Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 35

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 35

Bài 35: 선행과 감사의 태도는 장수의 지름길 (Việc thiện và thái độ biết ơn là con đường tắt dẫn đến sự trường thọ)

세계적인 거부 록펠러는 세가지 기록을 갖고 있다.
Tỷ phú thế giới Rockefeller nắm giữ ba kỷ lục.

첫째는 자선의 기록이다.
Thứ nhất là kỷ lục về từ thiện.

그는 록펠러재단을 만들어 남을 위해 사랑을 베풀었다.
Ông đã thành lập Quỹ Rockefeller và trao tặng tình yêu thương cho người khác.

둘째는 인생역전의 기록이다.
Thứ hai là kỷ lục về đổi vận cuộc đời.

그는 매우 가난했다.
Ông đã từng rất nghèo.

첫 여인에게 `가능성이 없는 가난뱅이’로 몰려 버림을 당했다.
Ông bị người phụ nữ đầu tiên ruồng bỏ và xem là “một kẻ nghèo không có tương lai”.

그러나 그 비방을 자극제로 삼아 세계에서 가장 부유한 재벌로 우뚝 섰다.
Tuy nhiên, ông đã lấy lời phỉ báng đó làm động lực để vươn lên trở thành một tài phiệt giàu có nhất thế giới.

셋째는 `장수의 기록’이다.
Thứ ba là “kỷ lục về sự trường thọ”.

록펠러는 98세까지 장수를 누렸다.
Rockefeller đã sống thọ đến 98 tuổi.

눈을 감을 때까지 치아와 위장은 여전히 건강했다.
Cho đến khi nhắm mắt, răng và dạ dày của ông vẫn còn khỏe mạnh.

록펠러가 3대 기적을 창출해낸 원동력은 세가지였다.
Có 3 điều đã tạo nên động lực cho Rockefeller

첫째는 감사의 마음이다.
Thứ nhất là lòng biết ơn.

그는 어떤 상황에서도 남을 비난하지 않았다.
Ông không bao giờ chỉ trích người khác trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

둘째는 경건한 생활이다.
Thứ hai là cuộc sống ngoan đạo.

그는 한번도 술과 담배를 입에 대지 않았다.
Ông chưa một lần động đến rượu và thuốc lá.

그리고 평생동안 교회학교 교사로 봉사했다.
Và ông đã phục sự với tư cách là một giáo viên trường Đạo trong suốt cuộc đời mình.

셋째는 성경묵상이다.
Thứ ba là suy ngẫm Kinh Thánh.

아흔살이 넘어 시력이 약해지자 그는 사람을 고용해 성경을 읽게 했다.
Khi ngoài chín mươi tuổi và thị lực suy giảm, ông đã thuê người đọc Kinh Thánh cho mình.

귀로 성경을 들으며 마음의 평화를 유지했다.
Ông lắng nghe Kinh Thánh bằng tai và duy trì sự bình yên trong tâm hồn.

‘선행’과’ 감사’가 장수를 선물한다.
“Việc thiện” và “lòng biết ơn” mang đến món quà trường thọ.

‘불평’과’원망’은 뼈를 마르게 한다.
“Sự bất bình” và “oán giận” làm khô héo xương cốt.

Ngữ pháp quan trọng

  • N()몰리다: Bị dồn vào, bị xem như là.
    Ví dụ: `가난뱅이’로 몰려 버림을 당했다 (Bị ruồng bỏ và xem là một kẻ nghèo).
  • N/N() 삼다: Lấy N làm N, coi N là N.
    Ví dụ: 그 비방을 자극제로 삼아 (Lấy lời phỉ báng đó làm động lực).
  • V-//내다: Diễn tả hành động nào đó được hoàn thành sau khi trải qua một quá trình khó khăn.
    Ví dụ: 3대 기적을 창출해낸 원동력 (Động lực tạo nên 3 kỳ tích).
  • A//여지다:Trở nên, trở thành (chỉ sự thay đổi trạng thái).
    Ví dụ: 시력이 약해지자 (Khi thị lực trở nên yếu đi).
  • V-하다: Khiến cho, làm cho (ngữ pháp sai khiến).
    Ví dụ: 성경을 읽게 했다 (Khiến cho đọc Kinh Thánh/Thuê người đọc Kinh Thánh).
  • V-():Vừa…vừa… (chỉ hai hành động xảy ra đồng thời).
    Ví dụ: 성경을 들으며 마음의 평화를 유지했다 (Vừa nghe Kinh Thánh vừa duy trì sự bình yên trong tâm hồn).

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
선행việc thiện, hành động tốt
감사sự cảm tạ, lòng biết ơn
태도thái độ
장수trường thọ
지름길đường tắt
거부tỷ phú
자선từ thiện
재단quỹ, tổ chức
베풀다ban cho, ban phát
인생역전cuộc đời đổi vận, lội ngược dòng
가난뱅이kẻ nghèo, người nghèo khổ
버림을 당하다bị ruồng bỏ
비방sự phỉ báng, lời chỉ trích
자극제chất xúc tác, động lực
부유하다giàu có
재벌tài phiệt
우뚝 서다đứng sừng sững, vươn lên
누리다tận hưởng
치아răng
위장dạ dày
원동력động lực
비난하다phê phán, chỉ trích
경건하다ngoan đạo, thành kính
봉사하다phục vụ, cống hiến
성경묵상suy ngẫm Kinh Thánh
시력thị lực
고용하다thuê, tuyển dụng
불평sự bất bình, phàn nàn
원망oán giận, oán trách

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo