Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 56
Bài 56: 크리스마스 트리의 유래 (Nguồn gốc của cây thông Noel)
종교개혁을 일으킨 마르틴 루터가 전나무 숲속을 산책하고 있었다.
Martin Luther, người khởi xướng cuộc cải cách tôn giáo, đang dạo bước trong khu rừng cây thông.
그날은 크리스마스 이브였다.
Hôm đó là đêm Giáng Sinh (Christmas Eve).
숲은 눈에 덮여 스산한 분위기를 연출하고 있었으나, 달빛을 받은 전나무들은 영롱한 광채를 발하고 있었다.
Khu rừng phủ đầy tuyết, tạo nên bầu không khí lạnh lẽo, nhưng những cây thông được ánh trăng chiếu rọi lại tỏa ra ánh sáng lấp lánh.
차갑고 무거운 눈에 짓눌려 외롭게 서있는 전나무가 있는가 하면, 아름다운 자태를 자랑하는 멋진 전나무도 있었다.
Có những cây thông đứng cô độc dưới sức nặng của tuyết lạnh giá, nhưng cũng có những cây thông khác khoe dáng vẻ tuyệt đẹp.
그때 루터는 중요한 깨우침을 얻었다.
Lúc ấy Luther đã có một sự giác ngộ quan trọng.
“전나무들은 영롱한 달빛을 받을 때 아름다움을 발산한다. 사람도 마찬가지다. 사람들은 모두 외롭고 힘든 인생길을 걷는다. 그러나 신의 빛을 받을 때 우리의 삶은 아름답다.”
“Những cây thông chỉ tỏa sáng vẻ đẹp khi nhận ánh trăng. Con người cũng vậy. Ai cũng bước đi trên con đường đời cô đơn và gian khó. Nhưng khi đón nhận ánh sáng của Thượng Đế, cuộc sống của chúng ta trở nên tươi đẹp.”
루터는 전나무 숲에 꿇어 엎드려 경건한 기도를 올렸다.
Luther quỳ sấp trong rừng thông và dâng lời cầu nguyện thành kính.
그는 가족과 동료들에게 이 진리를 가르치고 싶었다.
Ông muốn dạy cho gia đình và đồng môn của mình chân lý này.
그래서 전나무 한 그루를 베어 집으로 가져왔다.
Vì vậy, ông chặt một cây thông và mang về nhà.
그리고 전나무 가지에 소복이 쌓인 눈송이를 연상하며 솜을 얹었다.
Rồi ông đặt bông gòn lên các cành thông, gợi nhớ đến những bông tuyết phủ đầy.
달빛을 받아 영롱하게 빛나던 모습을 그리며 촛불과 형형색색의 종이별을 매달았다.
Ông treo những ngọn nến và các ngôi sao giấy rực rỡ, mô phỏng hình ảnh cây thông lấp lánh dưới ánh trăng.
루터는 경건한 마음으로 아기 예수의 탄생을 축하했다.
Luther thành kính chúc mừng sự ra đời của Chúa Hài Đồng.
이것이 첫 크리스마스 트리다.
Đó chính là cây thông Noel đầu tiên.
성탄목은 단순한 장식이 아니다.
Cây Giáng Sinh không chỉ đơn giản là một món đồ trang trí.
그 속에는 신의 사랑을 갈망했던 루터의 마음이 담겨져 있다.
Trong đó chứa đựng tấm lòng của Luther khao khát tình yêu của Thượng Đế.
Ngữ pháp quan trọng
- -고 있었다→ diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ.
예: 산책하고 있었다 → đang đi dạo. - -으나 / -지만→ nhưng, tuy nhiên (biểu hiện sự đối lập).
예: …연출하고 있었으나… → …đang tạo ra nhưng… - -다가→ trong khi (chuyển hướng hành động).
예: 서있다가 → đang đứng thì… - -기도 하다→ cũng…, vừa… vừa… (nhấn mạnh).
예: 멋진 전나무도 있었다 → cũng có những cây thông đẹp. - -고 싶다→ muốn làm gì.
예: 가르치고 싶었다 → đã muốn dạy. - -으며 / -면서→ vừa… vừa…, hoặc diễn tả đồng thời.
예: 연상하며 솜을 얹었다 → vừa liên tưởng vừa đặt bông gòn. - -은/는 …이 아니다 → không phải… mà là….
예: 단순한 장식이 아니다 → không chỉ là một món đồ trang trí.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 종교개혁 | cuộc cải cách tôn giáo |
| 전나무 | cây thông (fir tree) |
| 숲 | rừng |
| 산책하다 | đi dạo |
| 크리스마스 이브 | đêm Giáng Sinh |
| 눈 | tuyết |
| 스산하다 | lạnh lẽo, hiu hắt |
| 분위기 | bầu không khí |
| 달빛 | ánh trăng |
| 영롱하다 | lấp lánh, long lanh |
| 광채 | ánh sáng rực rỡ |
| 짓눌리다 | bị đè nặng |
| 자태 | dáng vẻ |
| 깨우침 | sự giác ngộ, khai sáng |
| 발산하다 | tỏa ra, phát ra |
| 인생길 | con đường đời |
| 빛 | ánh sáng |
| 꿇어 엎드리다 | quỳ mọp xuống |
| 경건하다 | thành kính |
| 기도 | lời cầu nguyện |
| 솜 | bông gòn |
| 연상하다 | liên tưởng, gợi nhớ |
| 촛불 | ngọn nến |
| 형형색색 | muôn màu muôn vẻ |
| 종이별 | ngôi sao giấy |
| 아기 예수 | Chúa Hài Đồng |
| 성탄목 | cây Giáng Sinh (cây Noel) |
| 장식 | trang trí |
| 갈망하다 | khao khát, mong mỏi |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




