Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 22

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 22

Bài 22: 시련을 분발의 계기로 삼는 사람들이 성공 한다. (Những người lấy nghịch cảnh làm động lực để vươn lên thì sẽ thành công).

미국 뉴욕의 조그마한 한인식품점에 3인조 무장강도가 들이닥쳤다.
Một băng cướp có vũ trang gồm ba người xông vào một cửa hàng thực phẩm nhỏ của người Hàn Quốc ở New York, Mỹ.

“모두 손들어. 가진 돈을 내놔.”
“Tất cả giơ tay lên. Đưa hết tiền ra.”

강도들은 열네살 소년의 얼굴에도 총을 겨누었다.
Bọn cướp còn chĩa súng vào mặt một cậu bé 14 tuổi.

소년은 처음으로 죽는다는 것을 체험했다.
Cậu bé lần đầu tiên trải nghiệm cảm giác sẽ chết.

그리고 강도들이 어머니를 위협해 금고를 털어가는 모습을 생생하게 목격했다.
Và cậu đã tận mắt chứng kiến cảnh bọn cướp đe dọa mẹ để cướp két sắt.

75년 겨울의 일이었다.
Đó là chuyện xảy ra vào mùa đông năm 1975.

소년은 죽음의 위기를 극복하면서 큰 깨달음을 얻었다.
Cậu bé đã vượt qua nguy hiểm cận kề cái chết và có được sự giác ngộ lớn.

“사람의 생명은 소중한 것이다. 인생을 낭비하지 말자.”

“Sinh mệnh con người là quý giá. Đừng lãng phí cuộc đời.”

소년의 인생은 이 사건을 계기로 완전히 달라졌다.
Cuộc đời cậu bé đã hoàn toàn thay đổi nhờ sự kiện này.

유복한 가정에서 태어난 소년은 힘겨운 이민생활을 매우 짜증스럽게 생각해 왔었다.
Sinh ra trong một gia đình sung túc, cậu bé từng cảm thấy cuộc sống di dân vất vả thật khó chịu.

그러나 죽음의 위기를 겪고 공부에 눈을 떴다.
Nhưng sau khi trải qua nguy hiểm cái chết, cậu đã mở mắt với việc học hành.

그는 하버드대학에서 경제학을 공부한 후 뉴욕 월가에서 유능한 기업분석가로 이름을 날리고 있다.
Anh ta sau khi học kinh tế ở Đại học Harvard đã nổi danh ở Phố Wall, New York như một chuyên gia phân tích doanh nghiệp xuất sắc.

이 사람의 이름은 강찬수(38). 파격적인 대우로 서울증권 사장에 부임할 사람이다.
Người này tên là Kang Chan-su (38 tuổi). Anh ấy sẽ được bổ nhiệm làm giám đốc công ty chứng khoán Seoul với đãi ngộ đặc biệt.

‘시련’을 분발의 계기로 삼는 사람들이 성공한다.
Những người lấy “nghịch cảnh” làm động lực để vươn lên sẽ thành công.

Ngữ pháp quan trọng

  1. N을/를 계기로 삼다 → lấy … làm động lực/cơ hội

예. 실패를 계기로 삼아 더 열심히 노력하겠습니다 → Tôi sẽ lấy thất bại làm động lực để nỗ lực hơn nữa.

  1. V-아/어라 → câu mệnh lệnh thân mật

예. 열심히 공부해라  → Hãy học tập chăm chỉ.

  1. V-ㄴ/는다는 것 → việc mà …

예. 네가 나를 도와준다는 게 정말 고마워 → Việc cậu giúp tôi thật sự làm tôi cảm kích.

  1. V-아/어서 → và rồi, làm nên kết quả tiếp theo

예. 저녁을 먹어서 숙제를 했어요 → Ăn tối xong rồi tôi làm bài tập.

  1. V-아/어 가다 → làm V rồi tiếp diễn

예. 앞으로 더 열심히 공부해 가겠습니다 → Từ nay tôi sẽ tiếp tục học tập chăm chỉ.

  1. V-고 있다 → đang

예. 지금 친구를 기다리고 있어요 → Bây giờ tôi đang chờ bạn

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
시련thử thách, nghịch cảnh
분발phấn chấn, nỗ lực hơn nữa
계기cơ hội, động lực
조그마하다nhỏ bé
들이닥치다xông vào, ùa đến bất ngờ
손을 들다giơ tay lên
소년thiếu niên, cậu bé
총을 겨누다chĩa súng vào
처음으로lần đầu tiên
죽다chết
체험하다trải nghiệm
위협하다uy hiếp, đe dọa
털다cướp sạch, vơ vét
생생하다sống động, rõ ràng
목격하다mục kích, chứng kiến
죽음cái chết
위기nguy cơ, nguy hiểm
극복하다khắc phục, vượt qua
깨달음sự giác ngộ, sự nhận ra
얻다đạt được, có được
생명sinh mệnh, mạng sống
소중하다quý giá
인생cuộc đời
낭비하다lãng phí
달라지다trở nên khác đi, thay đổi
유복하다giàu có, sung túc
힘겹다vất vả, khó khăn
이민생활đời sống di dân
짜증스럽다khó chịu, bực bội
겪다trải qua
눈을 뜨다mở mắt, ngộ ra, nhận thức được
기업분석가nhà phân tích doanh nghiệp
유능하다có năng lực, giỏi giang
이름을 날리다nổi danh
파격적인đặc biệt, phá lệ
대우đãi ngộ, đối đãi
부임하다nhậm chức, bổ nhiệm

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo