인 황금을 품고 있는 보석 같은 땅이다.
Alaska là một vùng đất tựa như châu báu, ẩn chứa báu vật màu đen là dầu mỏ, báu vật màu xanh là rừng cây và báu vật màu vàng là vàng.

미국은 이 땅을 제정 러시아로부터 7백20만 달러에 매입했다.
Mỹ đã mua lại vùng đất này từ Đế quốc Nga với giá 7,2 triệu đô la.

미국은 한국의 일곱배나 되는 넓은 땅을 서울 명동의 땅 1백평 값도 안되는 저렴한 가격에 사들였다.
Mỹ đã mua được một vùng đất rộng gấp bảy lần Hàn Quốc với một cái giá rẻ mạt, chưa bằng giá 100 pyeong đất ở Myeongdong, Seoul.

국회는 매매계약을 성사시킨 소워드 국무장관을 향해 비난의 화살을 퍼부었다.
Quốc hội đã trút những mũi tên chỉ trích về phía Bộ trưởng Ngoại giao Seward, người đã hoàn tất hợp đồng mua bán này.

쓸모없는 얼음땅을 7백20만 달러나 주고 사다니….
“Vậy mà lại bỏ ra tới 7,2 triệu đô la để mua một mảnh đất băng giá vô dụng…”

국고를 탕진한 책임을 져라
“Hãy chịu trách nhiệm vì đã làm cạn kiệt ngân khố quốc gia!!!”

지금 알래스카는 1천억 배럴의 석유가 매장된 `자원의 보고’로 불린다.
Bây giờ, Alaska được gọi là “kho tàng tài nguyên” với trữ lượng 100 tỷ thùng dầu.

뉴욕의 맨해튼섬은 한 네덜란드인이 어느 인디언으로부터 4달러에 매입했다.
Đảo Manhattan của New York đã được một người Hà Lan mua lại từ một người da đỏ với giá 4 đô la.

그것도 현금이 아닌 4달러짜리 양주 한 병이었다.
Mà đó cũng không phải là tiền mặt mà là một chai rượu tây trị giá 4 đô la.

그 인디언이 오늘의 뉴욕을 상상이나 했을까.
Người da đỏ đó liệu có tưởng tượng được New York của ngày hôm nay không?

우리 주위에는 어리석은 인생거래를 하는 사람들이 있다.
Xung quanh chúng ta có những người đang thực hiện những cuộc trao đổi ngu ngốc của cuộc đời.

영혼을 내주고 환락을 사는 현대인들이 바로 그들이다.
Chính là hững con người hiện đại bán đi linh hồn để mua lấy lạc thú.

Ngữ pháp quan trọng

  • N()불리다: Được gọi là, bị gọi là.
    Ví dụ: `3금(金)의 보고(寶庫)’로 불린다 (Được gọi là “kho báu của 3 loại vàng”).
  • A/V-: Việc/cái (biến động từ/tính từ thành danh từ).
    Ví dụ: 환락만을 쫓는 것은 (Việc chỉ chạy theo lạc thú).
  • N()되다: Đến, những (nhấn mạnh số lượng nhiều hơn mong đợi).
    Ví dụ: 일곱배나 되는 넓은 땅 (Mảnh đất rộng đến bảy lần).
  • N 값도안되다: Còn không bằng giá của N.
    Ví dụ: 땅 1백평 값도 안되는 저렴한 가격 (Cái giá rẻ mà còn không bằng giá 100 pyeong đất).
  • V-다니…:Diễn tả sự ngạc nhiên, không thể tin được trước một sự thật nào đó.
    Ví dụ: 7백20만 달러나 주고 사다니… (Vậy mà lại bỏ ra tới 7,2 triệu đô la để mua…).
  • V-()ㄹ까?:Liệu có… không nhỉ? (dùng để phỏng đoán hoặc tự hỏi).
    Ví dụ: 오늘의 뉴욕을 상상이나 했을까 (Liệu có tưởng tượng được New York của ngày hôm nay không?).

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
환락lạc thú, sự vui chơi
쫓다theo đuổi, chạy theo
어리석다ngu ngốc, dại dột
거래giao dịch, sự trao đổi
보고kho báu
석유dầu mỏ
삼림rừng rậm
황금vàng
품다ôm, chứa đựng
보석đá quý, châu báu
매입하다mua vào
저렴하다rẻ
사들이다mua vào, thu mua
국회quốc hội
매매계약hợp đồng mua bán
성사시키다làm cho thành công, hoàn tất
국무장관bộ trưởng ngoại giao
비난의 화살mũi tên chỉ trích
퍼붓다trút xuống, đổ xuống
쓸모없다vô dụng
얼음땅đất bị đóng băng, vùng đất băng giá
국고ngân khố quốc gia
탕진하다làm cạn kiệt, phung phí
책임을 지다chịu trách nhiệm
매장되다được chôn vùi, có trữ lượng
자원tài nguyên
상상하다tưởng tượng
영혼linh hồn
현대인người hiện đại

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo