Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 55

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 55

Bài 55: 인생은 생각하기 나름이다. (Cuộc đời là do cách chúng ta suy nghĩ).

이스라엘의 동화 중 `새들의 불평’이라는 것이 있다.
Trong những truyện cổ tích của Israel có một câu chuyện mang tên “Lời than phiền của loài chim”.

창조자가 각양각색의 동물을 만들어 산과 들과 바다로 내려보냈다.
Đấng sáng tạo đã tạo ra muôn loài động vật với hình dáng khác nhau rồi thả chúng xuống núi, đồng bằng và biển cả.

그런데 새들은 입이 뾰로통하게 튀어나와 있었다.
Thế nhưng mỏ của loài chim lại nhọn và dài ra.

“다른 동물들에게는 튼튼한 다리를 만들어 주면서 왜 우리에게는 이렇게 가느다란 다리를 주십니까.
“Ngài đã ban cho các loài vật khác đôi chân khỏe mạnh, tại sao lại cho chúng tôi đôi chân mảnh khảnh thế này?

그리고 양 어깨에 `날개’라는 무거운 짐을 매달아 주시는 것은 무슨 이유입니까?”
Và tại sao lại treo lên vai chúng tôi gánh nặng là đôi cánh này?”

새들은 저마다 불평을 쏟아냈다.
Loài chim thi nhau than phiền.

창조자는 빙그레 웃으며 새들에게 말했다.
Đấng sáng tạo mỉm cười hiền từ rồi nói với chúng:

“너희들이 무거운 짐으로 생각하는 양 날개를 활짝 펴보아라.”
“Hãy thử giang rộng đôi cánh mà các ngươi nghĩ là gánh nặng ấy xem nào.”

독수리가 맨먼저 거추장스러운 짐으로 여겼던 육중한 날개를 활짝 펴 힘껏 움직여 보았다.
Đại bàng là con đầu tiên dang rộng đôi cánh to lớn mà nó từng coi là vướng víu, rồi vỗ mạnh.

그 순간 독수리의 몸은 깃털처럼 가벼워지며 창공을 날 수 있었다.
Ngay khoảnh khắc đó, cơ thể nó trở nên nhẹ như lông vũ và bay vút lên bầu trời.

새들의 양 어깨에 붙은 것은 짐’이 아니라 창공을 가르는 날개’였다.
Thứ gắn trên vai loài chim chẳng phải là “gánh nặng” mà chính là “đôi cánh” xé toang bầu trời.

인생도 마찬가지다.
Cuộc đời cũng vậy.

우리가 거추장스러운 짐으로 생각하는 것들이 사실은 `인생의 날개’인 경우가 많다.
Những gì ta nghĩ là gánh nặng vướng víu thực ra thường chính là “đôi cánh của cuộc đời”.

나의 도움을 필요로 하는 가족과 친구.
Gia đình và bạn bè cần ta giúp đỡ.

나를 향한 주위의 기대.
Sự kỳ vọng của mọi người xung quanh đối với ta.

나에게 부과된 막중한 사명과 산적한 난제들….
Sứ mệnh nặng nề và những khó khăn chất chồng được giao cho ta…

이런 것들이 사실은 짐’이 아니라 비상(飛上)의 날개’일 수 있다.
Tất cả những điều ấy có thể không phải là “gánh nặng”, mà chính là “đôi cánh để bay lên” trong cuộc đời.

Ngữ pháp quan trọng

  1. -기 나름이다→ diễn tả việc kết quả hay bản chất thay đổi tùy thuộc vào điều gì đó.
    예: 인생은 생각하기 나름이다 → Cuộc đời là do cách ta suy nghĩ.
  2. -면서→ vừa… vừa…, hoặc diễn tả sự đối lập “trong khi”.
    예: 다른 동물들에게는 튼튼한 다리를 만들어 주면서 왜 우리에게는… → Ngài ban cho loài vật khác đôi chân khỏe mạnh, trong khi lại cho chúng tôi…
  3. -아/어 주다→ làm gì đó cho người khác.
    예: 짐을 매달아 주시는 것은 → Ngài treo cho (chúng tôi) gánh nặng.
  4. …은/는 …이 아니라 …이다→ không phải là… mà là….
    예: 짐이 아니라 날개였다 → Không phải là gánh nặng mà là đôi cánh.
  5. -은/는 경우가 많다→ thường có trường hợp…, thường thì….
    예: 인생의 날개인 경우가 많다 → Thường là đôi cánh của cuộc đời.
  6. -아/어 보다 → thử làm gì.
    예: 활짝 펴 힘껏 움직여 보았다 → Thử dang rộng ra và vỗ mạnh.

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
인생cuộc đời
생각suy nghĩ
창조자đấng sáng tạo
각양각색muôn hình muôn vẻ
동물động vật
núi
đồng, cánh đồng
바다biển
chim
mỏ
다리chân
어깨vai
날개cánh
gánh nặng, hành lý
이유lý do
불평lời phàn nàn, than phiền
독수리đại bàng
순간khoảnh khắc
깃털lông vũ
창공bầu trời
가족gia đình
친구bạn bè
주위xung quanh
기대kỳ vọng
사명sứ mệnh
난제vấn đề khó khăn, nan giải
비상bay lên

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo