Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 31
Bài 31. 성실하고 근면한 사람은 반드시 도약의 기회가 온다. (Người siêng năng và cần cù thì nhất định cơ hội bứt phá sẽ đến).
한 가난한 정원사 청년이 있었다.
Có một chàng thanh niên làm vườn nghèo.
틈만 나면 그는 나무화분에 열심히 조각을 했다.
Hễ có thời gian rảnh là anh ta chăm chỉ khắc chạm trên những chậu cây gỗ.
청년은 퇴근시간 이후에도 정원에 남아 조각에 몰두했다.
Sau giờ tan làm, chàng thanh niên vẫn ở lại vườn và miệt mài với việc điêu khắc.
그의 손길이 스쳐간 나무화분들은 멋진 조각품으로 다시 태어났다.
Những chậu cây gỗ qua bàn tay anh đã trở thành những tác phẩm điêu khắc tuyệt đẹp.
어느날 주인이 청년에게 물었다.
Một ngày nọ, ông chủ hỏi chàng thanh niên:
“너는 정원만 가꾸면 된다.조각을 한다고 임금을 더 주는 것도 아닌데 왜 이런 수고를 하느냐?”
“Cậu chỉ cần chăm sóc khu vườn là được thôi. Khắc chạm thì ta cũng không trả thêm lương, vậy sao cậu lại vất vả làm như thế?”
청년은 웃으며 말했다.
Chàng thanh niên mỉm cười và nói:
“저에게는 이 정원을 아름답게 꾸밀 의무가 있습니다.나무화분에 조각을 하는 것도 저의 업무중 하나라고 생각합니다.”
“Tôi có trách nhiệm làm cho khu vườn này trở nên đẹp đẽ. Việc khắc chạm trên chậu cây cũng là một phần công việc của tôi.”
청년의 투철한 책임감에 탄복한 주인은 청년에게 장학금을 주어 미술학교에 입학하도록 했다.
Chủ nhân cảm phục tinh thần trách nhiệm sâu sắc của anh nên đã cấp học bổng để anh vào học trường mỹ thuật.
결국 청년은 세계적인 화가로 성장, 명성을 얻었다.
Cuối cùng, chàng thanh niên trưởng thành thành một họa sĩ tầm cỡ thế giới và có được danh tiếng.
이 가난한 정원사의 이름은 미켈란젤로다.
Tên của người làm vườn nghèo ấy chính là Michelangelo.
성실하고 근면한 사람에게는 반드시 ‘도약의 기회’가 온다.
Với người siêng năng và cần cù thì nhất định cơ hội bứt phá sẽ đến.
Ngữ pháp quan trọng
1. –만하면 → “hễ … thì …”
틈만나면 조각을 했다.
→ Hễ có thời gian rảnh là khắc chạm.
2. –아/어도→ “dù … thì …”
임금을더 주는 것도 아닌데 (주다 + 어도 아님 → không phải là trả thêm lương dù vậy).
3. –다고생각하다 → “nghĩ rằng …”
업무중 하나라고 생각합니다.
→ Tôi nghĩ đó là một phần công việc.
4. –도록하다 → “khiến cho, cho phép, sắp xếp để …”
미술학교에입학하도록 했다.
→ Cho vào học trường mỹ thuật.
5. –게되다 → “trở nên, trở thành (một cách tự nhiên)”
세계적인 화가로 성장, 명성을 얻었다. (câu gốc lược)
→ Đã trở thành họa sĩ tầm cỡ thế giới.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 성실하다 | thành thật, chân thành, siêng năng |
| 근면하다 | cần cù, chăm chỉ |
| 반드시 | nhất định, chắc chắn |
| 도약 | sự nhảy vọt, bứt phá |
| 기회 | cơ hội |
| 정원사 | người làm vườn |
| 틈만 나면 | hễ có thời gian rảnh là… |
| 조각하다 | khắc, chạm, điêu khắc |
| 몰두하다 | miệt mài, chú tâm |
| 임금 | tiền lương |
| 수고 | sự vất vả, công sức |
| 업무 | công việc, nhiệm vụ |
| 투철하다 | triệt để, sâu sắc |
| 탄복하다 | cảm phục, khâm phục |
| 장학금 | học bổng |
| 명성 | danh tiếng |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




