Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 37

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 37

Bài 37: 선행의 열매는 하루 아침에 맺지 않는다 (Quả ngọt từ việc thiện lành không thể kết trái chỉ sau một đêm)

브라질의 오지에서 의료활동을 펼친 멜란드 선교사 부부는 평생 다섯번 이름이 바뀌었다.
Vợ chồng nhà truyền giáo Meland, trong suốt cuộc đời làm việc thiện tại vùng sâu hẻo lánh Brazil, đã được đổi tên đến năm lần.

풀리오 인디언마을에 처음 도착했을 때 인디언들은 그를 `백인’이라고 불렀다.
Khi lần đầu đặt chân đến làng thổ dân Fulio, họ bị gọi bằng cái tên lạnh lùng, “người da trắng”.

그 말에는 과거 자신들을 괴롭힌 백인들에 대한 증오가 담겨 있었다.
Trong cái tên tưởng chừng vô thưởng vô phạt ấy, ẩn chứa bao nỗi căm hờn với những kẻ từng khiến họ khốn khổ.

선교사 부부는 비난을 묵묵히 감수하며 병들어 죽어가는 인디언들의 질병을 치료해주었다.
Nhưng thay vì phản kháng, hai vợ chồng lặng lẽ chịu đựng và bắt đầu chữa lành cho những bệnh nhân nghèo khổ, bên bờ cái chết.

그러자 인디언들은 `존경하는 백인’이라는 이름을 붙여 주었다.
Và rồi, sự kiên trì ấy đã được đáp lại bằng cái tên mới, “người da trắng đáng kính”.

멜란드 선교사 부부는 인디언과 동일한 옷을 입었다.
Họ đã mặc trang phục giống thổ dân.

또 동일한 음식을 먹었다.
Và ăn những bữa ăn đạm bạc giống thổ dân.

10년만에 인디언들의 언어를 배워 유창하게 대화를 나누었다.
Sau mười năm, họ nói tiếng địa phương trôi chảy như người bản xứ.

이번에는 인디언들이 그를 `백인 인디언’이라고 불렀다.
Và lần này, họ được gọi là “người da trắng thổ dân”.

한번은 선교사 부부가 무릎을 꿇고 앉아 부상 당한 인디언 소녀의 발을 씻어주고 있었다.
Một ngày kia, vợ chồng nhà truyền giáo quỳ gối, rửa chân cho một cô bé bị thương.

이 광경을 지켜보던 인디언 추장이 선교사 부부에게 말했다.
Vị tù trưởng chứng kiến cảnh tượng đó, xúc động nói:

”당신들은 하늘이 보내준 천사입니다”
“Hai người chính là những thiên thần mà ông trời gửi xuống.”

그날부터 선교사 부부는 `하늘의 천사’로 불렸다.
Từ hôm ấy, họ được gọi là “thiên thần của trời”.

지금 멜란드 선교사는 `브라질의 성자’로 불리고 있다.
Và giờ đây, nhà truyền giáo Meland được gọi là “Vị thánh của Brazil”.

선행의 열매는 하루아침에 맺히지 않는다.
Quả ngọt từ việc thiện lành không kết trái chỉ sau một đêm.

사람들은 자신이 베푼 선행의 열매를 너무 성급하게 기대한다.
Con người thường trông đợi kết quả quá nhanh mà quên rằng điều tốt đẹp luôn cần thời gian để đơm hoa kết quả.

Ngữ pháp quan trọng:

  1. –아/어 있다 → Duy trì trạng thái của hành động

예: 저기 앉아 있는 사람이 누구예요? → Người đàn ông đang ngồi đằng kia là ai vậy?

  1. –며 → Vừa… vừa… (Liệt kê hành động xảy ra đồng thời)

예: 웃으며 말했어요 → Vừa cười vừa nói.

  1. -처럼 / -같이 → Như, giống như…

예: 호랑이처럼 무서워요 → Đáng sợ như hổ.

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
선행việc thiện lành, hành động tốt
열매quả ngọt, kết quả
하루아침chỉ sau một đêm, trong thời gian ngắn
맺다kết trái, kết quả
의료활동hoạt động y tế
펼치다triển khai, thực hiện
선교사nhà truyền giáo
부부vợ chồng
오지vùng sâu vùng xa
인디언người thổ dân
마을làng
백인người da trắng
과거quá khứ
괴롭히다làm khổ, quấy rối
증오hận thù
담기다được chứa đựng (bị động của 담다)
비난sự chỉ trích, phê phán
묵묵히lặng lẽ
감수하다chấp nhận, chịu đựng
병들다bị bệnh
죽어가다sắp chết, hấp hối
질병bệnh tật
치료하다chữa trị
존경하다tôn kính, kính trọng
붙이다gắn vào, đặt tên
동일하다giống nhau
유창하다lưu loát, trôi chảy
대화를 나누다trò chuyện, đối thoại
무릎을 꿇다quỳ gối
부상당하다bị thương
소녀cô bé
지켜보다dõi theo, quan sát
추장tù trưởng
하늘ông Trời
천사thiên thần
성자vị thánh
불리다được gọi là (bị động của 부르다)
베풀다ban phát, làm điều tốt
성급하다nóng vội
기대하다mong đợi

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo