Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 38
Bài 38: 격려가 가장 좋은 보약이다 (Lời động viên là liều thuốc bổ diệu kỳ nhất)
세계적인 피아니스트 파데레프스키가 절친한 친구로부터 초청장을 받았다.
Paderewski, bậc thầy dương cầm lừng danh thế giới, một ngày nọ nhận được thư mời từ người bạn thân thiết.
“내 딸의 피아노발표회에 꼭 참석해 주게.”
“Anh nhất định phải đến dự buổi biểu diễn piano của con gái tôi đó nha.”
파데레프스키는 선약이 있어 발표회에 참석할 수 없다는 회신을 보냈다.
Vì đã có lịch trình khác, ông phản hồi rằng không mình thể có mặt.
그런데 선약이 취소되는 바람에 예고없이 연주회에 참석하게 됐다.
Nhưng thật bất ngờ, cuộc hẹn bị hủy và ông đến buổi biểu diễn mà không báo trước.
친구의 딸은 막 한곡의 연주를 끝냈고, 관중들은 어린 피아니스트에게 열화 같은 박수를 보냈다.
Con gái của người bạn vừa hoàn thành xong bản nhạc đầu tiên, cả khán phòng tràn ngập tiếng vỗ tay.
소녀가 두번째 곡을 연주하려 할 때 파데레프스키와 눈길이 마주쳤다.
Khi chuẩn bị chơi bản thứ hai, cô bé vô tình bắt gặp ánh mắt của Paderewski nơi hàng ghế khán giả.
소녀는 세계적인 피아니스트가 자신을 지켜보고 있다는 사실에 몸이 꽁꽁 얼어버렸다.
Chính khoảnh khắc ấy khiến cô bé cứng đờ vì nhận ra thiên tài piano đang nhìn mình.
악보의 음계가 멋대로 춤을 추었다.
Các nốt nhạc trên nhạc phổ như nhảy múa loạn xạ.
연주는 엉망이었다.
Màn biểu diễn trở thành một mớ hỗn độn.
소녀는 그만 피아노에서 손을 떼고 울음을 터뜨렸다.
Cô bé bỏ tay khỏi đàn òa khóc nức nở.
그때 파데레프스키가 소녀에게 다가가 이마에 입을 맞추었다.
Lúc đó, Paderewski bước lên sân khấu, hôn nhẹ lên trán cô bé.
그리고 다정한 목소리로 속삭였다.
Và ông thì thầm bằng giọng dịu dàng, đầy yêu thương.
“얘야, 틀려도 좋아. 다시 한번 시작해 보렴”
“Con à, sai cũng không sao cả. Hãy thử lại một lần nữa nhé.”
거장의 위로를 받은 소녀는 힘을 얻어 멋지게 두번째 곡을 연주했다.
Lời an ủi từ thiên tài như tiếp cho cô bé sức mạnh để chơi bản nhạc thứ hai đầy xuất thần.
Ngữ pháp quan trọng
- -아/어주다 kết hợp với đuôi câu –게 → Đuôi câu -게 ở đây là một biến thể của dạng mệnh lệnh thân mật, thường thấy trong văn nói hoặc khi người lớn tuổi nói với người nhỏ tuổi hơn.
예: 참석해 주게 → Hãy tham dự giúp nhé, hãy đến dự nhé.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 격려 | lời động viên, sự khích lệ |
| 보약 | thuốc bổ |
| 세계적 | mang tầm thế giới |
| 피아니스트 | nghệ sĩ piano |
| 절친하다 | thân thiết |
| 초청장 | thư mời |
| 피아노 발표회 | buổi biểu diễn piano |
| 참석하다 | tham dự |
| 선약 | lịch hẹn trước |
| 회신을 보내다 | gửi phản hồi |
| 취소되다 | bị hủy |
| 예고 없이 | không báo trước |
| 연주회 | buổi hòa nhạc |
| 한 곡 | một bản nhạc |
| 관중 | khán giả |
| 열화 같은 박수 | tràng pháo tay nồng nhiệt |
| 두 번째 | lần thứ hai |
| 눈길이 마주치다 | ánh mắt chạm nhau |
| 지켜보다 | dõi theo, quan sát |
| 사실 | sự thật |
| 몸이 얼어버리다 | cứng người, đơ người |
| 악보 | bản nhạc, nhạc phổ |
| 음계 | nốt nhạc, thang âm |
| 멋대로 | một cách tùy tiện |
| 엉망이다 | lộn xộn, hỗn độn |
| 손을 떼다 | bỏ tay ra |
| 울음을 터뜨리다 | òa khóc |
| 다가가다 | tiến lại gần |
| 이마 | trán |
| 입을 맞추다 | hôn |
| 다정하다 | dịu dàng, thân mật |
| 속삭이다 | thì thầm |
| 거장 | bậc thầy, thiên tài |
| 위로 | lời an ủi |
| 힘을 얻다 | lấy lại sức, có động lực |
| 멋지게 | tuyệt vời, xuất sắc |
| 연주하다 | biểu diễn (nhạc cụ) |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




