Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 41
Bài 41: 명작은 고난을 이기고 탄생한다 (Kiệt tác ra đời sau khi vượt qua gian khổ)
프랑스 노르망디의 그레비르 마을에 농사일을 하는 한 화가가 있었다.
Ở làng Gréville, vùng Normandy của Pháp, có một họa sĩ làm nông.
그의 부모는 경건한 청교도였다.
Cha mẹ ông là những tín đồ Thanh giáo sùng đạo.
화가는 오전에는 부모를 따라 농사일을 하고 오후에는 화실에서 그림을 그렸다.
Buổi sáng, ông theo cha mẹ làm việc đồng áng; buổi chiều, ông ở xưởng vẽ tranh.
그는 주로 한가로운 전원풍경을 그렸다.
Ông chủ yếu vẽ phong cảnh đồng quê yên bình.
그림은 거의 팔리지 않았다.
Tranh hầu như không bán được.
“풍경화는 상품가치가 떨어진다. 다른 그림을 그려보게.”
“Tranh phong cảnh thì không có giá trị thương mại. Thử vẽ tranh kiểu khác xem.”
주위의 충고에 청년은 이렇게 대답했다.
Trước lời khuyên của mọi người, chàng họa sĩ trẻ đáp lại:
“내 그림에서 자연을 향한 신의 사랑이 느껴지길 바랄 뿐이다.”
“Tôi chỉ mong người ta có thể cảm nhận được tình yêu của Chúa dành cho thiên nhiên qua tranh của tôi.”
그의 유일한 위로자는 ‘자연으로 돌아가라’고 외친 루소뿐이었다.
Người an ủi duy nhất của ông chỉ có Rousseau – người đã kêu gọi “hãy trở về với thiên nhiên”.
가난한 화가가 ‘이삭줍기’를 완성했을 때 8남매는 굶고 있었다.
Khi họa sĩ nghèo hoàn thành bức “Nhặt lúa”, tám đứa con của ông đang chịu đói.
‘만종’이 완성됐을 때 가난한 아내는 해산을 걱정하고 있었다.
Khi bức “Lời cầu nguyện buổi tối” hoàn thành, người vợ nghèo lo lắng vì sắp sinh.
그러나 화가의 신념에는 변함이 없었다.
Tuy nhiên, niềm tin của ông không hề lay chuyển.
“사람들이 내 그림을 보며 하나님을 찬양할 날이 반드시 오리라.”
“Sẽ đến ngày người ta ngắm tranh tôi mà ca ngợi Thiên Chúa.”
고난의 밤이 지난 후 화가의 그림은 일약 최고의 그림으로 인정받았다.
Sau đêm dài gian khổ, tranh của ông được công nhận là kiệt tác hàng đầu.
이 화가의 이름은 장 프랑수아 밀레.
Tên của họa sĩ ấy là Jean-François Millet.
세계인들은 밀레의 그림을 보며 평화와 안식을 얻고 있다.
Người khắp thế giới ngắm tranh của Millet và tìm được sự bình yên, tĩnh lặng.
명작은 고난극복의 담금질을 거쳐 얻어진다.
Kiệt tác được tạo nên nhờ sự tôi luyện qua gian khổ.
| Từ vựng (Korean) | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 명작 | kiệt tác |
| 고난 | gian khổ |
| 이기다 | vượt qua, chiến thắng |
| 탄생하다 | ra đời, được sinh ra |
| 농사일 | công việc đồng áng |
| 청교도 | tín đồ Thanh giáo |
| 화가 | hoạ sĩ |
| 화실 | xưởng vẽ |
| 전원풍경 | phong cảnh đồng quê |
| 풍경화 | tranh phong cảnh |
| 상품가치 | giá trị thương mại |
| 충고 | lời khuyên |
| 자연 | thiên nhiên |
| 신 | Chúa, thần linh |
| 사랑 | tình yêu |
| 위로자 | người an ủi |
| 이삭줍기 | “Nhặt lúa” (tác phẩm của Millet) |
| 만종 | “Lời cầu nguyện buổi tối” (The Angelus) |
| 해산 | sinh nở |
| 신념 | niềm tin |
| 찬양하다 | ngợi khen, ca ngợi |
| 평화 | hoà bình, sự bình yên |
| 안식 | sự nghỉ ngơi |
| 담금질 | sự rèn luyện, thử thách |
📌 Ngữ pháp
- -았/었을 때 – khi đã… (chỉ thời điểm trong quá khứ)
예: 이삭줍기를 완성했을 때 – Khi hoàn thành “Nhặt lúa” - -고 있다 – đang (diễn tả hành động đang diễn ra)
예: 걱정하고 있었다 – Đã đang lo lắng - -길 바라다 – mong rằng
예: 느껴지길 바랄 뿐이다 – Chỉ mong rằng có thể cảm nhận được - -뿐이다 – chỉ, duy nhất
예: 루소뿐이었다 – Chỉ có Rousseau - -에는 변함이 없다 – không thay đổi trong…
예: 신념에는 변함이 없었다 – Niềm tin không thay đổi - -을/를 따라 – theo ai/cái gì
예: 부모를 따라 – theo cha mẹ - -으로 인정받다 – được công nhận là
예: 최고의 그림으로 인정받았다 – Được công nhận là bức tranh tuyệt nhất - -ㄹ 날이 오리라 – sẽ có ngày…
예: 찬양할 날이 오리라 – Sẽ có ngày ngợi khen (Chúa) - -고 -고 – liệt kê hành động
예: 농사일을 하고 그림을 그렸다 – Làm ruộng và vẽ tranh
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




